BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐINH HỮU TÂM NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC VÀ GIÁ TRỊ CỦA SINH THIẾT TỨC THÌ TRÊN NHỮNG BỆNH NHÂN CÓ U TUYẾN GIÁP ĐƯỢC CHẨN Đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐINH HỮU TÂM
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC VÀ GIÁ TRỊ CỦA SINH THIẾT TỨC THÌ TRÊN NHỮNG BỆNH NHÂN CÓ U TUYẾN GIÁP ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN TỨC THÌ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2010 - 2016
HÀ NỘI – 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐINH HỮU TÂM
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC VÀ GIÁ TRỊ CỦA SINH THIẾT TỨC THÌ TRÊN NHỮNG BỆNH NHÂN CÓ U TUYẾN GIÁP ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN TỨC THÌ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2010 - 2016
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: ThS ĐÀO THỊ LUẬN
HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn vô hạn, em xin trân trọng cảm ơn:
- Ban Giám hiệu, phòng đào tạo Đại Học, bộ môn Giải Phẫu BệnhTrường Đại Học Y Hà Nội
- Ban lãnh đạo Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, các phòng, ban của Bệnh việnĐại học Y Hà Nội, khoa Giải Phẫu Bệnh, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình họctập và thực hiện đề tài
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Đào Thị Luận, giảng viên bộ
môn Giải Phẫu Bệnh Trường Đại học Y Hà Nội Cô đã tận tình dạy dỗ, trựctiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của chị Nguyễn Thị Hồng
-Cao học khóa 23 chuyên ngành Giải Phẫu Bệnh cùng các Thầy cô, anh chịBác sỹ Nội trú, Kỹ thuật viên trong khoa Giải Phẫu Bệnh, Bệnh viện Đại học
Y Hà Nội
Cuối cùng, em xin dành tất cả tình cảm yêu quý và biết ơn tới Cha Mẹ,
anh chị em cùng bạn bè thân thiết đã luôn động viên và giúp đỡ trong cuộcsống cũng như học tập
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Đinh Hữu Tâm
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu thu thập được trong đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh học và giá trị của sinh thiết tức thì trên những bệnh nhân có U tuyến giáp được chẩn đoán tức thì tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội” là hoàn toàn có thật, các kết quả này chưa từng được công bố trong bất
kỳ tài liệu y học nào trước đây
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung có trong khóa luận
Tác giả
Đinh Hữu Tâm
Trang 5UTBMTG ung thư biểu mô tuyến giáp
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG, BIỂU Đ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giải phẫu học, mô học, sinh lý học tuyến giáp 3
1.1.1 Giải phẫu học tuyến giáp 3
1.1.2 Mô học 4
1.1.3 Sinh lí học 5
1.2 Dịch tễ học và một số yếu tố nguy cơ 6
1.2.1 Dịch tễ học 6
1.2.2 Yếu tố nguy cơ 6
1.3 Một số phương pháp chẩn đoán u tuyến giáp 7
1.3.1 Lâm sàng 7
1.3.2 Chẩn đoán hình ảnh và y học hạt nhân 8
1.3.3 Xét nghiệm sinh hóa 9
1.3.4 Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ 10
1.3.5 Giải phẫu bệnh 10
1.4 Một số nét đại cương và chẩn đoán mô bệnh học các tổn thương của tuyến giáp 11
1.4.1 Tổn thương lành tính 11
1.4.2 Tổn thương ác tính 14
1.5 Phương pháp sinh thiết tức thì 16
1.6 Phân loại mô bệnh học u tuyến giáp của Tổ chức Y tế thế giới 2004 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 19
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 19
Trang 72.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.2.2 Chọn mẫu 19
2.2.3 Quy trình nghiên cứu 19
2.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 20
2.3 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 23
3.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 24
3.3 Ghi nhận các tổn thương đại thể của khối u tuyến giáp trong phẫu thuật .25 3.4 Kết quả sinh thiết tức thì 26
3.5 Kết quả giải phẫu bệnh thường quy 28
3.6 Liên quan giữa một số yếu tố với kết quả mô bệnh học thường quy 31
3.7 Giá trị của sinh thiết tức thì 35
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 38
4.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới 38
4.2 Kết quả chẩn đoán sinh thiết tức thì 40
4.3 Kết quả giải phẫu bệnh thường quy 40
4.4 Liên quan giữa một số yếu tố với mô bệnh học thường quy 43
4.4.1 Tuổi 43
4.4.2 Giới 43
4.4.3 Kích thước u 44
4.4.4 Vị trí u 45
