1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tổ chức công tác kiểm toán

36 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết thúc kiểm toán Nội dung công việc ở giai đoạn hoàn tất - KTV chính, nhóm trưởng kiểm tra và đánh giá lại toàn bộ công việc kiểm toán đã thực hiện, nhằm mục đích: + Đảm bảo rằng kế h

Trang 1

CHƯƠNG IV

Trang 2

Tổ chức công tác kiểm toán

(1) Lập kế hoạch kiểm toán

(2) Thực hiện kiểm toán

(3) Kết thúc kiểm toán

Trang 3

1 Lập kế hoạch kiểm toán

Trang 4

+ Lĩnh vực hđkd + Cơ cấu tổ chức + Ban giam đốc + Nhân sự

+ KSNB

Đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi

ro kiểm soát của đơn vị, nhằm đưa ra dự kiến về rủi ro phát hiện

Trang 5

Thời điểm lập kế hoạch

Lập kế hoạch kiểm toán được bắt đầu ngày từ khi nhận được giấy mời và viết thư xác nhận kiểm toán

Trở thành chuẩn mực nghề nghiệp:

KTV phải lập kế hoạch kiểm toán để trợ giúp cho cuộc kiểm toán tiến hành có hiệu quả và đúng thời gian Kế hoạch kiểm toán được lập trên cơ sở những hiểu biết về đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách hàng (ISA 300)

Trang 6

Nội dung của lập kế hoạch

Kế hoạch kiểm toán

Nội dung

+ Mục tiêu kiểm toán

+ Khối lượng, phạm vi công

độ, năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp

+ Yêu cầu về mức độ độc lập của KTV

+ Bố trí KTV theo các đối tượng kiểm toán cụ thể

+ Mời thêm chuyên gia

Thời gian

+ Số ngày công cần thiết + Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc

+ Thời gian để phối hợp các bộ phận, các KTV riêng lẻ

Trang 7

Kế hoạch kiểm toán cần được lập ở 3 mức độ:

Kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chi tiết

Chương trình kiểm toán

Trang 8

Kế hoạch chiến lược

• Kế hoạch chiến lược là kế hoạch được lập để xác định và đưa ra

kế hoạch sơ khởi cho các bộ phận được kiểm toán

• Việc lập kế hoạch chiến lược được bắt đầu từ khi nhận được thư mời hoặc công văn yêu cầu kiểm toán của khách hàng gửi đến và sự chấp nhận của công ty kiểm toán.

Trang 9

Nội dung Kế hoạch chiến lược

• Mô tả đặc điểm đơn vị được kiểm toán

• Xác định mục đích kiểm toán

• Xác định nội dung và phạm vi kiểm toán

• Thời gian và trình tự tiến hành các công việc kiểm toán

• Các công việc giao cho nhân viên của đơn vị được kiểm

toán thực hiện

• Yêu cầu nhân lực cho cuộc kiểm toán

• Những vấn đề phải giải quyết trong quá trình kiểm toán

• Đánh giá ban đầu về mức độ trọng yếu và rủi ro của

cuộc kiểm toán

Trang 10

Quá trình xây dựng kế hoạch kiểm

toán chiến lược

Thu thập, tìm hiểu các hoạt động sản xuất

kinh doanh của đơn vị được kiểm toán

Đánh giá tổng thể các thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị được kiểm toán

Phân tích, lập kế hoạch cho đơn vị được

kiểm toán

Xác định kế hoạch sơ khởi cho các bộ phận,

khoản mục cần được kiểm toán

Lập kế hoạch chi tiết, soạn thảo chương

Trang 11

Kế hoạch chi tiết

• Kế hoạch kiểm toán chi tiết là những dự kiến chi tiết, tỷ mỉ những công việc để tiến hành kiểm toán từng bộ phận,

khoản mục hay từng phần hành công việc của cuộc kiểm

Trang 12

Nội dung của kế hoạch kiểm toán

chi tiết

• Những công việc cụ thể phải làm, các thủ tục, kỹ thuật kiểm toán phải thực hiện để kiểm toán từng khoản mục, từng bộ phận cụ thể.

• Trình tự tiến hành công việc

• Tổng quỹ thời gian cần thiết và thời hạn hoàn thành từng công việc

• Phân công công việc cụ thể cho các kiểm toán viên

• Dự trù kinh phí kiểm toán

Trang 13

Chương trình kiểm toán (Audit

program)

• Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán sẽ tiến hành:

– Các thủ tục kiểm toán

– Thời gian ước tính phải hoàn thành

– Phân công cụ thể cho từng kiểm toán viên thực hiện từng thủ tục cũng như dự kiến những tài liệu, hồ sơ liên quan cần sử dụng

và thu thập

Trang 14

Chương trình kiểm toán (Audit

Trang 15

Nội dung Chương trình kiểm toán

(Audit program)

• Xem xét về kiểm soát nội bộ của đơn vị

được kiểm toán.

