1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TAI LIEU ON TAP MON TRIET HOC

56 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 218,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức thể hiện qua sự hình thànhcủa bộ óc con người và hoạt động của bộ óc đó cùng vớimối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan, trong đó TGKQ tác động đ

Trang 1

NHỮNG NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊ NIN.

I TRIẾT HỌC:

Câu 1: Nguồn gốc, bản chất của ý thức.

a Nguồn gốc: CNDVBC dựa trên các thành tựu của khoa

học tự nhiên khẳng định ý thức được hình thành từ 2 nguồngốc: nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

* Nguồn gốc tự nhiên: (ĐK phải có).

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức thể hiện qua sự hình thànhcủa bộ óc con người và hoạt động của bộ óc đó cùng vớimối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan, trong

đó TGKQ tác động đến bộ óc con người, tạo ra quá trìnhphản ánh năng động, sáng tạo

- Bộ óc người:

+ Theo CN duy vật biện chứng, bộ óc người là một tổ chức đặc biệt, nó có khả năng sản sinh ra ý thức với kết cấu hàng tỉ tế bào thần kinh dựa trên hoạt động sinh lý thần kinhcủa bộ óc người, nó được coi là cơ quan vật chất sản sinh ra

- Sự phản ánh của thế giới khách quan lên bộ óc người:

+ Phản ánh là sự tái tạo lại những dấu hiệu, thuộc tính của 1 dạng vật chất này ở 1 dạng vật chất khác trong quá

Trang 2

trình tác động qua lại, trong đó vật nhận tác động bao giờ cũng mang thông tin của vật tác động.

+ Phân loại phản ánh: người ta chia phản ánh ra những cấp độ khác nhau trong đó nội dung và hình thức phản ánh phụ thuộc vào quá trình tổ chức của cái phản ánh và cái

Phản ánh tâm lý: là hình thức phản ánh ở động vật có

hệ thần kinh trung ương, được thực hiện trên cơ sở điềuhành của hệ thần kinh qua cơ chế phản xạ có điều kiện.Nhưng ở phản ánh tâm lí động vật ý thức chưa xuất hiện, nóchỉ mới tồn tại ở dạng bản năng sinh học Chỉ đến tâm língười mới xuất hiện ý thức, ý thức là ý thức của con người,

nó nằm trong con người và nhờ sự tác động của các hệ thầnkinh trung ương trong bộ óc người nó đã lưu giữ lại đượcnhững hình ảnh từ bên ngoài tác động vào và tái hiện lại

=> Như vậy, cùng với bộ óc người và sự phản ánh của hiện thực khách quan lên bộ óc người là nguồn gốc tự nhiên hình thành ý thức

* Nguồn gốc xã hội: (ĐK đủ).

- Lao động

+ Nhờ có quá trình lao động đã chuyển biến con người

từ loài vượn người trở thành loài người

Trang 3

+ Trong quá trình tồn tại con người đã tác động vào thế giới tự nhiên thông qua quá trình lao động của mình làm biến đổi tự nhiên, đồng thời làm thay đổi cấu trúc cơ thể; dáng đi thẳng bằng hai chân, phát triển bộ não Chính trong quá trình này, cùng với việc sử dụng công cụ lao động thì những thứ được coi là công cụ lao động này càng được cải tiến và chế tạo mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người, đồng thời xuất hiện các thuộc tính tư duy, trừu tượng, phán đoán suy luận

- Ngôn ngữ:

+ Ngôn ngữ được hình thành trong quá trình lao động

để trao đổi thông tin, kinh nghiệm, tình cảm, nhằm thỏa mãncác nhu cầu của con người

+ Ngôn ngữ là cái vô vật chất tư duy, là hệ thống tín hiệu mang nội dung ý thức Nhờ có ngôn ngữ mà ý thức được biểu đạt ra

Như vậy, nguồn gốc trực tiếp quyết định sự hình thành và phát triển của ý thức là lao động và ngôn ngữ

Tóm lại, sự ra đời và phát triển ý thức là do 2 nguồn gốc tự nhiên và xã hội, trong đó nguồn gốc xã hội giữ vai trò quyết định

Trang 4

CNDV trước Mác cho rằng: YT là sự phản ánh của thế giới

VC nhưng do ảnh hưởng của quan niệm siêu hình cho nên

họ không thấy được tính năng động sáng tạo của phản ánh

YT mà cho rằng đó là sự phản ánh thụ động, đơn giản

* Quan niệm của CNDVBC về bản chất của ý thức.

YT là hình ảnh chủ quan của TGKQ, là sự phản ánh năng động sáng tạo của HTKQ vào trong đầu óc con người

Bản chất:

- Ý thức mang tính năng động sáng tạo, chủ động tích cực:

+ Cần phải thừa nhận cả ý thức và vật chất đều tồn tại thực nhưng trong đó vật chất là cái được phản ánh nó tồn tạibên ngoài, còn ý thức là cái phản ánh nó tồn tại bên trong đầu óc con người dưới dạng hình ảnh tinh thần, nó khác với hình ảnh vật lý ở chỗ nó mang tính sáng tạo trong đó:

+ Ý thức có khả năng dự báo, dự đoán tương lai, có khảnăng tạo ra những tri thức mới, có khả năng xử lý các thông tin trong quá trình trao đổi để cải tạo, biến đổi sự vật