4.4.5 Màu sắc u 46
4.4.6 Mật độ u 46
4.4.7 Số lượng u 47
4.5 Giá trị của sinh thiết tức thì 47
KẾT LUẬN 50
KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại Bethesda 2007 về kết quả chọc hút kim nhỏ 10
Bảng 1.2 Chẩn đoán phân biệt u tuyến tuyến giáp 12
Bảng 1.3 Đặc điểm vi thể của ung thư biểu mô nhú 15
Bảng 3.1 Bảng phân bố bệnh nhân theo tuổi 24
Bảng 3.2 Đặc điểm tổn thương đại thể của u trong phẫu thuật 25
Bảng 3.3 Kết quả sinh thiết tức thì 26
Bảng 3.4 Kết quả giải phẫu bệnh thường quy 28
Bảng 3.5 Phân bố các típ mô bệnh học của u tuyến giáp ác tính 29
Bảng 3.6 Liên quan giữa tuổi và mô bệnh học thường quy 31
Bảng 3.7 Liên quan giữa giới và mô bệnh học thường quy 31
Bảng 3.8 Liên quan giữa màu sắc của u trên đại thể với kết quả MBH thường quy 32
Bảng 3.9 Liên quan giữa mật độ u trên đại thể với kết quả MBH thường quy 32
Bảng 3.10 Liên quan giữa kích thước u trên đại thể với kết quả MBH thường quy 33
Bảng 3.11 Liên quan giữa vị trí u và kết quả mô bệnh học thường quy 34
Bảng 3.12 Liên quan giữa số lượng u và kết quả mô bệnh học thường quy 34
Bảng 3.13 Đối chiếu kết quả mô bệnh học trên STTT và thường quy 35
Bảng 3.14 Giá trị của sinh thiết tức thì trong chẩn đoán u tuyến giáp 35
Bảng 4.1 So sánh tuổi mắc bệnh trung bình của bệnh nhân u tuyến giáp trong một số nghiên cứu 38
Bảng 4.2 Tỷ lệ về giới theo nghiên cứu của một số tác giả 39
Bảng 4.3 So sánh kết quả giải phẫu bệnh thường quy 41
Bảng 4.4 So sánh phân bố các típ mô bệnh học UTBM tuyến giáp 42
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Giải phẫu tuyến giáp 3
Hình 1.2 Cấu tạo vi thể tuyến giáp (A) và tuyến cận giáp (B) 5
Hình 3.1 UTBM nhú, cấu trúc nhú, hình ảnh canxi hóa 27
Hình 3.2 UTBM nang, hình ảnh xâm nhập vỏ 27
Hình 3.3 U tuyến nang lành tính 28
Hình 3.4 Viêm tuyến giáp De Quervain 29
Hình 3.5 UTBM thể tủy 30
Hình 3.6 UTBM nhú, nhân khía và thể giả vùi trong nhân 30
Hình 3.7 Hình ảnh quá sản nhú không điển hình 36
Hình 3.8 Bướu giáp lành tính 36
Hình 3.9 U tuyến nang lành tính 37
Hình 3.10 UTBM nang, hình ảnh xâm nhập mạch 37
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
U giáp trạng là u hay gặp trong các u của tuyến nội tiết, bao gồm cả tổnthương lành tính và ác tính [1] Đây là một bệnh lý tương đối phổ biến, khámlâm sàng có thể phát hiện được u tuyến giáp chiếm khoảng 4 – 7% dân số,trong đó đa số là u lành tính, chỉ có khoảng 5 – 10% là u ác tính [2] Tỉ lệ ungthư giáp trạng chiếm khoảng 1% ung thư nói chung, chiếm hơn 90% cáctrường hợp ung thư của hệ nội tiết [3, 4]
Việc phát hiện một người có tuyến giáp to thường không khó nhưngchẩn đoán chính xác bệnh tuyến giáp để có thái độ xử trí đúng đắn lại là vấn
đề phức tạp Chẩn đoán phân biệt u lành tính hay ác tính trước mổ chủ yếudựa trên khám lâm sàng và một số phương pháp cận lâm sàng trong đó xétnghiệm tế bào học là một trong những phương pháp thông dụng
Theo mô bệnh học, phần lớn các khối u ác tính của giáp trạng chủ yếu
là thể biệt hóa (dạng nhú hoặc nang) [5], do vậy chẩn đoán tế bào học giữalành và ác tính đôi khi rất khó Trong nhiều trường hợp chẩn đoán phân biệtgiữa lành tính hay ác tính trước mổ là một thách thức lớn đối với các nhàphẫu thuật vì điều này liên quan đến việc lấy u đơn thuần hay cắt giáp toàn bộ(bệnh nhân cắt giáp toàn bộ sẽ phải sử dụng hormone thay thế suốt đời)
Để khắc phục khó khăn này, một xét nghiệm hết sức quan trọng trongchẩn đoán ung thư nói chung và ung thư giáp trạng nói riêng, đó là sinh thiếttức thì trong khi mổ Bằng việc sử dụng máy cắt lạnh, các nhà giải phẫu bệnh
có thể chẩn đoán trong vòng 5-10 phút [6] Phương pháp này đem lại lợi íchcho người bệnh cũng như giảm công sức cho phẫu thuật viên, đó là chỉ phẫuthuật một lần
Tại bệnh viện đại học Y Hà Nội, trong những năm qua sinh thiết tức thì
đã trở thành một xét nghiệm thường quy trong chẩn đoán các khối u Đã có
1
Trang 11một số nghiên cứu về giá trị của sinh thiết tức thì với u buồng trứng và các unói chung Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích giá trị của sinh
thiết tức thì khối u giáp trạng Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh học và giá trị của sinh thiết tức thì trên những bệnh nhân có U tuyến giáp được chẩn đoán tức thì tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội ” nhằm mục tiêu sau:
