Mục tiêu của tổ chức công tác kiểm toán: Hướng tới việc tạo ra mối liên hệ khoa học và nghệ thuật các phương pháp kỹ thuật kiểm toán dùng để xác minh và bày tỏ ý kiến về đối tượng kiểm
Trang 1CHƯƠNG 8:
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM TOÁN
I Mục tiêu và trình tự tổ chức công tác
kiểm toán
II Chuẩn bị kiểm toán
III Thực hành kiểm toán
IV Kết thúc kiểm toán
Trang 2I MỤC TIÊU VÀ TRÌNH TỰ TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KIỂM TOÁN
• Khái quát chung về tổ chức
• Tổ chức công tác kiểm toán
Trang 31 Khái quát chung về tổ chức
Trang 42 Tổ chức công tác kiểm toán
Khái niệm:
Tổ chức công tác kiểm toán là mối liên hệ giữa các yếu tố của kiểm toán theo một trật tự xác định.
Mục tiêu của tổ chức công tác kiểm toán:
Hướng tới việc tạo ra mối liên hệ khoa học và nghệ thuật các phương pháp kỹ thuật kiểm toán dùng để xác minh và bày tỏ ý kiến về đối tượng kiểm toán.
Trang 52 Tổ chức công tác kiểm toán
Quy trình tổ chức công tác kiểm toán:
- Chuẩn bị kiểm toán
- Thực hành kiểm toán
- Kết thúc kiểm toán
Trang 62 Tổ chức công tác kiểm toán
Để thực hiện quy trình kiểm toán cơ bản, một cuộc kiểm toán phải đầy đủ các yếu tố sau:
- Đối tượng kiểm toán
- Mục tiêu và phạm vi kiểm toán
Trang 7II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Khái quát:
Chuẩn bị kiểm toán là bước công việc đầu tiên của tổ chức công tác kiểm toán nhằm tạo ra tất cả tiền đề và điều kiện cụ thể trước khi thực hành kiểm toán
Các bước trong chuẩn bị kiểm toán:
- Xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán
- Chỉ định người phụ trách công việc kiểm toán và chuẩn
bị các điều kiện vật chất cơ bản
- Thu thập thông tin
- Lập kế hoạch kiểm toán
- Xây dựng chương trình kiểm toán
Trang 81 Xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán
* Mục tiêu kiểm toán:
- Mục tiêu kiểm toán là cái đích cần đạt tới đồng thời là thước đo đánh giá kết quả kiểm toán cho mỗi cuộc kiểm toán cụ thể
- Mục tiêu chung của kiểm toán phải gắn chặt với mục tiêu, yêu cầu của quản lý
Vì vậy, mục tiêu của kiểm toán phải tùy thuộc vào quan
hệ giữa chủ thể với khách thể kiểm toán, tùy thuộc vào loại hình kiểm toán
Trang 91 Xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán
* Phạm vi kiểm toán:
- Phạm vi kiểm toán là sự giới hạn về không
gian và thời gian của đối tượng kiểm toán
- Phạm vi kiểm toán thường được xác định đồng thời với mục tiêu kiểm toán và là một hướng cụ thể hoá mục tiêu này.
Trang 102 Chỉ định người phụ trách công việc kiểm toán
và chuẩn bị các điều kiện vật chất cơ bản
* Yêu cầu chung của việc lựa chọn: người
được chỉ định phải là người có trình độ tương xứng với mục tiêu và phạm vi kiểm toán nói riêng và tương xứng với vị trí, yêu cầu, nội dung của cuộc kiểm toán nói chung.
* Chuẩn bị các điều kiện vật chất cơ bản cho
cuộc kiểm toán như: phương tiện tính toán
(máy tính,…), phương tiện kiểm kê (thích ứng đối với từng loại vật tư, tài sản,…)
Trang 113 Thu thập thông tin
Đây là bước thu thập thông tin cơ bản liên quan tới đối tượng và khách thể kiểm toán nhằm làm cơ sở cho việc thiết kế các kế hoạch
và chương trình kiểm toán phù hợp.
Trang 123 Thu thập thông tin
* Nội dung thông tin:
- Các thông tin liên quan đến ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của khách thể kiểm toán,
- Tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ,
- Tìm hiểu về các bên hữu quan.
Trang 133 Thu thập thông tin
* Nguồn tài liệu:
- Tham khảo hồ sơ kiểm toán năm trước (khách hàng truyền thống),
- Tham khảo trên các phương tiện thông tin đại chúng các thông tin chung về ngành và lĩnh vực kinh doanh,
- Thu thập các tài liệu có liên quan của khách thể,
- Ngoài ra nếu cần thiết có thể thu thập thông tin qua quan sát, phỏng vấn, nhưng chỉ ở mức khái quát phục
vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán
Trang 144 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán (kế hoạch chiến lược) chính là quá trình cân đối giữa nhu cầu và nguồn lực đã có nhằm cụ thể hóa mục tiêu và phạm vi kiểm toán đã được dự kiến trên cơ sở các nguồn lực xác định.