+ Ý thức được hình thành còn phụ thuộc vào yếu tố sau:

 Quá trình trao đổi thông tin giữa chủ thể và khách thể là quá trình trao đổi mang tính chọn lọc, có định hướng 2 chiều

 Mã hóa thông tin, chuyển mô hình trong tư duy ra ngoài hiện thực thông qua quá trình lao động

 Mô hình hóa đối tượng dưới dạng hình ảnh tinh thần tồn tại trong đầu óc con người

- Ý thức mang bản chất xã hội: Ý thức là 1 hiện tượng xãhội, nó được hình thành, phát triển cùng với xã hội do nhu

Trang 5

cầu giao tiếp, sinh hoạt hàng ngày của con người mà ý thức

xuất hiện, vì thế ý thức mang bản chất xã hội

Câu 2: Định nghĩa vật chất của Lênin, nêu ý nghĩa của

định nghĩa

a Định nghĩa vật chất của Lenin:

* Quan niệm của các nhà triết học duy vật trước Mac về vật chất:

- Thời kỳ cổ đại: Các nhà triết học duy vật quan niệm thế

giới được hình thành từ vật chất nhưng hạn chế của họ là đồng nhất vật chất, quy vật chất về dạng cụ thể VD: Hê ra clit cho rằng; khởi nguyên của thế giới được hình thành từ lửa Talet cho rằng; khởi nguyên của thế giới được hình

thành từ nước Đê mô crit cho rằng; khởi nguyên của thế giới được hình thành từ nguyên tử và ông cho rằng nguyên

tử là hạt VC nhỏ nhất, không màu sắc, không mùi vị, không

âm thanh và không phân chia được

- Đến TK 17 - 18, khoa học tự nhiên phát triển mạnh đã ảnh

hưởng tới quan niệm về vật chất của các nhà triết học thời

kỳ này Hạn chế của họ vẫn là đồng nhất vật chất với dạng

cụ thể VD: Đê các tơ cho rằng; vũ trụ là vật chất, VC là những hạt nhỏ bé có thể phân chia đến vô cùng

* Quan niệm của CN Mac –Lenin về vật chất:

- Lúc đương thời Mac và Ăngghen chưa đưa ra định nghĩa

đầy đủ về vật chất với tính chất là một phạm trù triết học, nhưng dựa vào việc khái quát các thành tựu của KHTN

Ăngghen cho rằng: “vật chất là cái chung nhất, cái bao

Trang 6

quát nhất, hoàn toàn không đồng nhất với các hiện tượng cụ

thể ”

- Cuối TK 19 – đầu TK 20, khoa học tự nhiên phát triển

mạnh trong đó phải kể đến 3 phát minh lớn của thời kỳ này:

+ 1895 Rơnghen tìm ra tia X

+ 1896 Bec-cô-zen tìm ra tia phóng xạ

+ 1897 Tôm-xơn tìm ra điện tử, chứng minh điện tử nhỏhơn nguyên tử, trong điện tử có sự phân chia điện tích âm – dương

=> Các phát minh này đã dẫn đến cuộc khủng hoảng trong vật lý học và là cở sở để CN duy tâm lợi dụng, chống phá quan niệm về vật chất của CN Mac CN duy tâm cho rằng

“vật chất tiêu tan, chỉ có tinh thần ý thức là tồn tại”.

- Đứng trước tình hình này, Lenin đã dựa trên các thành tựu khoa học và quan niệm của CN duy vật biện chứng để

khẳng định vật chất không tiêu tan, cái tiêu tan là sự hạn chếtrong nhận thức về vật chất của con người

- Định nghĩa khoa học về vật chất: Vật chất là 1 phạm trù

triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, đem đến cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chụp lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

- Phân tích định nghĩa vật chất của Lê nin:

+ Theo cách định nghĩa của Lenin thì vật chất là 1 phạmtrù rộng, rộng đến cùng cực cho nên không thể định nghĩa 1 cách thông thường mà để hiểu được vật chất phải đặt nó với

1 phạm trù đối lập đó là ý thức để chỉ ra vật chất có trước, ý

Trang 7

+ Vật chất với tư cách là 1 phạm trù triết học nó không chỉ vật chất cụ thể mà vật chất là vật chất nói chung, vô

cùng, vô tận, không sinh ra, không mất đi mà chỉ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác

+ Thuộc tính chung nhất của vật chất là thực tại khách quan, nó là cơ sở để phân biệt cái gì là vật chất và cái gì

không phải là vật chất trong tự nhiên, xh, tư duy

- Nội dung của định nghĩa:

+ Vật chất là cái tồn tại khách quan, dù cho sự tồn tại

đó con người có thể biết hoặc không biết

+ Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan của con người dù trực tiếp hay gián tiếp con người vẫn nhận thức được nó

+ Tư duy, ý thức của con người cũng là sự phản ánh củathế giới vật chất

b Ý nghĩa của định nghĩa:

- Khắc phục tính trực quan siêu hình máy móc trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học trước Mac

- Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của CNDVBC để chống lại các quan niệm duy tâm, thuyết

không thể biết

- Góp phần thúc đẩy khoa học tự nhiên phát triển

- Xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xh

Câu 3: Nội dung, ý nghĩa của quy luật lượng – chất.