1 Nhận xét một số đặc điểm bệnh học của nhóm bệnh nhân được nghiên cứu.
2 Xác định giá trị của chẩn đoán tức thì trong chẩn đoán U tuyến giáp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
2
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu học, mô học, sinh lý học tuyến giáp
1.1.1 Giải phẫu học tuyến giáp [7]
Hình 1.1 Giải phẫu tuyến giáp [8]
Tuyến giáp là một tuyến nội tiết nằm ở vùng cổ trước, gồm 2 thùy phải
và trái, nối với nhau bởi eo giáp Eo này rộng 1cm và cao 1,5cm nằm phíatrước các vòng sụn khí quản thứ 2,3 và thứ 4 Các thùy bên tuyến giáp có hìnhtháp, dài 5 – 8 cm, dày 1 – 2,5 cm, rộng 2 – 4 cm, mỗi thùy bên gồm mộtđỉnh, một đáy, ba mặt và hai bờ Tuyến giáp có một bao xơ riêng và được bọctrong một bao mỏng do lá trước khí quản của mạc cổ tạo thành Ở người lớntuyến giáp có cân nặng trung bình từ 30-40g, màu vàng hơi hồng, mật độchun giãn được nhưng bở Do được treo vào khung sụn thanh-khí quản bởicác dây chằng nên tuyến giáp di động lên trên khi nuốt vào, đặc tính này chophép phân biệt một khối thuộc tuyến giáp với các khối khác ở vùng cổ vốn
Trang 13không di động theo nhịp nuốt Bình thường mỗi người có 4 tuyến cận giáp, cóhình bầu dục dẹt, nằm ở bờ sau tuyến giáp và ở trong bao giáp
Mạch máu, bạch huyết và thần kinh:
Tuyến giáp được nuôi dưỡng bởi động mạch giáp trên, động mạch giápdưới và động mạch giáp dưới cùng Các tĩnh mạch của tuyến giáp tạo nên mộtđám rối ở mặt trước ngoài mỗi thùy giáp Dẫn lưu bạch huyết của tuyến giáp bêntrái đổ vào ống ngực và bên phải đổ vào ống bạch huyết phải Tuyến giáp nhậncác thần kinh chi phối từ hạch giao cảm cổ trên (giao cảm) và thần kinh X (phógiao cảm)
1.1.2 Mô học [9, 10]
Tuyến giáp được bao bọc ngoài bởi vỏ xơ nối tiếp với cân cổ Từ vỏ xơ cócác vách đi vào trong nhu mô tuyến chia nhu mô thành các thùy, trong các váchliên kết có nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và dây thần kinh Tuyến giáp làtuyến nội tiết kiểu túi, tạo bởi các túi tuyến (nang tuyến), trong lòng nang chứamột chất keo gọi là chất keo tuyến giáp bắt màu acid, do tế bào nang tiết ra
Túi tuyến giáp (nang tuyến giáp)
Mỗi túi tuyến giáp là một khối hình cầu, thành là biểu mô đơn, cấu tạobởi hai loại tế bào là tế bào nang (hay tế bào chính) và tế bào cận nang (tế bàoC), lót ngoài biếu mô là màng đáy
Các tế bào nang tuyến: Thành nang là các tế bào biểu mô lót có hình thể
khối vuông, trụ hoặc dẹt tùy thuộc vào trạng thái hoạt động của tế bào và lớp tếbào này tạo ra một khoảng rỗng ở giữa chứa chất keo có bản chất là glycoprotein(thyroglobulin) Lớp tế bào nang hoạt động chế tiết theo hai chiều ngược nhau:
+ Thu nhận tyroxin và iod từ máu để tổng hợp thyroglobulin và đưavào tích trữ trong lòng túi tuyến
+ Hấp thu thyroglobulin (đã iod hóa) trong lòng túi tuyến để thủy phân
và bài tiết vào máu thyroxin (T4) và tri-iodothyronin (T3)
Trang 14Thực chất khi ta nói đến ung thư tuyến giáp là nói đến ung thư của tế bàobiểu mô của thành các nang tuyến.
Các tế bào cận nang (tế bào C): nằm rải rác hay họp thành đám, xen vào
giữa tế bào nang và màng đáy nhưng không tiến tới mặt trong của thành túituyến giáp Các tế bào C bài tiết tiết ra hai hormon là Calcitonin và somatostatin,chúng là nguồn gốc gây ra ung thư tuyến giáp thể tủy
Mao mạch
Những mao mạch máu nằm trong mô liên kết xen giữa các túi tuyến và cóquan hệ mật thiết với các túi tuyến Chúng được lót ngoài bởi màng đáy và làmao mạch có lỗ thủng (có cửa sổ) Trong mô liên kết còn có nhiều mao mạchbạch huyết
1 Túi tuyến giáp
7 Vỏ xơ
8 Tế bào chính
9 Tế bào ưa acid
Hình 1.2 Cấu tạo vi thể tuyến giáp (A) và tuyến cận giáp (B) [9]
1.1.3 Sinh lí học [11]
Tế bào nang bài tiết 2 hormone: Thyroxin (T4) và Tri-iodothyronine(T3), hai hormone này có nhiều chức năng quan trọng với cơ thể con người,đặc biệt là chức năng chuyển hóa và sinh dục Ngoài ra các tế bào cận nangbài tiết Calcitonin là hormone tham gia quá trình chuyển hóa canxi (làm giảmcanxi máu)
Trang 151.2 Dịch tễ học và một số yếu tố nguy cơ
1.2.1 Dịch tễ học
U tuyến giáp là một trong những bệnh lý thường gặp nhất của hệ nội tiết.Ước tính đến năm 2013 trên thế giới có xấp xỉ 50% số người lớn tuổi mắc bệnh,khám lâm sàng có thể phát hiện được u tuyến giáp khoảng 4-7% dân số và tỉ lệnày có thể đạt đến 67% khi kĩ thuật siêu âm tuyến giáp phát triển và áp dụngrộng rãi hơn [2]
Tỉ lệ u tuyến giáp ác tính chiếm 5-10 % u tuyến giáp nói chung [2] Trong
đó 60-70% là ung thư biểu mô nhú, 10-20% là thể nang, 5-10% là thể tủy, thểkhông biệt hóa chiếm khoảng 10%, ung thư tế bào Hurthle rất hiếm gặp, các loạiung thư khác chiếm chưa tới 1% bao gồm sarcoma, lymphoma và các ung thư dicăn từ nơi khác đến [12]
1.2.2 Yếu tố nguy cơ
1.2.2.1 Giới
U tuyến giáp gặp ở nữ nhiều gấp 4 lần nam giới, sự chênh lệch giới tínhđược giải thích có thể là do những ảnh hưởng nội tiết tố của cả estrogen vàprogesterone, sự phát triển của khối u cũng đã được chứng minh có liên quanđến thai nghén [13, 14] Tuy nhiên, tỉ lệ u tuyến giáp ác tính ở nữ chỉ cao gấp 2lần nam giới [15] Vì vậy, ở một người nam giới có u tuyến giáp thì nguy cơ ungthư cao hơn 2-4 lần so với phụ nữ [16] Nhưng theo nhiều tác giả trên thế giới,
đa số các u tuyến giáp là lành tính, bất chấp giới của bệnh nhân
1.2.2.2 Tuổi
U tuyến giáp ác tính thường xuất hiện ở người trẻ và trung niên, hiếm gặp
ở trẻ em [17] Độ tuổi trung bình gặp trong chẩn đoán từ 30 đến dưới 50 tuổi vớiung thư biểu mô nhú [18], 50 tuổi với ung thư biểu mô nang và tủy, và 60 tuổithường gặp ung thư biểu mô kém hoặc không biệt hóa [19] Các u tuyến tuyếngiáp lành tính có thể gặp mọi lứa tuổi nhưng hay gặp ở tuổi 50-60 Những nhân