Trang 154 Lập kế hoạch kiểm toán
* Trong bước này, các công việc chủ yếu bao gồm:
- Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán
- Xác định thời hạn kiểm toán
- Kiểm tra lại các phương tiện cần thiết để tính toán, kiểm kê,… và cân đối cả về số lượng và chủng loại
- Xác định kinh phí cần thiết chi tiết cho từng loại công việc thực hiện
Trang 165 Xây dựng chương trình kiểm toán
Xây dựng chương trình kiểm toán là việc cụ thể hóa các kế hoạch trên về nhân sự, thời gian, xác định số lượng và thứ tự các bước công việc cần phải thực hiện cho từng phần hành kiểm toán cụ thể
Trang 17III THỰC HÀNH KIỂM TOÁN
Thực hành kiểm toán là quá trình thực hiện đồng bộ các công việc đã ấn định trong kế hoạch, chương trình kiểm toán.
Trang 18III THỰC HÀNH KIỂM TOÁN
* Các nguyên tắc cần tuân thủ khi tiến hành:
- Thứ nhất: kiểm toán viên phải tuân thủ chương trình kiểm toán
đã được xây dựng và không được tự ý thay đổi chương trình.
- Thứ hai: trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải thường xuyên ghi chép kết quả kiểm toán vào sổ tay hay giấy tờ làm việc để làm bằng chứng cho các kết luận kiểm toán.
- Thứ ba: định kỳ tổng hợp kết quả kiểm toán trên các bảng tổng hợp để đánh giá tiến độ thực hiện công việc
- Thứ tư: Mọi điều chỉnh về nội dung, phạm vi, trình tự kiểm toán,… đều phải có ý kiến thống nhất của người phụ trách cuộc kiểm toán và người đại diện cho khách thể kiểm toán.
Trang 19III THỰC HÀNH KIỂM TOÁN
* Các mẫu bảng thường sử dụng để tổng hợp kết quả kiểm toán:
- Mẫu Bảng kê chênh lệch:
Trường hợp sử dụng: Kiểm toán viên có đầy đủ các bằng chứng chắc chắn về các sai phạm trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp.
- Mẫu Bảng kê xác minh:
Trường hợp sử dụng: Kiểm toán viên chưa có đầy đủ bằng chứng
cụ thể về các sai phạm trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp như: thiếu chữ ký của người phê duyệt, thiếu chữ
ký của người nhận tiền, thiếu các chứng từ gốc, …
Trang 20IV KẾT THÚC KIỂM TOÁN
Trong giai đoạn này, kiểm toán viên cần đưa ra kết luận kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán hoặc biên bản kiểm toán.
Trang 21IV KẾT THÚC KIỂM TOÁN
* Đối với loại hình kiểm toán tài chính, các công việc chủ yếu trong giai đoạn kết thúc kiểm toán như sau:
- Rà soát toàn bộ công việc đã thực hiện trong cuộc kiểm toán và dự kiến ý kiến kiểm toán sẽ được sử dụng
- Đánh giá kết quả đạt được và mức độ phù hợp của ý kiến dự kiến đưa ra với các bằng chứng thu được
- Xem xét các nhân tố có thể ảnh hưởng tới kết luận kiểm toán dự kiến đưa ra
- Đưa ra kết luận kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán hoặc biên bản kiểm toán
Trang 22IV KẾT THÚC KIỂM TOÁN
* Kết luận kiểm toán:
- Khái niệm:
Kết luận kiểm toán là khái quát kết quả thực hiện chức năng kiểm toán trong từng cuộc kiểm toán vụ thể
- Yêu cầu đối với kết luận kiểm toán:
+ Yêu cầu về nội dung
+ Yêu cầu về tính pháp lý
Trang 23IV KẾT THÚC KIỂM TOÁN
Các dạng ý kiến kiểm toán (đối với kiểm toán tài chính):
- Ý kiến chấp nhận toàn bộ (toàn phần).
Trang 24IV KẾT THÚC KIỂM TOÁN
* Biên bản kiểm toán:
- Được sử dụng trong kiểm toán nội bộ hoặc từng phần trong kiểm toán tài chính (biên bản kiểm tra tài sản, biên bản xác minh tài liệu,…)
- Các yếu tố cơ bản của biên bản kiểm toán:
+ Khái quát lý do (mục tiêu kiểm toán).
+ Nêu rõ cơ cấu, chức trách của người tham gia.
+ Khái quát quy trình kiểm toán, đặc biệt là những diễn biến không bình thường.
+ Tổng hợp kết quả kiểm toán.
+ Nêu kiến nghị.
+ Tên và chữ ký của người phụ trách.
Trang 25IV KẾT THÚC KIỂM TOÁN
* Báo cáo kiểm toán:
- Là hình thức biểu hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về báo cáo tài chính được kiểm toán phục vụ yêu cầu của những người quan tâm cụ thể.
- Nội dung cơ bản bao gồm:
+ Nơi gửi (người nhận).
+ Đối tượng kiểm toán.
+ Cơ sở thực hiện kiểm toán.
+ Kết luận kiểm toán.
+ Nơi lậpvà ngày lập báo cáo.
+ Chữ ký của kiểm toán viên.
Trang 26IV KẾT THÚC KIỂM TOÁN
* Thư quản lý:
Thư quản lý đề cập đến các phát hiện quan trọng của kiểm toán viên thu được trong quá trình kiểm toán, những vấn đề mà kiểm toán viên thấy cần lưu ý nhằm giúp đơn vị hoàn thiện hơn nữa hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống kế toán
và công tác quản lý tài chính.