Quy luật: là những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộctính bên trong mỗi SV hay giữa các SVHT khác nhau

Trang 8

VD: QLTN; mưa - nắng, ngày - đêm, nóng - lạnh…

QLXH; cung - cầu…

Quy luật L - C: là quy luật cơ bản nhất, phổ biến nhất về phương thức chung của các quá trình vận động, phát triển của SVHT trong tự nhiên, xã hội và tư duy

a Khái niệm lượng – chất:

- Chất: là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định

khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác VD: Nước là 1 chất lỏng không màu, không mùi, không vị là dung môi hòa tan các chất khác

+ Sự vật hiện tượng nào cũng chứa những chất nhất định, cái làm nên chất của sự vật là những thuộc tính Thuộctính là những tính chất đặc trưng, những yếu tố cấu thành sựvật, nó chỉ được bộc lộ ra thông qua sự tác động lên các sự vật khác Có 2 loại thuộc tính: thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản Chỉ có thuộc tính cơ bản mới tạo thành chất của sự vật Việc phân biệt thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản chỉ mang tính tương đối

+ Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính cấu thành 1 chất của sự vât, do đó sự vật có nhiều chất VD: muối có nhiều thuộc tính như có vị mặn, hòa tan trong

nước…

+ Sự cấu thành của sự vật không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố cấu thành sự vật mà còn phụ thuộc vào phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành sự vật

- Lượng: là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định

Trang 9

khối lượng…của sự vận động phát triển cùng các thuộc tính của sự vật, hiện tượng VD: Một phân tử nước gồm 2

nguyên tử H và 1 nguyên tử O

+ Giống như chất, lượng cũng tồn tại khách quan, quy định sự vật là chính nó mà không phải là cái khác

+ Có những lượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy có thể

do đong đếm được như: chiều cao, cân nặng…cũng có

những lượng không thể đo đếm được mà phải bằng con

đường trừu tượng hóa, khái quát hóa mới nhận thức được như: ý thức công dân, tình cảm, trách nhiệm, lương tâm…

- Việc phân biệt giữa chất và lượng chỉ mang tính tương đối

vì trong trường hợp này nó có thể là chất nhưng trong

trường hợp khác nó có thể là lượng

b Mối quan hệ biện chứng giữa chất & lượng:

- Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng chứa đựng 2 mặt chất

và lượng, tồn tại khách quan trong sự vật, sự tồn tại của tính quy định về chất không thể thiếu sự tồn tại của tính quy định

về lượng và ngược lại, sự thống nhất ấy cụ thể:

+ Trong 1 khoảng giới hạn nhất định, 2 mặt lượng và chất tác động qua lại lẫn nhau, trong đó lượng của sự vật thay đổi nhưng chưa đủ làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, sự vật vẫn còn đang là chính nó Trong triết học khoảng giới hạn đó gọi là độ

+ Trong khoảng giới hạn của độ, lượng và chất tác độngqua lại lẫn nhau, trong đó lượng của sự vật thay đổi đến 1 thời điểm nhất định (điểm nút) tạo ra sự biến đổi về chất Điểm nút là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó lượng của sự vật thay đổi đủ làm chất của sự vật thay

Trang 10

đổi theo VD: Đun nước từ 0oc (điểm nút) với điều kiện 1 (độ) đến 100 0 (điểm nút) thì nước chuyển sang thể hơi.

+ Chất của sự vật thay đổi là do lượng của sự vật thay đổi trước đó gây ra gọi là bước nhảy

Bước nhảy là quá trình thay đổi về Lượng phá vỡ độ cũ hìnhthành chất mới Như vậy, bước nhảy là sự kết thúc của 1 chu

kỳ phát triển và là điểm khởi đầu của 1 chu kỳ mới, trong đóluôn có cái mới ra đời thay thế cái cũ VD: CMT8-45 là một bước nhảy chuyển VN từ nước thực dân nửa phong kiến thành nước độc lập

- Chất mới sau khi hình thành nó lại tác động trở lại đối với lượng mới quy định về mặt quy mô, trình độ, nhịp điệu…làm cho lượng mới tiếp tục biến đổi đến 1 thời điểm nhất định lại tạo ra sự chuyển hóa về chất

c Ý nghĩa:

- Sự vận động và phát triển của sự vật bao giờ cũng diễn ra

từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, do đó trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta phải biết tích lũy về lượng để đến 1 thời điểm nhất định

(điểm nút) thực hiện bước nhảy để chất mới ra đời thay thế chất cũ, làm cho sự vật vận động phát triển

- Vận dụng quy luật này chúng ta khắc phục 2 biểu hiện sai lầm trong tư tưởng: bệnh nóng vội, chủ quan, duy ý chí,

muốn đốt cháy giai đoạn thực hiện ngay bước nhảy để

chuyển hóa về chất trong khi chưa có sự tích lũy đủ về

lượng Chống lại căn bệnh trì trệ, bảo thủ lạc hậu, ngại đổi mới, coi sự thay đổi, phát triển chỉ thuần túy về lượng,

Trang 11

- Vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy vào trong hoạt động.