Trang 16tuyến giáp (nốt) mới được phát hiện ra trên lâm sàng với tần suất khoảng 0,1%trên 1 năm ở Mỹ [20] Những nhân (nốt) đơn độc của tuyến giáp thường xuấthiện ở tuổi trung niên Những típ ung thư ác tính nhất thường xuất hiện ở ngườigià và tiên lượng thường xấu (sau 40 tuổi) [21] Dù ở bất cứ lứa tuổi nào thì các
u lành tính tuyến giáp cũng nhiều hơn các u ác tính [22]
1.2.2.3 Tiền sử gia đình
Khoảng 20% đến 25% bệnh nhân bị ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy
có yếu tố liên quan đến di truyền do bất thường của gen RET nằm trên NST số
10 gây ra [23, 24]
1.2.2.4 Phóng xạ
Tiền sử nhiễm phóng xạ vùng đầu cổ, kể cả nhiễm phóng xạ từ môitrường, đặc biệt chiếu xạ để điều trị các bệnh vùng đầu cổ khi còn nhỏ thì sẽlàm tăng 20-30% những bất thường của tuyến giáp (có thể phát hiện đượctrên lâm sàng) bao gồm cả nhân lành tính và ác tính [22] Liều chiếu 1 Gy tia
X hoặc tia Gamma sẽ làm tăng nguy cơ u tuyến giáp ác tính lên 8,7 lần [2].Khoảng 3-50% các ung thư tuyến giáp đã phẫu thuật được thừa nhận là cóphơi nhiễm phóng xạ [16]
1.2.2.5 Chế độ ăn
Bệnh tuyến giáp thường gặp ở các khu vực thiếu iod trong chế độ ăn.Thiếu iod là nguyên nhân quan trọng gây bướu cổ địa phương [25] Tuynhiên những người sống ở nơi có đủ iod trong thực phẩm khi có u giáp trạng
dễ bị ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú hơn những người sống ở nhữngnơi thiếu iod [26]
1.3 Một số phương pháp chẩn đoán u tuyến giáp
1.3.1 Lâm sàng
U giáp có thể gặp ở mọi lứa tuổi và ở cả hai giới, triệu chứng lâm sàngcủa khối u tuyến giáp rất phong phú và thay đổi theo từng nhóm bệnh khác
Trang 17nhau Đôi khi bệnh nhân tự đi khám vì tình cờ phát hiện hoặc tự sờ thấy khối
u vùng cổ
Các dấu hiêu gợi ý u tuyến giáp ác tính trên lâm sàng [20]:
- Tiền sử chiếu xạ vùng đầu cổ
- Tiền sử gia đình bị ung thư tuyến giáp thể tủy hoặc bệnh đa u nội tiếttíp 2 (MEN típ 2)
- Tuổi < 14 hoặc > 70
- Nam giới
- Nhân giáp tiến triển
- Nhân giáp chắc hoặc cứng, ranh giới không rõ, di động kém
- Có hạch cổ
- Có các triệu chứng kéo dài: khó nuốt, nói khàn, ho
1.3.2 Chẩn đoán hình ảnh và y học hạt nhân
1.3.2.1 Siêu âm tuyến giáp
Siêu âm đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong phát hiện sớm,chẩn đoán và theo dõi các bệnh lí tuyến giáp Siêu âm có thể cho một cái nhìncụ thể về vị trí, số lượng và tính chất các khối u tuyến giáp: đặc hay lỏng, cóvách, nụ sùi, canxi hóa, tăng sinh mạch nuôi, xâm lấn các cơ quan bên cạnh,
1.3.2.3 Chụp Xquang cổ ngực tư thế thẳng nghiêng
Giúp phát hiện chèn ép khí quản do u hoặc các di căn ở phổi
Trang 181.3.2.4 Chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ hạt nhân
Các phương pháp này giúp đánh giá chính xác vị trí u nguyên phát, kíchthước, mức độ, nốt canxi hóa, vỏ u, mức độ tăng sinh mạch máu trong u, xâmlấn, chèn ép, hạch di căn ngay cả khi hạch có đường kính dưới 1 cm
1.3.3 Xét nghiệm sinh hóa
1.3.3.1 Định lượng TSH, T3, T4 trong máu
Dựa vào nồng độ hormone TSH, T4, T3 có thể đánh giá chức năng tuyếngiáp: cường giáp, suy giáp hay bình giáp
Trong ung thư tuyến giáp, định lượng hormone T3,T4 ít có giá trị chẩnđoán vì đa số các ung thư biểu mô tuyến giáp thường không làm thay đổi nồng
độ hormone tuyến giáp [28]
1.3.3.2 Định lượng Thyroglobulin
Thyroglobulin tăng trong các ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa xuấtphát từ biểu mô nang Tuy nhiên, thyroglobulin cũng tăng trong các bệnh tuyếngiáp lành tính như Basedow, viêm tuyến giáp Định lượng thyroglobulin có íchtrong việc theo dõi sau xạ trị và sau phẫu thuật, cũng như đánh giá tình trạng dicăn và tái phát của ung thư biểu mô tuyến giáp [29]
1.3.3.3 Xét nghiệm calcitonin
Calcitonin tăng trong ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy Tuy nhiên xétnghiệm này không đặc hiệu [29]
1.3.3.4 Định lượng kháng nguyên phôi (CEA)
CEA thường tăng trong ung thư biểu mô tuyến giáp nhưng không đặchiệu vì nó cũng tăng cao trong các ung thư khác như ung thư dạ dày, ung thư đạitràng, ung thư vú [29]
Trang 191.3.4 Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA-Fine Needle Aspiration)
Là kĩ thuật đơn giản, an toàn, ít tốn kém và có giá trị
Kết quả tế bào học được nhận định theo tiêu chuẩn của phân loạiBethesda năm 2007 [30]
Bảng 1.1 Phân loại Bethesda 2007 về kết quả chọc hút kim nhỏ [30]
Các tiêu chí chẩn đoán Tỷ lệ ác
Bệnh phẩm không đủ để chẩn đoán 1-4 Làm lại CHKN dưới siêu âm
Lành tính <1 Theo dõi trên lâm sàng
Tế bào không điển hình 5-10 Làm lại CHKN
Nghi ngờ u nang 15-30 Cắt thùy tuyến giápNghi ngờ ác tính 60-75 Cắt thùy hay toàn bộ tuyến giáp
1.3.5 Giải phẫu bệnh
1.3.5.1 Sinh thiết tức thì (cắt lạnh)
Là phương pháp chẩn đoán giải phẫu mô bệnh học tức thì trong lúcphẫu thuật, rất có giá trị để giúp phẫu thuật viên quyết định phương phápphẫu thuật, đặc biệt sinh thiết tức thì có giá trị bổ sung cao cho kết quả chọchút kim nhỏ khi kết quả là nghi ngờ
1.3.5.2 Giải phẫu bệnh thường quy
Là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán bệnh tuyến giáp Tổ chức tuyến giápsau phẫu thuật được cố định bằng dung dịch Formon 10%, sau đó gửi đếnKhoa Giải Phẫu Bệnh
1.4 Một số nét đại cương và chẩn đoán mô bệnh học các tổn thương của tuyến giáp
1.4.1 Tổn thương lành tính
1.4.1.1 U tuyến của tuyến giáp [17, 31]
Trang 20Chủ yếu là u tuyến giáp dạng nang, là khối u lành tính với vỏ rõ, gặp hầuhết ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp ở lứa tuổi từ 50-60 U phát triển chậm, chủyếu là sờ thấy khối không đau ở cổ, đôi khi có đợt đau tạm thời Đây là tổnthương u thực sự, thường đơn độc, có thể ở bất kể chỗ nào của tuyến giáp.
