1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài tập: TỪ VÀ LỖI DÙNG TỪ

21 1,8K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thành phần nồng cốt của câu là những thành phần bắt buộc phải có trong câu để đảm bảo cho câu về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức

Trang 1

Chuyên Đ ề:

Trang 2

Những nội dung chính

1 Khái quát về từ trong Tiếng Việt

2 Các lỗi dùng từ thường gặp

3 Bài tập vận dụng

Trang 3

1 Khái quát về từ Tiếng Việt

Từ là đơn vị ngôn ngữ có sẵn, thuộc kho từ vựng của ngôn ngữ và tồn tại trongtiềm năng ngôn ngữ của mỗi người, mọi người đều có phong cách ngôn ngữ

cá nhân, có thể đóng góp và sáng tạo trong việc dùng từ

1.1 Khái niệm

1.2 Đặc điểm

- Đặc điểm về ngữ âm: Trong Tiếng Việt có một loại đơn vị đặc biệt gọi là

“tiếng” Về mặt ngữ âm, mỗi tiếng là một âm tiết Hệ thống âm vị Tiếng Việt

phong phú và có tính cân đối tạo ra tiềm năng của ngữ âm Tiếng Việt trongviệc thể hiện các đơn vị có nghĩa Nhiều từ tượng hình, tượng thanh có giá trịgợi tả đặc sắc Khi tạo câu, tạo lời người Việt rất chú ý đến sự hài hoà về ngữ

âm, đến nhạc điệu của câu văn

Vì vậy, từ là tài sản chung của xã hội

Trang 4

- Đặc điểm ngữ nghĩa: Việc tạo ra các đơn vị từ vựng ở phương thức ghép

luôn chịu sự chi phối của quy luật kết hợp ngữ, nghĩa

Ví dụ: Đất nươc, máy bay, nhà lâu xe hơi, nhà tan cửa nát

Hiêên nay, đây là phương thức chủ yếu để sản sinh ra các đơn vị từ vựng Theo phương thức này, tiếng Viêêt triêêt để sử dụng các yếu tố cấu tạo từ thuân Viêêt hay vay mượn từ các ngôn ngữ khác để tạo ra các từ, ngữ mơi Ví dụ: tiếp thị,

karaoke, thư điêên tử (e-mail), thư thoại (voice mail), phiên bản (version), xa lôê thông tin, siêu liên kết văn bản, truy câêp ngẫu nhiên…

Viêêc tạo ra các đơn vị từ vựng ở phương thức láy thì quy luâêt phối hợp ngữ

âm chi phối chủ yếu viêêc tạo ra các đơn vị từ vựng, chăng hạn: chôm chia,

chong chơ, đong đa đong đảnh, thơ thân, lúng ta lúng túng…Vốn từ vựng tối

thiểu của tiếng Viêêt phân lơn là các từ đơn tiết (môêt âm tiết, môêt tiếng) Sự linhhoạt trong sử dụng, viêêc tạo ra các từ ngữ mơi môêt cách dễ dàng đã tạo điều

kiêên thuâên lợi cho sự phát triển vốn từ, vừa phong phú về số lượng, vừa đa

dạng trong hoạt đôêng Cùng môêt sự vâêt, hiêên tượng, môêt hoạt đôêng hay môêt

đăêc trưng, có thể có nhiều từ ngữ khác nhau biểu thị Tiềm năng của vốn từ

ngữ tiếng Viêêt được phát huy cao đôê trong các phong cách chức năng ngôn

ngữ, đăêc biêêt là trong phong cách ngôn ngữ nghêê thuâêt

Trang 5

- Đặc điểm về ngữ pháp: Từ của Tiếng Việt không biến đổi hình thái Đặc

điểm này sẽ chi phối các đặc điểm ngữ pháp khác Khi kết hợp từ thành các

kết cấu như ngữ câu, Tiếng Việt rất coi trọng những phương thức trật tự từ và

hư từ

+ Phương thức hư từ cũng là phương thức ngữ pháp của Tiếng Việt Nhờ hư từ

mà tổ hợp “anh của em” khác vơi tổ hợp “anh và em”, “anh vì em” Hư từ cùng

vơi trật tự từ cho phép Tiếng Việt tạo ra nhiều câu cùng nội dung thông báo cơ bản như nhau nhưng khác nhau về sắc thái biểu cảm

Ví dụ:

Ông ấy không hút thuốc

Thuốc, ông ấy không hút

Thuốc, ông ấy cũng không hút

+ Ngoài việc trật tự từ và hư từ, Tiếng Việt còn sử dụng phương thức ngữ điệu.Ngữ điệu giữ vai trò trong việc biểu hiện quan hệ ngữ pháp của các yếu tố trongcâu, nhờ đó nhằm đưa ra nội dung muốn thông báo Trên văn bản, ngữ điệu

thường được biểu hiện bằng dấu câu

Ví dụ:

Đêm hôm qua, câu gẫyĐêm hôm, qua câu gẫy

Trang 6

1.3 Cấu tạo và chức năng.

Từ được cấu tạo nhờ các hình vị Nói cách khác từ được cấu tạo, nhờ mộthoặc một số hình vị kết hợp vơi nhau theo nguyên tắc nhất định

1.3.1 Cấu tạo

- Chức năng gọi tên sự vật hiện tượng hoặc biểu thị khái niệm

- Chức năng biểu thị thái độ, tình cảm của con người đối vơi hiện thực

- Chức năng ngữ pháp, liên quan đến khả năng kết hợp của từ vơi những từ khác trên dòng lời nói, và điều đó liên quan đến cấu trúc của từ

1.3.2 Chức năng.

Trang 7

Khi nói hay khi viết đều phải dùng từ Mỗi người có thể có phong cách cá nhân,

có thể có đóng góp và sáng tạo trong việc dùng từ Tuy thế, giao tiếp là một

hoạt động xã hội, muốn biểu lộ được chính xác ý tưởng của mình và muốn

người khác lĩnh hội được chính xác ý tưởng đó, mỗi người lại phải dùng từ

theo những yêu câu chung Đó là những nguyên tắc của việc dùng từ Đây

chính là chìa khóa để giúp chúng ta sử dụng từ đúng và hay.

2 Các lỗi dùng từ thường gặp

2.1 Yêu câu của việc dùng từ

* Thứ nhất là, dùng từ phải đúng âm thanh

quy ươc và chấp nhận Vì vậy ,khi sử dụng từ ngữ, chúng ta phải bảo đảm đúng về âm thanh của từ được xã hội công nhận Nếu không sẽ không biểu hiện được chính xác và không làm cho người đọc văn bản lĩnh hội được chính xác nội dung, ý nghĩa Và như thế, sự giao tiếp sẽ không đạt được hiệu quả mong muốn

Trang 8

Có người viết: “ Đến khi ra pháp trường, anh Nguyễn Văn Trỗi vẫn hiên

ngang đến phút chót lọt”.

Trong câu này, từ chót lọt dùng không đúng âm thanh Ở đây, người viết

đã nhâm lẫn giữa các từ có âm thanh giống nhau( Trót lọt, trót, chót) Muốndùng đúng các từ này thì ta phải nắm được nghĩa của các từ đó

Trót lọt: tiến hành xong một công việc sau khi đã trải qua khó khăn, cản trở Trót: lỡ: làm hoặc lỡ để xảy ra một việc không hay, mà sau đó thấy ân hận Chót: phân ở điểm giơi hạn, đến đó là hết, là chấm dứt

Như vậy, trong câu trên chi có thể dùng từ chót vơi nghĩa là thời điểm

cuối cùng

Bên cạnh trường hợp dùng từ sai như trên thì chúng ta thấy, trong

Tiếng Việt có rất nhiều từ gân âm Bởi vậy, nếu như không nắm vững nghĩacủa các từ này thì sẽ dẫn tơi việc dùng từ sai

Trang 9

Cân phân biệt các trường hợp sau:

Phương thanh

(Thoáng nghe được, tiếng gió)

Phong phanh ( Mặc ít, mong manh, không đủ ấm)

Bàng quang

(Phần thuần khiết và quý báu nhất)

Bàng quan (Sao trên trời)

Khuyến mại

(Khuyến khích người bán)

Khuyến mãi (Khuyến khích người mua)

Trang 10

Tuy nhiên, vẫn cân phân biệt việc dùng từ không đúng âm

thanh vơi việc dùng các từ đồng âm Trong một số trường hợp, người tadùng các từ đồng như một biện pháp nghệ thuật- nghệ thuật chơi chữ, dẫn tơi những bất ngờ, thú vị

Hiện tượng này thường xuyên gặp thấy trong sinh hoạt, trong văn họcdân gian và cả văn học bác học Trường hợp dùng từ đồng âm dươi đây sẽminh chứng cho điều này

Bà già đi chợ câu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thây bói xem quẻ đoán rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chăng còn

Trang 11

Thầm kín là trạng thái yên lặng và kín đáo, không để lộ điều bí mật Vơi nghĩa

này, nó không phù hợp vơi nội dung định thể hiện Trong câu trên cân dùng

từ thầm lặng vơi nghĩa không ồn ào, sôi động nhưng không phải giữ bí mật.

