4.1 Khái niệm Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành Luật chứng khoán 2006 Cổ phiếu là ch
Trang 1Chương 4
Cổ phiếu và giá trị của nó
Trang 3Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần (share)
Cổ Đông
(Shareholder)
Người mua cổ phần
Giấy chứng nhận sở
4.1 Khái niệm
Công ty cổ
phần
Trang 44.1 Khái niệm
Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần
của tổ chức phát hành (Luật chứng khoán 2006)
Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc
bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số
cổ phần của công ty đó (Luật doanh nghiệp 2005)
Cổ phiếu là một chứng thư chứng minh quyền sở hữu của
một cổ đông đối với một công ty cổ phần, và cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu.
Trang 54.2 Phân loại cổ phiếu
4.2.1 Căn cứ vào hình thức sở hữu
-Cổ phiếu vô danh
Là cổ phiếu không ghi tên người sở hữu
-Cổ phiếu ghi danh
Là cổ phiếu có ghi tên người sở hữu trên tờ cổ phiếu
Cổ phiếu này có nhược điểm là việc chuyển
nhượng phức tạp, phải đăng ký tại cơ quan phát hành và phải được Hội đồng Quản trị của công ty cho phép.
Trang 84.2 Phân loại cổ phiếu
4.2.2 Căn cứ vào quyền lợi mà cổ phiếu đưa lại cho người nắm giữ:
- Cổ phiếu phổ thông (common stock)
- Cổ phiếu ưu đãi (preferred stock)
Trang 9Cổ phiếu phổ thông
Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của
cổ đông đối với công ty và xác nhận cho phép cổ đông được hưởng các quyền lợi thông thường trong công ty
Đặc điểm cổ phiếu phổ thông:
- Cổ tức của cổ phiếu thường không cố định
- Cổ phiếu phổ thông không có thời hạn, nó tồn
tại khi nào công ty vẫn còn tồn tại
Trang 10Cổ phiếu phổ thông
Quyền lợi của cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông
- Có quyền hưởng cổ tức nếu công ty làm ăn có lãi
- Quyền được ưu tiên mua cổ phiếu mới
- Quyền tham dự và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông
- Có quyền chuyển nhượng cổ phần
- Các quyền lợi khác…
Trang 11Cổ phiếu phổ thông
Các hình thức giá trị của cổ phiếu phổ thông:
Mệnh giá của cổ phiếu phổ thông
Giá trị sổ sách:
(Tổng tài sản – Nợ phải trả)/Số lượng cổ
phiếu đang lưu hành
Giá trị thị trường:
Là giá được xác định bởi quan hệ cung - cầu trên thị trường
Trang 12Cổ phiếu ưu đãi
◦ Cổ phiếu ưu đãi cổ tức
◦ Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
◦ Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
Trang 13Cổ phiếu ưu đãi cổ tức
Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong một công ty, đồng thời cho phép người nắm giữ loại
cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưu tiên hơn so với cổ đông phổ thông.
Người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi được gọi là cổ
đông ưu đãi của công ty.
Đặc điểm cổ phiếu ưu đãi cổ tức:
-Thu nhập từ cổ tức nói chung là cố định
-Không được tham gia bỏ phiếu quyết định các
Trang 14Cổ phiếu ưu đãi cổ tức
Quyền lợi của cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi
- Được nhận cổ tức trước các cổ đông
thường
- Quyền được ưu tiên thanh toán trước
- Các quyền khác…
Trang 15Từ đặc điểm của cổ phiếu phổ thông và
ưu đãi, chỉ ra những lợi ích và những bất lợi khi một công ty cổ phần phát hành các loại cổ phiếu này?
Trang 16Những điểm lợi khi phát hành cổ phiếu thường
- Làm tăng vốn đầu tư dài hạn nhưng công ty không có nghĩa vụ bắt buộc phải trả lợi tức cố định như sử dụng vốn vay, dẫn đến giảm bớt nguy cơ phải tổ chức lại hoặc phá sản công ty.