Mô bệnh học
Đại thể:
- Khối đơn độc, có vỏ, ranh giới rất rõ vì có bao xơ liên tục và u chén ép
mô giáp bình thường xung quanh
- Kích thước u thay đổi nhưng trung bình khoảng 3cm
- Khối u đặc, mềm hoặc cứng Diện cắt đồng nhất, màu nâu nhạt hoặc
da cam
Vi thể:
Có 5 tiêu chuẩn chung cho mọi típ u tuyến:
- Một khối u đơn độc, duy nhất
- U có vỏ bọc xơ rõ và liên tục
- Cấu trúc trong u và ngoài u có sự khác nhau rõ: về bản chất, u là mô tântạo khác mô bình thường bao quanh
- Cấu trúc u khá đồng nhất, đơn dạng
- Có sự chèn ép mô giáp quanh u: các nang tuyến quanh u nhỏ đi hoặc bị
ép dẹt giống hình liềm
Các típ vi thể:
- U tuyến phôi (embryonal adenoma)
- U tuyến nang nhỏ (microfollicular adenoma)
- U tuyến nang lớn (macrofollicular adenoma)
- U tuyến nang trung bình (normofollicular adenoma)
- U tuyến tế bào ưa acid (Hürthle cell adenoma)
Bảng 1.2 Chẩn đoán phân biệt u tuyến tuyến giáp [32]
Trang 21U tuyến tuyến giáp
Bướu giáp đơn thuần
UTBMTG thể nang
Không có hoặc
có không hoàntoàn
1.4.1.2 Bướu giáp đơn thuần
Bướu giáp đơn thuần chiếm 70-75% tổng số bệnh nhân bị bệnh về tuyếngiáp Bệnh hay gặp ở phụ nữ, chiếm tỉ lệ lên tới khoảng 80%, đặc biệt trong giaiđoạn dậy thì và có thai do tăng cao nhu cầu iod và hormone tuyến giáp [25, 33]
Mô bệnh học [17]
Ở giai đoạn đầu, tuyến giáp phản ứng đối với sự thiếu iod vừa bằng quásản (tăng số lượng các nang), vừa bằng phì đại (tăng thể tích các nang) Ban đầucác nang quá sản có tế bào biêu mô hình trụ hoặc khối, lòng chứa ít hoặc không
có keo Dần dần các nang giãn rộng, chứa nhiều keo đặc, thuần nhất, ưa eosin
Tùy từng cá thể, trung bình sau vài năm, bướu giáp sẽ dần dần chuyểnsang giai đoạn nhân không thuần nhất (một hay nhiều nhân), tổn thương quá sản
bù của thời kì đầu sẽ dần đi đôi với các tốn thương thoái triển làm đảo lộn cấutrúc lan tỏa, đồng nhất, dẫn tới các tốn thương rất đa dạng Bên cạnh những nốttái tạo, gồm nhiều nang nhỏ có biểu mô quá sản, phì đại, xuất hiện nhiều nanggiãn rộng, chứa đầy keo đặc, nhiều khi thoái hóa, hòa nhập vào nhau để thànhcác u nang keo cỡ khác nhau
Trang 221.4.1.3 Viêm tuyến giáp
Viêm tuyến giáp nhiễm khuẩn
Viêm tuyến giáp cấp tính là một bệnh ít gặp Tổn thương biểu hiện bằngmột phản ứng rỉ viêm đơn thuần với phù và xâm nhập khuếch tán bạch cầu đanhân vào chất đệm, khoảng kẽ các tuyến
Viêm tuyến giáp bán cấp (viêm tuyến giáp De Quervain)
Bệnh thường xảy ra ở phụ nữ tuổi từ 20-50 Nguyên nhân còn chưa rõràng song liên quan nhiều với nhiễm virus và có thể có cả vai trò của tự miễn
Đại thể: tuyến giáp to không đều, không đối xứng, trên diện cắt thấy
những cục mật độ chắc, màu trắng nhạt, có thể trông giống ung thư
Vi thể: các nang giáp được bao quanh bởi các ổ viêm hạt gồm tế bào bán
liên, tế bào khổng lồ, đại thực bào, lympho bào và các tế bào sợi, không có chấthoại tử bã đậu như trong viêm lao
Viêm tuyến giáp mạn tính nhiều lympho bào (viêm giáp Hashimoto)
Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thường từ 30 đến 50 tuổi, hay gặp nhất
là ở phụ nữ quanh thời kì mãn kinh Hiện nay bệnh được coi là do rối loạn tựmiễn dịch
Đại thể: tuyến giáp to gấp 2-3 lần bình thường, lan tỏa, đối xứng, diện
cắt màu vàng nhạt, mật độ chắc
Vi thể: có sự thay thế rõ của nhu mô tuyến bằng các tế bào lympho, đại
thực bào, thậm chí hình thành các nang với tâm mầm sáng Các nang giáp bịteo nhỏ, giảm số lượng, chứa ít chất dịch keo
Viêm tuyến giáp cứng như gỗ (viêm tuyến giáp Riedel)