Câu 4: Vấn đề thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với

nhận thức

1 Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn

a Khái niệm thực tiễn:

* Quan điểm của triết học trước Mác về thực tiễn

CNDT: TT chỉ là hoạt động tinh thần sáng tạo ra thế giới.CNDV trước Mác: TT chính là một loại hoạt động vật chất, nhưng chưa thấy được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

* Quan điểm của các nhà CNDVBC về thực tiễn

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử- xh của con người nhằm cải biến tự nhiên, xh

TT được thực hiện một cách tất yếu khách quan và không ngừng phát triển bởi con người qua các thời kì lịch sử Do

đó, đây là hoạt động mang tính sáng tạo và có tính lịch sử xãhội

b Đặc trưng của thực tiễn:

- Là hoạt động vật chất có mục đích của con người, thể hiện bản chất người ở trong đó, phân biệt nó với hoạt động bản năng của con vật, hoạt động máy móc của người máy

- Mang tính lịch sử - xh:

+ Hoạt động thực tiễn không phải là hoạt động của cá nhân riêng lẻ mà là hoạt động của cả xh loại người nhằm cảitạo, biến đổi tự nhiên – xh theo mục đích của mình

Trang 12

+ Hoạt động thực tiễn ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của xh loại người Hoạt động thực tiễn nói lên trình độ chinh phục tự nhiên của con người,thông qua hoạt động này, lịch sử xh của con người được tạo ra.

c Các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn:

- Hoạt động sx vật chất: là quá trình con người sử dụng

công cụ lđ của mình tác động vào giới tự nhiên để cải tạo, biến đổi nó theo mục đích của con người Đây là hoạt động

cơ bản nhất của con người, nó giữ vai trò quyết định đối với các hình thức còn lại của hoạt động thực tiễn VD: người nông dân cày, bừa, cuốc, xới để cuộc đất trồng trọt làm ra của cải nuôi sống bản thân

- Hoạt động chính trị - xh: là hoạt động của 1 nhóm người

hay của cả xh loài người nhằm cải tạo biến đổi các quy luật

xh để cải tạo ra các quan hệ xh tốt đẹp hơn VD: Cánh mạngtháng 10 Nga thành công đã đưa nước Nga đi lên CNXH…

- Hoạt động thực nghiệm khoa học: đây là dạng đặc biệt

của hoạt động thực tiễn, đó là hoạt động mà trong đó con người tạo ra 1 môi trường giống hoặc gần giống với môi trường tự nhiên để tìm ra quy luật cải tạo, biến đổi sự vật

=> Các hình thức này có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó hoạt động sx vật chất giữ vai trò quyết định

2 Nhận thức và các trình độ nhận thức

- Bản chất: NT là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác vàsáng tạo vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn nhằm sángtạo ra những tri thức về thế giới khách quan

Trang 13

- Quan niệm DVBC về bản chất của NT được xuất phát từ 4 nguyên tắc cơ bản sau:

+ Thừa nhận TGVC tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người

+ Thừa nhận con người có khả năng nhận thức được TGKQ;coi NT là sự phản ánh TGKQ vào trong bộ óc của con

người, là hoạt động tìm hiểu khách thể của chủ thể; thừa nhận không có cái gì là không thể nhận thức mà chỉ có

những cái con người chưa NT được

+ Khẳng định sự phản ánh đó là 1 quá trình bản chất tích cực, tự giác và sáng tạo Quá trình phản ánh đó diễn ra theo trình tự chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều, từ chưa sâu sắc đến sâu sắc…

+ Coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của NT, là động lực, mục đích của NT và là tiêu chuẩn để kiểm tra

chân lí

=> Như vậy, NT thuộc phạm vi hoạt động phản ánh của con người đối với TGKQ được tiến hành thông qua hoạt động thực tiễn và nhằm sáng tạo ra tri thức phục vụ hoạt động thực tiễn, đồng thời cũng lấy thực tiễn là tiêu chuẩn để xác định tính chân lí của những tri thức trước đó

- Các cấp độ NT

Từ trình độ NT kinh nghiệm đến trình độ NT lí luận Từ trình độ NT thông thường đến trình độ NT khoa học…

3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:

- Thực tiễn là nguồn gốc, động lực, cơ sở của nhận thức.

Trang 14

+ Thông qua hoạt động thực tiễn đã cung cấp những tài liệu từ hiện thực khách quan để con người khái quát hóa, hiện thực hóa biến nó thành tri thức, thành sự hiểu biết của mình về sự vật, hiện tượng Cụ thể, mọi tri thức của con người có được đều rút ra từ thực tiễn Để tồn tại, con người phải lđ sx, trong quá trình đó con người đã tác động vào giới

tự nhiên, bắt chúng bộc lộ ra những thuộc tính, những mối liên hệ mang tính bản chất tất yếu để từ đó khái quát trở thành các khái niệm, phạm trù, quy luật

+ Thông qua hoạt động thực tiễn nó đã đề ra nhiệm vụ, yêu cầu cho quá trình nhận thức Cụ thể, hoạt động thực tiễnluôn vận động, phát triển, nó đòi hỏi nhận thức cũng phải phát triển theo, vì nhận thức là sự phản ánh của thực tiễn do

đó mà các ngành khoa học nối tiếp ra đời (khoa học tự nhiên

và khoa học xh)

+ Thông qua hoạt động thực tiễn đã làm cho các giác quan của con người ngày càng hoàn thiện, đặc biệt là bộ óc người, được coi là cơ quan vật chất sản sinh ra ý thức, làm cho quá trình nhận thức ngày càng phát triển hơn

=> Chứng tỏ: Thực tiễn là nguồn gốc, động lực, cơ sở của Nhận thức

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

+ Kết quả của quá trình nhận thức rút ra từ thực tiễn nhưng nó lại quay trở về để phục vụ cho hoạt động thực tiễngiúp cho hoạt động thực tiễn trở nên tốt hơn

+ Thực tiễn và nhận thức luôn mâu thuẫn với nhau bởi

vì thực tiễn luôn luôn biến đổi không ngừng, thực tiễn ngày

Trang 15

hôm nay khác với thực tiễn của ngày mai, do đó nhận thức phải biến đổi theo để phản ánh cho phù hợp.