• Thực hiện các phương pháp và kỹ thuật

kiểm toán.

Trang 17

Nội dung

• Thực hiện các nội dung của kế hoạch kiểm toán và chương trình

kiểm toán: áp dụng các phương pháp và kỹ thuật kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán, xác nhận hệ thống, thực hiện thử nghiệm cơ bản…

• Trao đổi với nhân viên, thành viên BLĐ đơn vị để tìm hiểu thông

tin, thông báo về các sai phạm phát hiện được, tìm hiểu nguyên nhân sai phạm, trao đổi nhận xét, đánh giá của KTV.

• Phân tích, đánh giá các BCKT thu được, đưa ra kết luận ở từng

bước, từng thủ tục kiểm toán.

• Ghi chép lại quá trình thực hiện các thủ tục kiểm toán, kết quả

kiểm toán.

• Trao đổi với ban quản lý đơn vị để đưa ra kết luận thống nhất về

đối tượng được kiểm toán.

• Lập dự thảo báo cáo kiểm toán

Trang 18

Nguyên tắc thực hiện kiểm toán

• Kiểm toán viên phải tuyệt đối tuân thủ chương trình

kiểm toán đã được xây dựng

• Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải thường

xuyên ghi chép những phát hiện, những nhận định về các nghiệp vụ, số liệu của đơn vị được kiểm toán nhằm tích lũy bằng chứng, nhận định cho những kết luận kiểm toán

• Định kỳ, kiểm toán viên tổng hợp kết quả kiểm toán để

nhận rõ mức độ thực hiện so với khối lượng công việc chung.

• Mọi điều chỉnh về nội dung, phạm vi và trình tự kiểm

toán đều phải có ý kiến thống nhất của người phụ trách kiểm toán.

Trang 19

Các bước thực hiện kiểm toán

• Nghiên cứu và đánh giá về hệ thống

kiểm soát nội bộ của đơn vị kiểm toán bằng các thủ tục kiểm toán tuân thủ.

• Thực hiện các thủ tục kiểm toán cơ

bản và đánh giá kết quả.

Trang 20

3 Kết thúc kiểm toán

Nội dung công việc ở giai đoạn hoàn tất

- KTV chính, nhóm trưởng kiểm tra và đánh giá lại toàn bộ công việc kiểm toán đã thực hiện, nhằm mục đích:

+ Đảm bảo rằng kế hoạch kiểm toán được thực hiện một cách có hiệu quả

+ Xem xét các ý kiến, các phát hiện của KTV là có chính xác, đầy đủ cơ

sở, bằng chứng hay không (bằng chứng có thích hợp đầy đủ)

+ Đánh giá mục tiêu kiểm toán đã đạt được hay chưa

- Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập Báo cáo tài chính

- Phân tích tổng quát báo cáo tài chính của đơn vị

- Soát xét => Cuối cùng Lập báo cáo kiểm toán

Trang 21

=> Báo cáo kiểm toán là sản phẩm cuối cùng của công việc kiểm toán và có vai trò hết sức quan trọng

Trang 22

• Vai trò của BCKT:

- Đối với người sử dụng thông tin được kiểm toán:

Báo cáo kiểm toán là căn cứ để đưa ra các quyết định kinh tế, quyết định quản lý quan trọng

- Đối với kiểm toán viên:

Báo cáo kiểm toán là sản phẩm của họ cung cấp cho xã hội, vì vậy

nó quyết định uy tín, vị thế của KTV và họ phải chịu trách nhiệm về

ý kiến của mình

- Đối với đơn vị được kiểm toán:

+ Tăng vị thế, uy tín của đơn vị

+ Cung cấp thông tin tin cậy cho các nhà quản lý

Trang 23

* Nội dung của báo cáo kiểm toán

- Tiêu đề

- Người nhận báo cáo

- Đối tượng kiểm toán: các thông tin đã được kiểm toán

- Các chuẩn mực kiểm toán và các nguyên tắc được dùng làm chuẩn mực đánh giá trong cuộc kiểm toán

- Công việc kiểm toán viên đã làm

- Các giới hạn về phạm vi kiểm toán (nếu có)

- ý kiến của KTV về các thông tin được kiểm toán

- Ngày, tháng, năm lập báo cáo kiểm toán

- Chữ ký, đóng dấu

Trang 24

* Nội dung của báo cáo kiểm toán (Tiếp)

- Báo cáo kiểm toán phải bao gồm:

- Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với báo cáo tài chính

- Trách nhiệm của kiểm toán viên

- Ý kiến của kiểm toán viên

Trang 25

* Các loại báo cáo kiểm toán:

- Báo cáo có ý kiến chấp nhận toàn bộ

- Báo cáo có ý kiến không chấp nhận toàn bộ:

- Ý kiến kiểm toán ngoại trừ

- Ý kiến kiểm toán trái ngược

- Từ chối đưa ra ý kiến

Trang 26

Kiểm toán viên chấp nhận toàn bộ các

thông tin được kiểm toán trên tất cả

các khía cạnh trọng yếu

Báo cáo có ý kiến chấp nhận toàn bộ

- KTV thừa nhận thông tin được kiểm toán là trung thực, hợp lý,

không có sai phạm trọng yếu

- Hoặc có sai phạm trọng yếu nhưng đã được điều chỉnh theo ý kiến của KTV

-ý kiến chấp nhận toàn phần không có nghĩa là báo cáo tài chính được

kiểm toán là hoàn toàn đúng, mà có thể có sai sót nhưng sai sót đó là không trọng yếu

- nếu vẫn còn sai phạm trọng yếu mà KTV không phát hiện ra=>rủi ro kiểm toán

Trang 27

BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN Kính gửi: Các cổ đông và Ban giám đốc Công ty ABC

Chúng tôi đã kiểm toán bảng cân đối kế toán của Công ty ABC ngày 31/12/N và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong niên độ kế toán từ ngày 01/01/N cho đến ngày 31/12/N Các công việc kiểm toán của chúng tôi đã được thực hiện theo đúng những chuẩn mực kiểm toán đã được chấp nhận cũng như các thủ tục kiểm toán mà chúng tôi thấy cần thiết trong trường hợp này.

Ý kiến của chúng tôi là: Các báo cáo tài chính nói trên đã được trình bày trung thực và hợp lý trên mọi khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của Công ty ABC trong niên độ tài chính N.

Ký tên Kiểm toán viên A Ngày 01/3/N+1

Trang 28

Báo cáo có ý kiến kiểm toán ngoại trừ

• Kiểm toán viên phải trình bày “ý kiến kiểm toán ngoại trừ” khi:

– Dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, KTV kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với BCTC; hoặc

– KTV không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán, nhưng KTV kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với BCTC.

Trang 29

BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN Kính gửi: Các cổ đông và Ban giám đốc Công ty ABC

Chúng tôi đã kiểm toán bảng cân đối kế toán của Công ty ABC ngày 31/12/N và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong niên độ kế toán từ ngày 01/01/N cho đến ngày 31/12/N Các công việc kiểm toán của chúng tôi đã được thực hiện theo đúng những chuẩn mực kiểm toán đã được chấp nhận cũng như các thủ tục kiểm to

án mà chúng tôi thấy cần thiết trong trường hợp này, ngoại trừ phần việc kiểm toán của chúng tôi bị giới hạn bởi các vấn đề dưới đây:

Một chi nhánh của công ty đã không thực hiện kiểm kê hàng tồn kho vào ngày 31/12/N và không có

cơ sở kiểm toán thiết thực nào khác để chúng tôi áp dụng trong việc xác nhận số lượng hàng tồn kho Do vậy, chúng tôi không thể thỏa mãn với số liệu hàng tồn kho được định giá tại ngày 31/12/N là 12 tỷ đồng Số lượng này được xem như là một phần của tổng số hàng tồn kho trị giá 60 tỷ đồng trong bảng cân đối kế toán của công ty

Tùy thuộc việc điều chỉnh (nếu thực hiện việc kiểm kê hàng tồn kho), thì theo ý kiến của chúng tôi là: Các báo cáo tài chính nói trên cho thấy sự trung thực và hợp lý trên mọi khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của Công ty ABC trong niên độ tài chính N

Ký tên Kiểm toán viên A Ngày 01/3/N+1

Trang 30

BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN Kính gửi: Các cổ đông và Ban giám đốc Công ty ABC

Chúng tôi đã kiểm toán bảng cân đối kế toán của Công ty ABC ngày 31/12/Nvà báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong niên độ kế toán từ ngày 01/01/N cho đến ngày 31/12/N Các công việc kiểm toán của chúng tôi đã được thực hiện theo đúng những chuẩn mực kiểm toán đã được chấp nhận cũng như các thủ tục kiểm toán

mà chúng tôi thấy cần thiết trong trường hợp này.

Không có khoản dự phòng nào được lập cho số tiền 2 tỷ đồng còn phải thu của một công

ty đã giải thể từ cuối năm N Nhân viên phụ trách cho biết chủ nợ không có bảo hiểm, coi như sẽ không nhận được bất cứ sự thanh toán nào theo ý kiến của chúng tôi, khoản dự phòng phải được lập.