Là 1 bệnh hiếm gặp, chủ yếu xảy ra ở phụ nữ độ tuổi từ 40 đến 70 tuổi,nguyên nhân chưa được biết rõ
Đại thể: tuyến không đối xứng, mật độ cứng như gỗ, dính vào các cơ
quan kế cận, diện cắt giống như sẹo xơ, trắng dai
Trang 23Vi thể: mô tuyến giáp teo đét, các nang giáp bị phá hủy và được thay
bằng mô xơ dày
1.4.1.4 Các dạng tổn thương lành tính khác
- Tăng năng tuyến giáp:
Loại lan tỏa: Graves-Basedow
Loại cục: bệnh Plummer
- Giảm năng tuyến giáp
- Bướu giáp bẩm sinh
1.4.2 Tổn thương ác tính
Ung thư tuyến giáp chủ yếu là u nguyên phát, u thứ phát chiếm không quá1%, thường là do di căn từ ung thư da, vú, thận, phổi Trong u nguyên phát củatuyến giáp, hơn 99% là ung thư biểu mô, xuất nguồn từ tế bào nang giáp hoặc tếbào C
Đặc điểm mô bệnh học các típ ung thư biểu mô tuyến giáp:
1.4.2.1 Ung thư biểu mô nhú
Đại thể: Phần lớn ung thư biểu mô nhú là khối đặc, mật độ chắc, diện cắt
trắng xám, có thể có những vùng canxi hóa U không có vỏ bao, ranh giới không
rõ, xâm lấn vào nhu mô giáp hoặc ra mô xung quanh
Trang 24Vi thể:
Bảng 1.3 Đặc điểm vi thể của ung thư biểu mô nhú.
tử u sau đó ngấm muối canxi
4 Xơ hóa bất thường trong khối u
5 Chất keo đặc hơn so với mô giáp
3 Chất nhiễm sắc phân tán hoặc sángtạo hình ảnh nhân “Orphan Annie”
4 Chất nhiễm sắc tập trung dọc màngnhân
5 Nhân không còn nằm dọc theo màngđáy nữa mà sắp xếp ngẫu nhiên trong
1.4.2.2 Ung thư biểu mô nang
Đại thể: U có mật độ chắc, vỏ bao rõ, diện cắt nâu nhạt, có những ổ xuất
huyết nhỏ Tế bào u có cấu tạo giống tế bào nang giáp bình thường Như vậy,hình ảnh đại thể và vi thể của ung thư biểu mô dạng nang có thể giống hệt utuyến tuyến giáp lành tính, tính chất ác tính của khối u chỉ có thể xác định quahiện tượng xâm nhập của tế bào u
Trang 25Vi thể: Chẩn đoán ung thư biểu mô nang dựa vào xâm nhập mạch, vỏ,
dựa vào lan rộng vào mô giáp xung quanh hoặc di căn của ung thư Có 2 thể:
- Ung thư biểu mô tuyến giáp dạng nang xâm nhập tối thiểu
- Ung thư biểu mô tuyến giấp dạng nang xâm nhập đại thể
1.4.2.3 Ung thư biểu mô kém biệt hóa
Đại thể: U đặc, mật độ chắc, thường không có vỏ bao, diện cắt u trắng
xám, có các ổ hoại tử
Vi thể: Các tế bào u kích thước nhỏ, tế bào u xếp thành các đảo tế bào
đặc, chứa ít chất keo
1.4.2.4 Ung thư biểu mô không biệt hóa
Đại thể: U đặc, cứng, chắc, không có vỏ bao, diện cắt trắng xám,
Vi thể: Các tế bào u có thể có hình đa diện như tế bào vảy, hình thoi như
tế bào xơ hoặc giống tế bào khổng lồ
1.4.2.5 Ung thư biểu mô thể tủy
Đại thể: u dạng cục, đặc, giới hạn rõ nhưng không có vỏ bọc, diện cắt
trắng xám
Vi thể: Tế bào u có hình thái đa dạng, xếp thành đám đặc hoặc bè, xâm
nhập mô giáp xung quanh, trong mô đệm giữa các tế bào u có sự lắng đọng chấtamyloid, có bản chất là calcitonin do tế bào u sản xuất
1.5 Phương pháp sinh thiết tức thì
Sinh thiết tức thì hay còn gọi là sinh thiết cắt lạnh là một phương phápchẩn đoán mô bệnh học trong lúc mổ trên các tiêu bản được cắt từ máy cắtlạnh (Cryostat), cho phép chẩn đoán nhanh sau 10-15 phút với độ chính xáccao, có thể áp dụng rộng rãi tại các cơ sở điều trị ngoại khoa lớn, đặc biệt làcác trung tâm điều trị ung thư [6] Phương pháp này đã giúp các nhà phẫuthuật có một thái độ xử lý đúng đắn, làm giảm số lần phẫu thuật, rút ngắn thờigian điều trị, góp phần quan trọng trong điều trị các khối u và ung thư nói
Trang 26chung, đặc biệt sinh thiết tức thì có giá trị bổ sung cao cho kết quả chọc hútkim nhỏ khi kết quả là nghi ngờ.