+ Nếu nhận thức mà không vì thực tiễn mà chỉ vì lợi ích

cá nhân thì sớm hay muộn nhận thức ấy cũng mất phương hướng

- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

+ Chân lý là toàn bộ những tri thức phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan và được thực tiễn kinh nghiệm

+ Chỉ có thông qua hoạt động thực tiễn của con người mới vật thể hóa, hiện thực hóa các sự vật, hiện tượng, khái quát nó trở thành tri thức, sự hiểu biết của con người về sự vật, hiện tượng và khẳng định tri thứa ấy là đúng đắn hay sailầm Nếu đúng đắn thì trở thành chân lý, còn sai lầm thì sửa chữa hoặc bác bỏ

+ Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, nó vừa mang tínhtương đối vừa mang tính tuyệt đối Mang tính tương đối vì thực tiễn luôn vận động biến đổi nên nhận thức phản ánh thực tiễn nó đúng ở thời điểm này nhưng không đúng ở thời điểm khác Mang tính tuyệt đối vì ngoài môi trường thực tiễn ra chúng ta không còn có thể kiểm tra tri thức của mình

để biết là đúng đắn hay sai lầm ở bất cứ 1 môi trường nào khác nữa

Trang 16

duy ý chí, giáo điều, máy móc, quan liêu Ngược lại, nếu tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thực dụng và kinh nghiệm chủ nghĩa

Câu 5: Mối quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản

xuất (LLSX) và Quan hệ sản xuất (QHSX)

a Khái niệm:

- Lực lượng sx: là biểu thị mối quan hệ giữa con người với

tự nhiên trong quá trình sx vật chất, nó là năng lực thực tiễn của con người trong quá trình sx vật chất Cấu trúc của

LLSX bao gồm: tư liệu sx và người lđ

+ Người lđ với kỹ năng, trình độ, kinh nghiệm là yếu tố

cơ bản quan trọng nhất trong LLSX và giữ vai trò quyết

định

+ Tư liệu sx bao gồm đối tượng lđ và tư liệu lđ

 Đối tượng lđ không phải là toàn bộ giới tự nhiên

mà chỉ là 1 bộ phận của giới tự nhiên được đưa vào trong quá trình sx Chia làm 2 dạng: có sẵn trong tự nhiên: cát, sỏi… và nhân tạo do con ngườitạo ra

 Tư liệu lđ gồm công cụ lđ và các phương tiện khác

hỗ trợ cho quá trình sx (nhà xưởng, cầu cống, bến bãi…) Trong tư liệu lđ cũng như trong tư liệu sx thì công cụ lđ là yếu tố chủ động nhất, CM nhất

Nó là tiêu chuẩn để phân biệt giữa thời đại kinh tế nào với thời đại kinh tế khác và nó còn là thước đotrình độ chinh phục tự nhiên của con người

Trang 17

- Quan hệ sx: là biểu thị mối quan hệ giữa con người với

con người trong quá trình sx vật chất, là sự thống nhất của 3 mặt: Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sx, quan hệ về tổ chức quản lý sx, quan hệ về phân phối sản phẩm sx ra:

+ 3 quan hệ nói trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó quan hệ về sở hữu tư liệu sx giữ vai trò quyết định bởi vì ai nắm trong tay tư liệu sx người đó sẽ giữ địa vị

thống trị đối với toàn xh

+ Quan hệ về tổ chức quản lý sx cũng có vai trò quan trọng đối với quá trình sx, nó tác động trở lại đối với quan

hệ sở hữu hoặc làm biến dạng quan hệ sở hữu hoặc kích thích, mở rộng quan hệ sở hữu

+ Quan hệ phân phối sản phẩm sx ra cũng tác động

mạnh tới quá trình sx, nó kích thích hoặc kìm hãm thái độ của người lđ

- LLSX và QHSX là 2 mặt của một phương thức sản xuất, giữa chúng có sự tác động qua lại lẫn nhau tạo thành quy luật về sự phù hợp của QHSX đối với trình độ phát triển củaLLSX

b Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX

* LLSX giữ vai trò quyết định đối với LLSX:

- Căn cứ vào trình độ, tính chất của LLSX

+ Trình độ của LLSX: sự phát triển của LLSX chính là căn cứ vào trình độ của LLSX, bao gồm trình độ phát triển của công cụ lđ, căn cứ vào trình độ tổ chức, phân công lđ, căn cứ vào trình độ kỹ năng, chuyên môn của người lđ, căn

cứ vào trình độ của việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sx

Trang 18

+ Gắn với trình độ của LLSX là tính chất của LLSX Trong lịch sử, tính chất của LLSX đi từ tính chất cá nhân lêntính chất xh hóa.