Ngoại trừ khuyết điểm về việc không lập khoản dự phòng nói trên thì theo ý kiến của chúng tôi là: Các báo cáo tài chính nói trên cho thấy sự trung thực và hợp lý trên mọi khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của Công ty ABC trong niên độ tài chính N.

Ký tên

Kiểm toán viên A

Ngày 01/3/N+1

Trang 31

Báo cáo có ý kiến kiểm toán trái ngược

Kiểm toán viên phải trình bày “ý kiến kiểm toán trái ngược” khi dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, kiểm toán viên kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối với BCTC

KTV bày tỏ ý kiến không chấp nhận đối với các thông tin được kiểm toán

Trang 32

Báo cáo bày tỏ ý kiến trái ngược

• Kiểm toán viên có thể không đồng ý với các nhà quản lý doanh nghiệp:

– Sự thích hợp của chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng

– Sự thể hiện trung thực, hợp lý trong báo cáo tài chính

– Sự phù hợp của báo cáo tài chính với các yêu cầu pháp luật tương ứng.

Trang 33

BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN Kính gửi: Các cổ đông và Ban giám đốc Công ty ABC

Chúng tôi đã kiểm toán bảng cân đối kế toán của Công ty ABC ngày 31/12/N và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong niên độ kế toán từ ngày 01/01/N cho đến ngày 31/12/N Các công việc kiểm toán của chúng tôi đã được thực hiện theo đúng những chuẩn mực kiểm toán đã được chấp nhận cũng như các thủ tục kiểm toán mà chúng tôi thấy cần thiết trong trường hợp này, trừ những điểm được giải thích dưới đây:

Giá trị tài sản vô hình đánh giá là 10 tỷ đồng được bao gồm trong bảng cân đối kế toán liên quan đến một công ty phụ thuộc đang thua lỗ trong kinh doanh Theo ý kiến của chúng tôi thì không có đầy đủ chứng cứ để chứng minh cho luận điểm của Ban giám đốc là công ty phụ thuộc trên có thể sẽ tạo ra được lợi nhuận trong tương lai Theo đó, chúng tôi cho rằng số dư của tài khoản tài sản vô hình ghi trong báo cáo tài chính nên được xóa đi và số vốn đầu tư vào công ty phụ thuộc nên được ghi giảm xuống 10 tỷ đồng trong bảng cân đối kế toán của Công

ty ABC.

Dựa vào tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, theo ý kiến chúng tôi: Các báo cáo tài chính nói trên không cho thấy sự trung thực và hợp lý trên mọi khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của Công ty ABC trong niên độ tài chính N.

Kiểm toán viên A Ngày 01/3/N+1

Trang 34

Báo cáo từ chối đưa ra ý kiến

KTV từ chối bày tỏ ý kiến nhận đối với

các thông tin được kiểm toán

Khi KTV không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm

toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán và kiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính

Trang 35

BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN Kính gửi: Các cổ đông và Ban giám đốc Công ty ABC

Chúng tôi đã kiểm toán bảng cân đối kế toán của Công ty ABC ngày 31/12/N và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong niên độ kế toán từ ngày 01/01/N cho đến ngày 31/12/N Các công việc kiểm toán của chúng tôi đã được thực hiện theo đúng những chuẩn mực kiểm toán đã được chấp nhận cũng như các thủ tục kiểm toán mà chúng tôi thấy cần thiết trong trường hợp này, trừ những điểm được giải thích dưới đây:

Giá trị hàng hóa được ghi trong báo cáo tài chính là 10 tỷ đồng là số được tính toán theo phương pháp bình quân theo các hóa đơn bán hàng trong kỳ Các biện pháp kiểm tra của kiểm toán đã phát hiện các bằng chứng những khoản mục kiểm tra đáng lưu ý trong việc tiếp nhận hàng mua về và bảo quản kho hàng trong kỳ Thực tế, cuối năm tài chính 2009 đơn vị đã không tổ chức kiểm kê kho hàng và vào ngày khóa sổ cuối niên độ N Các ghi chép của kế toán doanh nghiệp không phù hợp với luật và chế độ

kế toán quy định và không phù hợp với các phương thức kiểm toán để xác định giá trị hàng tồn kho cuối năm cũng như các khoản nợ phải trả người bán

Vì phạm vi kiểm toán của chúng tôi bị hạn chế như đã trình bày trên đây Nếu không có sự hạn chế này thì các ảnh hưởng trên đây có thể khắc phục được Nhưng do chúng tôi không thực thi được công việc, nên không thể ghi ý kiến nhận xét về báo cáo tài chính của doanh nghiệp vào ngày khóa sổ 31/12/N cũng như kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

Kiểm toán viên A Ngày 01/3/…

Ngày đăng: 10/12/2016, 12:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w