Kỹ thuật này được Welch thực hiện lần đầu tiên năm 1891 trên mộtbệnh nhân ung thư vú [34] và được phát triển thành một phương pháp chẩnđoán mô bệnh học trong lúc mổ bởi Wilson năm 1905 [35] Cho đến nhữngnăm 1960, việc cắt lạnh trở nên dễ dàng hơn nhờ việc phát minh ra máy cắtlạnh (Cryostat), là một tủ lạnh có nhiệt độ từ -200C đến -300C, bên trong chứamột lưỡi quay cắt lát mỏng [36] Sinh thiết tức thì ngày càng được sử dụngrộng rãi trên thế giới Tại Việt Nam, kỹ thuật này đã được sử dụng tại một sốbệnh viện tuyến tỉnh, thành phố và hầu hết các bệnh viện tuyến Trung ương
Sinh thiết tức thì có thể áp dụng với nhiều cơ quan khác nhau, trong đó
có tuyến giáp Hầu hết các nước tiên tiến sử dụng phương pháp này với cáckhối u tuyến giáp có chỉ định phẫu thuật Sinh thiết tức thì cho kết quả rấtchính xác mà các phương pháp khác không có được Đã có nhiều báo cáo vềgiá trị của phương pháp sinh thiết tức thì trong chẩn đoán u tuyến giáp củacác tác giả nước ngoài như tác giả Batra có độ nhạy là 81,8%, độ đặc hiệu là100% [37], tác giả Duek cho kết quả độ nhạy 83,3% và độ đặc hiệu là 95,2%[38] Tại Việt Nam cũng có một số báo cáo của Đặng Thế Căn và CS nghiêncứu trên 1917 bệnh nhân làm sinh thiết tức thì tại bệnh viện K từ 7/1996 -7/2001 thì độ chính xác, độ đặc hiệu của xét nghiệm chung cho các loại u là96,03% và 97,9% [39] Sinh thiết tức thì được tiến hành ngay trong phẫuthuật, thông thường khối u giáp ở một thùy sau khi được cắt bỏ được gửi đếnkhoa giải phẫu bệnh, làm đông cứng, cắt lát mỏng, nhuộm H&E và đọc kếtquả trên kính hiển vi Nếu kết quả sinh thiết tức thì được trả lời là ác tính,phẫu thuật viên sẽ ra quyết định khi bệnh nhân đang còn trên bàn mổ đó là cắt
bỏ phân tuyến giáp còn lại Điều này mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhânnhư tránh phải mổ lại, hạn chế các tai biến phẫu thuật và tiết kiệm chi phí
Kết quả sinh thiết tức thì gồm lành tính, ác tính và nghi ngờ
Trang 271.6 Phân loại mô bệnh học u tuyến giáp của Tổ chức Y tế thế giới 2004 [19] Ung thư biểu mô tuyến giáp:
Ung thư biểu mô nhú
Ung thư biểu mô nang
Ung thư biểu mô kém biệt hóa
Ung thư biểu mô không biệt hóa
Ung thư biểu mô tế bào vảy
Ung thư biểu mô biểu bì nhầy
Ung thư tế bào chế nhầy và tế bào ưa
acid
Ung thư biểu mô nhầy
Ung thư biểu mô tủy
Ung thư tế bào nang và tủy phối hợp
Ung thư tế bào biệt hóa giống tuyến
Các u vỏ thần kinh ngoại biên
U hạch phó giao cảm
U xơ đặc
U tế bào võngBệnh mô bào tế bào Langerhans
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm 190 bệnh nhân được mổ u tuyến giáp vàlàm sinh thiết tức thì tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội từ 01/07/2015 đến31/03/2016
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân được chẩn đoán trước mổ có u giáp trạng
- Bệnh nhân được làm xét nghiệm sinh thiết tức thì trong mổ
- Có kết quả Giải phẫu bệnh thường quy sau mổ để đối chiếu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân không làm sinh thiết tức thì trong mổ
- Bệnh nhân không có kết quả Giải phẫu bệnh thường quy sau mổ đểđối chiếu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang: hồi cứu kết hợp đánh giá một nghiệmpháp chẩn đoán
Kết quả xét nghiệm sinh thiết tức thì trong mổ được so sánh với kết quảgiải phẫu bệnh thường quy của cùng một bệnh nhân
2.2.2 Chọn mẫu
Chọn mẫu có chủ đích
2.2.3 Quy trình nghiên cứu
Xây dựng mẫu bệnh án nghiên cứu có các thông tin phù hợp với cácmục tiêu nghiên cứu đề ra Số liệu thu thập được từ các bệnh án và hồ
Trang 29sơ đủ tiêu chuẩn được lưu trữ tại Khoa Giải Phẫu Bệnh, Bệnh Viện ĐạiHọc Y Hà Nội.
Phương pháp xử lí
- Làm sạch số liệu
- Mã hóa số liệu
- Các số liệu thu thập được nhập và xử lí trên phần mềm SPSS 22.0
- Kết quả nghiên cứu được trình bày dưới dạng:
Tỷ lệ phần trăm (%)
Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn
Tính độ nhạy, đặc hiệu, độ chính xác, giá trị chẩn đoán dươngtính, giá trị chẩn đoán âm tính
So sánh hai trung bình bằng kiểm định T-test
So sánh giữa các nhóm bằng test χ2
Độ tin cậy là 95%, p < 0,05 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
2.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu thông tin chung về bệnh nhân:
Tuổi: nhóm tuổi được chia thành các khoảng: 0-19, 20-39,
40-59 và ≥ 60 tuổi
Giới: nam và nữ
Mã tiêu bản, mã bệnh án
- Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh học:
Vị trí u: thùy phải, thùy trái, eo và lan tỏa
Số lượng u: chia thành 2 nhóm: một u và nhiều u
Kích thước u: chọn đường kính lớn nhất của u giáp, chia thành 3nhóm: <10mm, ≥10mm và <40mm, ≥40mm
Màu sắc: màu sắc diện cắt u trên đại thể chia làm 2 nhóm: diệncắt u màu trắng và diện cắt u có màu khác
Trang 30 Mật độ u: chia làm 3 nhóm: đặc, chắc, mềm hoặc lỏng.