* Thứ hai, dùng từ phải đúng về ý nghĩa

Nội dung ý nghĩa là một bình diện của từ Nó là cái được biểu đạt của

mỗi từ Do đó, muốn đạt được hiệu quả giao tiếp, khi nói, cũng như khi

viết, phải dùng từ cho đúng vơi ý nghĩa của từ Hương tơi yêu câu này,

cân chú ý tơi các phương diện cụ thể sau:

+ Từ được dùng phải biểu hiện được chính xác nội dung cần thể hiện, tức là ý nghĩa của từ phải phù hợp với nội dung định thể hiện Có trường hợp không

đạt được sự phù hợp này

Ví dụ: “ Hoạt động y tế cơ sở là hoạt động thầm kín”.

Trang 12

Nghĩa của từ bao gồm cả nghĩa đen và nghĩa bóng (Nghĩa gốc, nghĩa chuyển

đổi, nghĩa phái sinh) tạo nên hiện tượng nhiều nghĩa Các nghĩa này phát triển

từ nghĩa gốc và có quan hệ vơi nhau trên cơ sở duy trì một nét nghĩa giống

nhau nào đó

+ Nghĩa của từ bao gồm cả thành phần và nghĩa sự vật, cả thành phần nghĩa biểu

thái( biểu hiện thái độ, tình cảm, cảm xúc của con người) Trong tiếng Việt, có một số

từ biểu thị cùng một nghĩa nhưng có rất nhiều từ để diễn đạt Vì vậy, khi sử dụng

chúng ta phải chú ý để làm sao dùng từ không chi đúng về nghĩa mà còn phải thể hiện được thái độ, tình cảm của mình đối vơi vấn đề cân hương tơi

Ví dụ các từ :chết, mất, hi sinh, qua đời, từ trần, băng hà, ngàn, ngỏm, ngoẻo, toi,

…; cho, biếu, tặng, hiến ,dâng, thí ,bố thí,…

Ví dụ các từ đầu( đâu năm, đâu tháng, đâu tuân, đâu làng, đâu nhà, đâu

núi,…); trung ( trung thu, trung thực, trung niên, …)

Trang 13

Chăng hạn, vơi cách dùng từ “ sống’ trong câu “ Học sinh được thực hành trên máy sống”thì từ sống ở đây không phải được dùng theo nghĩa gốc “Sinh vật ở

trạng thái có trao đổi chất vơi môi trường, có sinh đẻ,lơn lên và chết” mà vơi nghĩa chuyển đổi “ Ở trạng thái vận động được, làm việc được” Nghĩa chuyển đổi này có liên hệ vơi nghĩa gốc “Máy sống tức là máy còn vận hành, hoạt động

được” Cho nên, từ “sống” trong trường hợp này được công nhận là đúng

Bởi vậy, khi muốn dùng một từ theo cách chuyển đổi ý nghĩa, cân phải dựa

vào nghĩa đen, nghĩa gốc của từ Hơn nữa, khi đánh giá một từ là đúng hay saiphải căn cứ vào mối liên hệ vơi nghĩa gốc của từ Có những từ lân đâu tiên

được dùng vơi nghĩa chuyển đổi nào đó, nhưng theo đúng quy luật chuyển đổithì vẫn được coi là dùng đúng và có phân sinh động

Các từ khi được dùng trong câu, trong văn bản luôn luôn có mối quan hệ vơi

nhau về ngữ nghĩa và ngữ pháp Chúng nằm trong các mối quan hệ vơi những

từ đi trươc và những từ đi sau Vì vậy, khi dùng từ, cân thiết lập cho chúng mối quan hệ của các từ vì các quan hệ này do bản chất ngữ nghĩa- ngữ pháp của các từ quy định

* Thứ ba là, dùng từ phải đúng quan hệ kết hợp

Trang 14

Chăng hạn những từ lườm, liếc, trợn, nhắm…thường đi vơi mắt; vẫy,

nắm…chi biểu thị hành động của tay; từ nỗi thường kết hợp vơi những từ

mang ý nghĩa tiêu cực, từ niềm thường kết hợp vơi những từ mang ý nghĩa tích cực Ví dụ như: nỗi đau đớn, niềm sung sướng; nỗi bất hạnh, niềm hạnh phúc; nỗi thất vọng, niềm hi vọng; nỗi nghi ngờ, niềm tin tưởng;