- LLSX không ngừng vận động phát triển, nó giữ vai trò quyết định đối với QHSX, quyết định ở 2 trạng thái:

+ Trạng thái phù hợp:

 Khi 1 phương thức sx mới hình thành bao giờ QHSX cũng phù hợp về mọi mặt đối với tính chất, trình độ phát triển của LLSX

 Nhưng khuynh hướng chung của LLSX thì không

ngững phát triển, trong khi đó người lđ lại muốn tăng năng suất lđ mà lại giảm lđ nặng nhọc, dẫn đến mâu thuẫn Để giải quyết mâu thuẫn này phải cải tạo công cụ

lđ, vì thế trình độ tay nghề của người lđ cũng thay đổi Khi đó LLSX phát triển trong khi QHSX chưa biến đổi kịp nên lạc hậu và lỗi thời

+ Trạng thái không phù hợp (mâu thuẫn):

 Khi LLSX phát triển đến 1 thời điểm nhất định đã làm cho QHSX từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp trở thành “xiềng xích kìm hãm sự phát triển của LLSX”

 Yêu cầu khách quan của nền sx thì phá vỡ QHSX cũ thay thế bằng 1 QHSX mới “mở đường cho LLSX phát triển” Khi đó 1 phương thức sx mới ra đời thay thế cho phương thức sx cũ, làm cho xh vận động từ thấp tới cao

Trang 19

* QHSX với tính độc lập tương đối nó đã tác động trở lại đối với LLSX theo 2 hướng:

- Nếu QHSX phù hợp với tính chất, trình độ của LLSX thì

nó sẽ thúc đẩy LLSX phát triển, Ngược lại, nếu QHSX

không phù hợp với tính chất, trình độ của LLSX thì nó sẽ kìm hãm LLSX phát triển

- Sở dĩ QHSX nó tác động mạnh trở lại đối với LLSX vì nó quy định mục đích, tính chất của nền sx, quy định khâu tổ chức, quản lý, phân phối sản phẩm, nó thúc đẩy hoặc kìm hãm tinh thần, thái độ của người lđ

=> Như vậy, sản xuất chỉ có thể phát triển khi QHSX phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Sự tác động của quy luật này tạo ra nguồn gốc, động lực cơ bản nhất đối với sự vận động phát triển, với toàn bộ đời sống xã hội Đã thúc đẩy xã hội loài người trải qua các phương thức sản xuất từ thấp đến cao làm cho xã hội biến đổi không

ngừng

Câu 6: Mối quan hệ biện chứng giữa Cơ sở hạ tầng

(CSHT) và Kiến trúc thượng tầng (KTTT)

a Khái niệm:

- Cơ sở hạ tầng: là toàn bộ những quan hệ sx (QHSX) hợp

thành cơ cấu kinh tế của 1 xh nhất định Mỗi xh cụ thể

CSHT của nó bao gồm các QHSX sau đây:

+ QHSX thống trị đặc trưng cho phương thức sx thống trị của xh hiện thời

+ QHSX tàn dư đặc trưng cho phương thức sx thống trị của xh trước đó

Trang 20

+ QHSX mầm mống đặc trưng cho phương thức sx

thống trị tương lai

Trong đó, QHSX thống trị giữ vai trò quyết định tính chất của CSHT

- Kiến trúc thượng tầng: là toàn bộ những quan điểm tư

tưởng, chính trị, pháp luật, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật…cùng với những thiết chế xh tương ứng (nhà nước, đảng

phái, giáo hội, đoàn thể…) được nảy sinh từ 1 CSHT nhất định và phản ánh CSHT đó

+ Các yếu tố khác nhau của KTTT có quy luật vận độngriêng nhưng chúng có sự tác động qua lại lẫn nhau và đều được nảy sinh từ 1 CSHT nhất định

+ Trong xh có g/c đối kháng thì nhà nước giữ vai trò quan trọng nhất trong các yếu tố của KTTT vì g/c thống trị muốn thực hiện được quyền lực của mình về mọi mặt phải thông qua công cụ đó là nhà nước

b Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT: CSHT và

KTTT là 2 mặt của đời sống xh, giữa chúng có sự tác động qua lại lẫn nhau Trong đó:

- CSHT giữ vai trò quyết định của KTTT:

+ CSHT như thế nào thì KTTT thế ấy, tính chất của KTTT do tính chất của CSHT quyết định Trong xh có g/c đối kháng, g/c nào nắm trong tay kinh tế, g/c đó sẽ giữ địa vịthống trị về mọi mặt của đời sống xh

+ Khi CSHT thay đổi thì sớm hay muộn KTTT cũng thay đổi theo Tuy nhiên sự thay đổi đó diễn ra phức tạp Cụ thể, có những yếu tố của KTTT thay đổi ngay sau khi CSHT

Trang 21

của KTTT thay đổi 1 cách chậm chạp như đạo đức, tôn giáo.