- Cổ phiếu thường không quy định mức cổ tức cố định,
mà nó phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, dẫn đến công
ty không có nghĩa vụ pháp lý phải trả lợi tức cố định,
Trang 17Những bất lợi khi phát hành cổ phiếu thường
- Chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát công ty cho các cổ đông mới, gây khó khăn cho việc quản lý và điều hành kinh
doanh của công ty
- Chia sẻ quyền phân chia thu nhập cao cho các cổ đông mới, gây bất lợi cho các cổ đông cũ khi công ty có triển vọng
kinh doanh tốt trong tương lai
- Chi phí phát hành cổ phiếu thường, nhìn chung cao hơn chi phí phát hành của cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu, do đầu tư vào có mức độ rủi ro cao hơn nhiều so với đầu tư vào các loại chứng khoán khác
- Lợi tức cổ phần thường không được trừ ra khi xác định thu nhập chịu thuế, dẫn đến chi phí sử dụng vốn cổ phiếu
thường cao hơn nhiều so với chi phí sử dụng nợ vay
Trang 18Phân biệt trái phiếu và cổ phiếu
Trái phiếu
nghĩa vụ trả nợ (chứng khoán
nợ)
sản thanh lý sau trái chủ
Trang 194.3 Định giá cổ phiếu
4.3.1 Mục đích
4.3.2 Các phương pháp
Trang 204.3.1 Mục đích của định giá cổ phiếu
giá trị nội tại và phù hợp với khả năng chấp nhận rủi ro của mình hay không
bảo người đầu tư sẵn sàng chấp nhận mức giá đó, đồng thời doanh nghiệp cũng không bị thua thiệt do cổ phiếu bị đánh giá thấp
Trang 214.3.2 Các phương pháp định giá cổ phiếu phổ thông
Phương pháp giá trị tài sản ròng
Phương pháp so sánh tương quan
Phương pháp chiết khấu
Trang 224.3.3 Định giá cổ phiếu bằng phương pháp
chiết khấu dòng cổ tức
TH1: Tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi
TH2: Tốc độ tăng trưởng cổ tức bằng không
TH3: Tốc độ tăng trưởng cổ tức thay đổi
Trang 23Nhận định chung
Giá trị của cổ phiếu được xem là giá trị hiện tại của các cổ
tức tương lai được trông đợi sẽ tạo ra cho nhà đầu tư từ cổ phiếu Do đó mô hình định giá cổ phiếu có dạng:
-P 0 : Giá trị cổ phiếu
-Dt : Cổ tức kỳ vọng của mỗi cổ phiếu tại thời kỳ t
-ks : Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng (tỉ suất sinh lợi nhà đầu tư
+ +
+ +
=
) k (1
D
) k (1
D )
k (1
D )
k (1
D P
s
3 s
3 2
s
2 1
s
1 0
) k (1
D
Trang 24Nhận định chung
Nếu nhà đầu tư mua cổ phiếu và chỉ giữ nó khoảng m năm sau đó bán lại với giá Pm thì
mô hình định giá cổ phiếu sẽ là:
P m : Giá bán cổ phiếu trên thị trường tại thời điểm kết thúc năm m
m
m
) k (1
P
)
k (1
D )
k (1
D P
s
2 s
2 1
s
1 0
+
+
+ +
+ +
=
Trang 25Mô hình xác định giá trị cổ phiếu phổ thông
Trang 26TH1: Tốc độ tăng trưởng cổ tức không đổi
Chúng ta có tăng trưởng cổ tức qua các năm như sau:
D g
k
-g) (1
D P
s
1
s 0
0 = + =
Trang 27 Ví dụ 1: Năm 20N công ty FPT trả cổ tức
là 4.000 đồng/ CP Cổ tức của công ty này được kỳ vọng có tốc độ tăng trưởng 6%
trong tương lai Hỏi giá cổ phiếu là bao
nhiêu nếu nhà đầu tư đòi hỏi tỉ suất lợi
nhuận là 14%?
Trang 28 Giải
Trang 29TH2: Tốc độ tăng trưởng cổ tức bằng không
Đây là trường hợp đặc biệt của TH1 khi
g=0
Do đó, công thức định giá:
s
1 0
k
D
Trang 30TH3: Tốc độ tăng trưởng cổ tức thay đổi
Thông thường chúng ta xét tăng trưởng
hai giai đoạn: Một cổ phiếu có tốc độ tăng
cổ tức là g1 trong t1 năm đầu, sau đó tăng với tốc độ g2 mãi mãi
Ta có công thức định giá như sau:
t 2 t
t 1 0
0
1
1 1
1
) k (1
) g (1
D )
k (1
) g (1
D
t 1 0
1
1
* ) 1 (k
1 )
k (1
) g (1
D
P
g k
D
s
t t
Trang 31 Ví dụ 2: Năm 20N công ty FPT trả cổ tức
là 4000 đ/ CP Cổ tức của công ty này
được kỳ vọng có tốc độ tăng trưởng 6% trong 5 năm đầu, sau đó tốc độ tăng
trưởng chỉ còn 5% mãi mãi Hỏi giá cổ
phiếu là bao nhiêu nếu nhà đầu tư đòi hỏi
tỉ suất sinh lợi là 14%?
Trang 32 Giải
Trang 33Các yếu tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu
Thu nhập yêu cầu (ks) có thể thay đổi
◦ Thay đổi tốc độ lạm phát có thể làm kRF thay đổi
◦ Bù đắp rủi ro thị trường hoặc hệ số rủi ro thị trường (β) có thể thay đổi
Tốc độ (g) có thể thay đổi
◦ Do các điều kiện kinh tế (thị trường) thay đổi
◦ Do các điều kiện công ty thay đổi
Trang 344.4 Lợi suất đầu tư cổ phiếu
4.4.1 Lợi suất đầu tư cổ phiếu thường
Ví dụ 1: CP X được mua bán trên TT với giá là 48.000đ/CP Tỉ lệ tăng trưởng cổ tức là 8% Công ty hiện trả cổ tức
4000đ/CP Tính tỉ suất lợi nhuận yêu cầu của NĐT
g P
D k
o
Trang 354.4 Lợi suất đầu tư cổ phiếu
4.4.2 Lợi suất đầu tư cổ phiếu ưu đãi
VD: cổ phiếu ưu đãi của công ty A có cổ
tức hàng năm là $5 bán với giá $50, xác định suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu?
o
p P
P D
Trang 36tổng suất sinh lợi năm thứ nhất?
thì giá trị cổ phiếu công ty là bao nhiêu?
giá trị cổ phiếu công ty là bao nhiêu?
phiếu đó không và giá trị của nó là bao nhiêu?