Bên cạnh đó, chúng ta cũng cân lưu ý: từ đã, sẽ, đang chi kết hợp vơi động từ

mà không kết hợp vơi danh từ; số từ không kết hợp vơi danh từ tổng hợp

Nỗi sung sướng của thằng bé khốn nạn( Nguyễn Công Hoan)

Hạnh phúc của một tang gia( Vũ Trọng Phụng)

Bi kịch lạc quan ( Tuốc-ghê-nhép)

Âm thanh im lặng( Vũ Quân Phương)

Kẻ sát nhân lương thiện( Lại Văn Long)…

Trong tiếng Việt, một số từ chi có khả năng rất hạn chế vơi một số từ ngữ nhấtđịnh

Tuy nhiên, có những kết hợp bất thường nhưng lại tạo ra giá trị tu từ như các trường hợp dươi đây:

Đó là biện pháp tu từ nghịch ngữ: gây sự chú ý,tạo ấn tượng mạnh mẽ,

đảo nghĩa của các từ trong kết hợp

Trang 15

Giá trị phong cách của từ, ngữ là nét nghĩa phụ của từ, ngữ, cho biết

từ, ngữ thường được ưu tiên sử dụng trong phạm vi giao tiếp nào, tức

là phong cách ngôn ngữ nào (trong phong cách khâu ngữ tự nhiên hay

phong cách ngôn ngữ gọt giũa, trong phong cách ngôn ngữ hành

chính, khoa học hay phong cách ngôn ngữ văn chương ) Vì vậy, khi

dùng từ cân ý thức rõ vấn đề này để việc dùng từ đạt hiệu quả

* Thứ tư là, dùng từ phải hợp phong cách

Mỗi phong cách chức năng có những yêu câu riêng trong việc sử dụng các phương tiện ngôn ngữ Có những từ dùng trong mọi phong cách văn bản, nhưng có những từ chi thích hợp hoặc chi được dùng trong một phong cách ngôn ngữ nào đó

Từ, ngữ sai phong cách ngôn ngữ văn bản là những từ, ngữ mà giá trị phong cách của nó không phù hợp với phong cách ngôn ngữ văn bản

Tóm lại, một vốn từ phong phú sẽ giúp chúng ta tự tin, suy nghĩ, ứng biến nhanh trong mọi tình huống giao tiếp, thuận lợi trong công việc và học tập

Sự phong phú ở đây không có nghĩa là nằm ở số lượng, mà là chất lượng của vốn từ Bởi vậy, ngoài việc nắm vững nghĩa của từ thì chúng ta không chi dừng lại ở việc dùng từ đúng mà còn phải biết lựa chọn từ hay, sử dụng đúng ngữ cảnh để chuyền tải đúng những thông điệp của mình

Trang 16

Nghĩa từ vựng của từ thường được kể đến là nghĩa biểu vật (biểu thị sự vật,hiện tượng, đặc điểm… ngoài ngôn từ), nghĩa biểu niệm (là cấu trúc các

nét nghĩa được bắt nguồn từ các thuộc tính của các sự vật trong thực tế )

và nghĩa biểu thái (biểu thị thái độ, cảm xúc và sự đánh giá các mức độ

khác nhau của sự vật, hiện tượng, tính chất…) Dùng từ mà không nắm

được các thành phân nghĩa này của từ thì cũng dễ dẫn đến bị sai

2.2 Dùng từ không đúng về ý nghĩa.

* Ví dụ:

1 Người lùn nhất thế giới có nguy cơ bị tước danh hiệu.

2 Kết quả là một chuyện, nhưng rõ ràng ĐT Việt Nam đang để lộ quá

nhiều yếu điểm không dễ khắc phục trong thời gian ngắn.

3 Gặp mặt 26 tri thức trẻ làm phó chủ tịch các xã nghèo biên giới.

Ở ví dụ (1), từ bị dùng sai là tước Theo từ điển tiếng Việt, tước có nghĩa

là dùng sức mạnh hay quyền lực lấy đi, không cho sử dụng Như vậy, trong

câu trên, dùng từ tươc là sai vì chúng ta có thể hiểu anh này đã được công nhận là lùn nhất thế giơi nhưng ở thời điểm của bài viết, người ta tìm ra có người còn lùn hơn và sự ghi nhận về ki lục người lùn nhất thế giơi được

nhắc đến theo tên của người mơi Chắc chắn không có chuyện dùng sức mạnh hay quyền lực để lấy đi, không cho sử dụng ở đây nên không thể dùng

từ tước.