Có những yếu tố của KTTT lại được kế thừa, phát triển

trong xh mới VD: văn hóa, nghệ thuật…

+ Trong xh có g/c thì việc thay đổi KTTT phải thông qua cuộc đấu tranh g/c mà đỉnh cao là các cuộc CM xh

- KTTT với tính độc lập tương đối nó tác động trở lại đối với CSHT:

+ Sở dĩ KTTT tác động mạnh trở lại đối với CSHT là thông qua chức năng chính trị, xh của nó Cụ thể, nó bảo vệ các CSHT đã sinh ra nó và xóa bỏ những CSHT lạc hậu, không còn phù hợp

+ KTTT tác động trở lại CSHT theo 2 hướng:

 Nếu KTTT phản ánh không đúng quy luật khách quan thì nó kìm hãm sự phát triển của CSHT VD: Trước

1986, Đảng ta sai lầm về đường lối, kéo dài nền kinh tế bao cấp, thực hiện quản lí quan liêu làm cho đời sống kinh tế ở Việt Nam rơi vào tình trạng kém phát triển, lạm phát tăng cao

 Nếu KTTT phản ánh đúng quy luật khách quan thì nó thúc đẩy CSHT phát triển VD: Năm 1986, Đảng ta đề

ra đường lối đổi mới, đổi mới nền kinh tế từ bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Câu 7: Mối quan hệ biện chứng giữa Tồn tại xã hội (TTXH)

và Ý thức xã hội (YTXH)

a Khái niệm:

Trang 22

- Tồn tại xã hội: là toàn bộ những sinh hoạt vật chất và điều

kiện sinh hoạt vật chất của xh TTXH bao gồm các yếu tố cơbản sau:

- Ý thức xã hội: là mặt tinh thần của đời sống xh bao gồm

những quan điểm tư tưởng cùng những tình cảm, phong tục tập quán, tâm trạng… của xh được nảy sinh từ 1 TTXH nhấtđịnh và phản ánh TTXH đó Cấu trúc YTXH được chia ra:

+ Ý thức xh – Ý thức cá nhân

+ Tâm lý xh và hệ tư tưởng

a.2 Vai trò quyết định của TTXH đối với YTXH.

YTXH là sự phản ánh của TTXH Vì vậy, TTXH như thế nào thì YTXH như thế ấy

Mỗi khi TTXH thay đổi (nhất là phương thức sản xuất) thì YTXH sớm hay muộn cũng thay đổi theo

b Tính độc lập tương đối của YTXH.

b.1 Mối quan hệ biện chứng giữa TTXH và YTXH:

- YTXH có thể lạc hậu hơn so với TTXH.

+ TTXH cũ đã mất đi những YTXH do TTXH đó sinh

ra thì chưa mất đi làm cho YTXH trở nên lạc hậu TTXH mới đã hình thành nhưng YTXH mới chưa biến đổi kịp để phản ánh TTXH đó

+ Nguyên nhân dẫn đến YTXH lạc hậu hơn TTXH:

Trang 23

 Do hoạt động thực tiễn của con người thường xuyên biến đổi, nó đã thúc đẩy TTXH phát triển hơn YTXH.

 Sự lạc hậu của 1 số hình thái YTXH, sự lạc hậu của phong tục tập quán

 Do 1 thế lực phản động cố tình giữ lại những ý thức lạchậu nhưng có lợi cho họ

- YTXH có thể vượt trước TTXH.

+ Các thành tựu khoa học, các phát minh sáng chế nó

có khả năng vượt trước so với TTXH, nó có khả năng dự báo trước tương lai VD: Chủ nghĩa Mác ra đời nó đã thúc đẩy đời sống xã hội phát triển

+ Tuy nhiên điều này không có nghĩa là những tư tưởngtiên tiến không bị TTXH quyết định bởi xét cho đến cùng thìYTXH được nảy sinh từ TTXH và phản ánh TTXH

- YTXH có tính kế thừa trong sự vận động của nó

+ Lịch sử đã chứng minh 1 tư tưởng, quan điểm, 1 học thuyết nó không chỉ được nảy sinh trong thời đại đó, phản ánh điều kiện sinh hoạt vật chất của thời đại đó mà nó còn

có sự kế thừa đối với các thành tựu trước đấy VD: Triết họcMác ra đời kế thừa nền triết học cổ điển Đức, kinhtees chínhtrị cổ điển Anh, CNXH không tưởng Pháp

+ Tính kế thừa của YTXH mang tính chọn lọc có định hướng, kế thừa những yếu tố tích cực, tiến bộ Lọc bỏ nhữngyếu tố lạc hậu

+ Trong xh có g/c, tính kế thừa của YTXH gắn liền với lợi ích của 1 g/c nhất định

- Sự tác động qua lại của các hình thái YTXH

Trang 24

+ Hình thái YTXH bao gồm: ý thức chính trị, pháp luật,tôn giáo, nghệ thuật… giữa các hình thái này có sự tác động qua lại lẫn nhau.

+ Trong những thời đại khác nhau sẽ có 1 hình thái

YTXH nào đó nổi lên hàng đầu giữ vai trò quyết định VD: Trong xã hội cổ đại, triết học giữ vai trò quyết định đối với các hình thái YTXH còn lại Triết học được coi là khoa học của mọi khoa học

+ Trong sự tác động qua lại của các hình thái YTXH thì

ý thức chính trị có vai trò đặc biệt quan trọng

- Sự tác động trở lại của YTXH đối với TTXH.

+ Nếu YTXH phản ánh đúng quy luật vận động khách quan của đời sống xh thì nó sẽ thúc đẩy TTXH phát triển

+ Nếu YTXH phản ánh không đúng quy luật vận động khách quan của đời sống xh thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của TTXH

- Mức độ tác động của YTXH đối với TTXH phụ thuộc vào 4 yếu tố:

+ Phụ thuộc vào điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể

+ Phụ thuộc vào quan hệ kinh tê – xã hội

+ Phụ thuộc vào khả năng thâm nhập của YTXH vào trong quần chúng nhân dân

+ Phụ thuộc vào khả năng, năng lực của người lãnh đạo

Câu 8 : Con người và bản chất con người.

a Khái niệm.