- Chẩn đoán sinh thiết tức thì chia làm 3 nhóm:
Lành tính: U tuyến lành tính, bướu giáp lành tính, viêm
Ác tính: dựa vào phân loại kết quả MBH u tuyến giáp theo Tổchức Y tế thế giới 2004
Nghi ngờ
- Chẩn đoán mô bệnh học thường quy:
Lành tính: U tuyến lành tính, bướu giáp lành tính, viêm
Ác tính: dựa vào phân loại kết quả MBH u tuyến giáp theo Tổchức Y tế thế giới 2004
- Tính giá trị của phương pháp STTT theo các chỉ số: Độ nhạy, độđặc hiệu, giá trị dự báo dương tính, giá trị dự báo âm tính với bảng2x2 và công thức như sau:
GPB ác tính GPB lành tính Tổng số STTT ác tính a
(Dương tính thật)
b(Dương tính giả) a + b
STTT lành tính c
(Âm tính giả)
d(Âm tính thật) c + d
Trong đó
Độ nhạy (Se-Sensitivity):
Se= a a+c
Độ nhạy cho thấy khả năng phát hiện đúng những người bị bệnh
Độ đặc hiệu (Sp-Specificity):
Trang 31Sp= d
b+d
Độ chính xác: Được tính bằng chỉ số giữa âm tính thật và dương tính
thật trên tổng số
Giá trị dự báo dương tính (PPV – Positive predictive value): là tỉ số
dương tính thật trên dương tính thật và dương tính giả
PPV = a
a+bGiá trị dự báo âm tính (NPV – Negative predictive value): là tỉ số giữa
âm tính thật trên âm tính thật và âm tính giả
NPV = d
c+d
2.3 Vấn đề đạo đức nghiên cứu
Đây là một nghiên cứu mô tả, chỉ sử dụng số liệu trên hồ sơ bệnh ánlưu trữ chứ không can thiệp trực tiếp trên đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích nâng cao chất lượng chẩn đoán điều trị,không nhằm mục đích nào khác
Tất cả mọi thông tin nghiên cứu của đối tượng đều được mã hóa và bảođảm bí mật
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới
15.80%
84.20%
Nam Nữ
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bố bệnh nhân theo giới
Trang 333.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Bảng 3.1 Bảng phân bố bệnh nhân theo tuổi
Nhóm tuổi già (từ 60 tuổi trở lên) chiếm 10% (19/190 trường hợp)Nhóm tuổi 20-39 chiếm tỷ lệ 32,1% (61/190 trường hợp)
Trang 343.3 Ghi nhận các tổn thương đại thể của khối u tuyến giáp trong phẫu thuật
Bảng 3.2 Đặc điểm tổn thương đại thể của u trong phẫu thuật
- Số lượng u thường gặp là 1 u, chiếm 132/190 trường hợp (69,5%)
- Kích thước u trung bình hay gặp nhất có đường kính 10-40mm chiếm94/190 trường hợp (49,5%) Kích thước u với đường kính <10mm chiếm87/190 trường hợp (45,8%) Tỷ lệ u đường kính ≥ 40mm chiếm 4,7%
Trang 35- Diện cắt u có màu trắng chiếm tỉ lệ cao nhất với 55,8% (106/190 trườnghợp), các màu còn lại chỉ chiếm 44,2%.
- Phần lớn u có tính chất đặc với 46,3% (88/190 trường hợp), mật độchắc với 36,3% (69/165 trường hợp), mật độ mềm hoặc lỏng với 17,4%(33/165 trường hợp)
3.4 Kết quả sinh thiết tức thì
Bảng 3.3 Kết quả sinh thiết tức thì
Trong số 190 trường hợp mổ u tuyến giáp được làm sinh thiết tức thì:
- Kết quả STTT lành tính chiếm 49,5% (94/190 trường hợp)
- Kết quả STTT ác tính chiếm 49,5% (94/190 trường hợp)
- Có 2 trường hợp nghi ngờ chiếm 1,0% Vì lý do chưa đủ tiêu chuẩn kếtluận tức thì, phải chờ kết quả thường quy
Trang 36Hình 3.1 UTBM nhú, cấu trúc nhú, hình ảnh canxi hóa ( nhuộm HE x 200 )
BN: Trần Thị Đ Mã tiêu bản: TT87-16
Hình 3.2 UTBM nang, hình ảnh xâm nhập vỏ (nhuộm HE x 100)
BN: Hoàng Thị Hồng M Mã tiêu bản: TT5712-15
Trang 37Hình 3.3 U tuyến nang lành tính (nhuộm HE x 100)
BN: Nguyễn Thị D Mã tiêu bản: TT83-16
3.5 Kết quả giải phẫu bệnh thường quy
Bảng 3.4 Kết quả giải phẫu bệnh thường quy
- Có 96/190 trường hợp u tuyến giáp ác tính, chiếm 50,5%
- Tổn thương lành tính có 94/190 trường hợp, chiếm 49,5% Trong đó,bướu giáp lành tính chiếm đa số với 25,8%, u tuyến tuyến giáp chiếm15,8% và viêm chiếm 7,9%
Trang 38Hình 3.4 Viêm tuyến giáp De Quervain (nhuộm HE x 200)
Trang 39Hình 3.5 UTBM thể tủy (nhuộm HE x 200)
Trang 403.6 Liên quan giữa một số yếu tố với kết quả mô bệnh học thường quy
Bảng 3.6 Liên quan giữa tuổi và mô bệnh học thường quy
Kết quả mô bệnh học
Tổng số
p Lành tính Ác tính
- Tỉ lệ kết quả MBH ác tính cao hơn lành tính một cách có ý nghĩa thống
kê ở nhóm 20-39 tuổi (63,9% với 36,1%) (p<0,05)
- Sự khác biệt về tỷ lệ MBH ác tính và lành tính ở các nhóm tuổi khác làkhông có ý nghĩa với p>0,05
Bảng 3.7 Liên quan giữa giới và mô bệnh học thường quy
Giới
Kết quả mô bệnh học
Tổng số
p Lành tính Ác tính