Trang 17

Ở ví dụ (3), từ tri thức dùng ở trong câu là không đúng mà ở vào vị trí của

từ tri thứcphải là từ trí thức Theo Từ điển tiếng Việt:

- Tri thức (danh từ): những điều hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng

tự nhiên hoặc xã hội/ tri thức khoa học, kinh tế tri thức.

- Trí thức (danh từ): Người chuyên làm việc lao động trí óc và có tri thức

chuyên môn cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của mình/ giới tri thức, một nhà trí thức yêu nước.

Ở ví dụ (2), từ yếu điểm đã bị dùng sai Cân phải phân biệt rõ yếu điểm và

điểm yếu:

- Yếu điểm: điểm quan trọng nhất.

- Điểm yếu: có mức độ, năng lực hoặc tác dụng ít, kém so vơi bình thường.

Như vậy, trong câu trên phải dùng là điểm yếu chứ không thể là yếu điểm

2.3 Dùng từ không đúng về quan hệ kết hợp ngữ nghĩa và ngữ pháp của

từ trong câu.

Từ là đơn vị ngôn ngữ trực tiếp cấu tạo nên câu Và khi thực hiện chức năng cấu tạo câu, các ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp của từ được hiện thực hóa trong những mối quan hệ ràng buộc vơi nhau Mỗi loại từ lại có những

khả năng kết hợp khác nhau, bị chi phối bởi chính đặc điểm ý nghĩa từ vựng

và ý nghĩa ngữ pháp của từ đó Khi dùng từ, chúng ta nhất thiết phải nắm

chắc được đặc điểm ý nghĩa của từ để kết hợp tạo câu đúng, nếu không sẽ dễ mắc lỗi

Trang 18

- Ở ví dụ (5), sự kết hợp giữa niềm vơi tính từ xót xa là không phù hợp Tiếng

Việt có một “cơ chế” tạo danh từ bằng cách sử dụng từ nỗi hoặc từ niềm kếthợp vơi một tính từ để tạo thành một danh từ Nhưng nếu niềm thường đượckết hợp vơi các tính từ có sắc thái tích cực (niềm + vui/ niềm + hạnh phúc …)thì nỗi có xu hương kết hợp vơi các tính từ có sắc thái không tích cực (nỗi +buồn/ nỗi + bất hạnh/ nỗi + đau xót…) Từ đó, có thể khăng định, việc kết

hợp niềm + xót xa là một kết hợp không phù hợp.

* Ví dụ:

4 Trong ba ngày (từ 28-30/9), lượng mưa kéo dài đã gây ngập úng nhiều

nơi thuộc thị xã Thuận An và TP Thủ Dầu Một, Bình Dương.

5 Yêu trong niềm xót xa.

- Ở ví dụ (4), sự kết hợp giữa lượng mưa vơi kéo dài là không phù hợp

bởi khi đã tính đến lượng thì phải là nhiều/lớn hay ít chứ không thể

kết hợp vơi kéo dài (biểu thị khoảng cách hoặc thời gian) Sự chênh

nhau này dẫn đến sai logic trong việc kết hợp các từ/cụm từ trong câu

Trang 19

Chúng ta cũng có thể thấy trong bài viết này, hâu hết các ngữ liệu là

trong các bài báo Có nghĩa là hiện tượng mắc lỗi trong dùng từ trong

các văn bản báo chí khá phổ biến Điều này gợi trong chúng ta nhiều băn khoăn về ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt của

nhiều người, đặc biệt là những người thường xuyên sử dụng tiếng Việt như một phương tiện hành nghề thiết yếu

Như trên, chúng tôi đã khảo sát và chi ra ba lỗi sai thường gặp khi dùng từ đặt câu Nguyên nhân cơ bản nhất của việc sử dụng từ sai có lẽ xuất phát

từ chính việc hiểu biết về tiếng Việt của người sử dụng từ còn hạn chế Cộng vơi đó, thói quen sử dụng tiếng Việt một cách dễ dãi, thiếu cân nhắc

có lẽ cũng là một nguyên nhân của vấn đề

Ngày đăng: 18/08/2016, 07:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w