Theo quan điểm của triết học Mác; con người là một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội có sự thống nhất biện

Trang 25

xã hội loài người.

+ Mặt xã hội:

Cùng với nguồn gốc tự nhiên thì loài người còn có nguồn gốc xã hội mà trước hết và cơ bản là nhờ vào quá trình lao động Chính nhờ lao động đã giúp con người có khả năng vượt xa động vật để tiến hóa và phát triển thành người

Sự tồn tại của con người luôn bị chi phối bởi các nhân tố xã hội và các quy luật xã hội Xã hội biến đổi thì mỗi con

người cũng có sự thay đổi tương ứng

=> Hai phương diện TN và XH của con người tồn tại trong tính thống nhất

Con người là một thực thể tự nhiên nhưng là một thực thể

TN mang đặc tính xã hội Bởi lẽ, XH đó là XH của con

Trang 26

người, được tạo nên bởi toàn bộ các quan hệ giữa người với người trên các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa… và sống

trong môi trường xã hội cụ thể, con người bị chi phối bởi các quan hệ xã hội của mình Đồng thời cũng chính trong mối quan hệ này bản chất con người cũng được bộc lộ ra

=> Như vậy, không có con người phi lịch sử mà trái lại luôngắn với những điều kiện lịch sử cụ thể

+ Con người vừa là sản phẩm lịch sử vừa là chủ thể của lịch sử

Thông qua quá trình vận động của TN và lịch sử XH mà conngười được hình thành, với ý nghĩa đó thì con người là sản phẩm của lịch sử Điều đó càng khẳng định không có giới tựnhiên, không có lịch sử XH thì không thể có con người Vì thế con người chính là sản phẩm của lịch sử

Khác với thế giới động vật, con người chủ động tác động vào tự nhiên, cải biến giới tự nhiên nhằm thỏa mãn mục đích

đã đặt ra Chính trong quá trình đó con người làm ra lịch sử của mình Do vậy, con người là chủ thể của lịch sử

c Ý nghĩa phương pháp luận

II KINH TẾ CHÍNH TRỊ.

Câu 1: Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh

hưởng tới lượng giá trị hàng hóa

a Khái niệm:

Lượng giá trị hàng hóa là lượng hao phí để sx ra hàng hóa

Trang 27

b Mặt chất và mặt lượng của giá trị hàng hóa:

- Chất giá trị hàng hóa hay thực thể giá trị hàng hóa là

lao động trừu tượng được kết tinh trong hàng hóa

- Lượng giá trị hàng hóa là số lượng lao động hao phí để

sx ra hàng hóa được đo bằng thời gian lao động

c Thước đo lượng giá trị hàng hóa:

- Là thời gian lao động xã hội cần thiết gồm thời gian lao động cá biệt và thời gian lao động xã hội cần thiết

Thời gian lao động xã hội cần thiết là khoảng thời gian

cần thiết để sx ra hàng hóa trong điều kiện sx bình thường của xã hội, tức ở đó có năng suất lao động, cường độ lao động sx mức độ phức tạp hay trình độ lao động trung bình

- Đặc điểm hình thành lao động xã hội cần thiết không phải

là thời gian lao động cá biệt bất kỳ mà là thời gian lao động

xã hội cần thiết thông thường, nó gần sát với thời gian lao động cá biệt của người cung cấp nhiều hàng hóa nhất cho thịtrường

Thời gian lao động cần thiết là một đại lượng không cố định,

nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Trong thực tế nhiều người cùng sản xuất một loạt hàng hóa nhưng điều kiện sản xuất, trình độ lao động khác nhau làm cho thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó khác nhau (mức hao phí lao động cá biệt khác nhau) Tuy nhiên lượng giá trị của hàng hóa không do mức lao động hao phí cá biệt hay thời gian lao động cá biệt quy định mà

do thời gian lao động xã hội cần thiết quy định

d Các nhân tố ảnh hưởng:

- Năng lực sx xuất hiện:

Trang 28

Năng suất lao động là số lượng sản phẩm trên 1 đơn vị thời gian hay thời gian lao động trên 1 sản phẩm.

Mối quan hệ giữa năng suất lao động và lượng giá trị hàng hóa:

+ Nếu năng suất lao động tăng lên, thời gian làm ra 1 sản phẩm giảm và ngược lại

+ Lượng giá trị hàng hóa tỉ lệ thuận với số lao động haophí, tức là tỉ lệ nghịch với năng suất lao động

- Cường độ lao động: là khái niệm phản ánh mức hao phí

lao động hay mức độ khẩn trương, căng thẳng, mệt mỏi của người lao động Ý nghĩa của việc tăng cường độ lao động là lượng hao phí trong 1 đơn vị thời gian tăng lên tức là thời gian lao động kéo dài lên

Mối quan hệ giữa lượng giá trị hàng hóa và cường độ lao động:

+ Cường độ lao động tăng thì thời gian lao động tăng, làm cho tổng lượng lao động hao phí tăng và ngược lại

+ Lượng giá trị hàng hóa tỉ lệ thuận với cường độ lao động

Ngày đăng: 09/12/2016, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w