1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn thi môn triết học cơ bản

13 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 246,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Có nhiều quan điểm khác nhau, nhng tóm lại những vấn đề cơ bản của Triết học mang ý nghĩa thế giới quan và phơng pháp luận ở chỗ thế giới vận động theo một quy luận và chỉ tồn tại một t

Trang 1

Câu 1: Triết học là gì? Phân tích vấn đề cơ

bản của triết học và các hình thức cơ bản của chủ nghĩa

duy vật trong lịch sử triết học?

Trả lời: Triết học là gì? Các quan điểm trớc

Mác

- Thời cổ đại: Triết học bao gồm các tri thức

hiẻu biết của con ngời về thế giới, hiểu biết vũ trụ và giải

thích bằng hệ thống t duy

- Thời cận đại: Triết học là khoa học của

các môn khoa học, coi triết học là môn khoa học mẹ của

các môn khoa học khác

-Quan điểm MácXít: Triết học là hệ thống

những quan điểm, quan niệm chung của con ngời về thế

giới, về vị trí và vai trò của con ngời đối với thế giới ở

trình độ cao, là khoa học về những quy luật vận động

của t duy con ngời về thế giới

-Triết học có đặc điểm so với các hình thái ý

thức xã hội khác, nó xem xét thế giới trong một chính

thể không đi sâu vào từng bộ phận riêng lẻ để nghiên

cứu

Điều kiện nhận thức: Sự phân công lao động

và phát triển lao động trí óc

Điều kiện xã hội:

Sự phân chia giai cấp

-Vai trò của Triết học: Nó đóng vai trò là thế

giới quan, phơng pháp luận của một giai cấp, một lực

l-ợng xã hội nhất định

-Đối tợng của Triết học: Nghiên cứu, xác

định hệ thống quan điểm, quan niệm chung nhất để giải

thích mọi hiện tợng

* Vấn đề cơ bản của triết học

- Mọi vấn đề cơ bản của Triết học là mối

quan hệ giữa vật chất và ý thức, vì nó là cơ sở để giải

quyết mọi vấn đề khác của triết học

- Nó là vấn đề xuyên suốt của mọi trờng phái

Triết học

- Cách giải quyết vấn đề đó làm tiêu chuẩn để

phân định các trờng phái triết học duy tâm hay duy vật

lịch sử

- Đó cũng là vấn đề chung nhất để phân định

những vấn đề thuộc Triết học và những vấn đề ngoài

Triết học

* Nội dung cơ bản:

a/ Vấn đề cơ bản của Triết học: là vấn đề

quan hệ giữa vật chất (tồn tại) và ý thức (t tởng)

b/ Trên một .của vấn đề cơ bản của

Triết học:

Giữa vật chất và ý thức cái nào có trớc cái

nào

- Chủ nghĩa duy vật : Duy vật thời cổ đại,

duy vật siêu hình, duy vật biện chứng

Chủ nghĩa duy tân: Duy tâm chủ quan + duy

tâm khách quan

* Trả lời vấn đề con ngời có khả năng nhận

thức cải tạo đợc thế giới hay không, cải tạo bằng cách

nào? Theo phơng thức nào?

-Có nhiều quan điểm khác nhau, nhng tóm lại

những vấn đề cơ bản của Triết học mang ý nghĩa thế giới

quan và phơng pháp luận ở chỗ thế giới

vận động theo một quy luận và chỉ tồn tại

một thế giới duy nhất, một thế giới vật chất tồn tại khách

quan, nó quyết định ý thức qua lao động bộ óc con ngời

phát triển và hình thành ý thức

+Thế giới quan nào, lý luận nào cũng có

những nghiên cứu nhận thức đó, mà trong quá trình

nghiên cứu phải tuân thủ theo đúng tính chất hoặc quy

luật của nó

+Mọi hoạt động của con ngời đều xuất phát

từ tồn tại khách quan để phản ánh nó và giải thích nó

*Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật

biện chứng trong lịch sử (3 hình thái)

- Chủ nghĩa duy vật cổ đại cha đợc khoa học

chứng minh trên chi tiết

- Chủ nghĩa duy vật máy móc: Thế kỷ 17-18

tuyệt đối hoá định luật của

NiuTơn, dùng định luật của NiuTơn để giải

thích tất cả các sự vật nh là máy móc tuyệt đối hoá các

thành tựu khoa học, tách biệt mọi vật không chuyển hoá

lẫn nhau

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Câu 2: Phân tích những điều kiện và tiền đề

của sự ra đời Triết học Mác Từ đó chứng minh Triết học Mác là một học thuyết phát triển

Trả lời:

* Điều kiện khách quan:

- Điều kiện khách quan xã hội: Chủ nghĩa T bản phát triển, đại công nghiệp phát triển gắn liền với nó

là một giai cấp vô sản, công nghiệp phát triển và mâu thuẫn trong nền kinh tế t bản biểu hiện trên lĩnh vực xã

hội là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và nông dân lao

động với giai cấp t sản; đấu tranh giữa giai cấp công nhân chống lại giai cấp t sản Từ đó đòi hỏi giai cấp vô

sản phải thoát ly khỏi ảnh hởng của t tởng giai cấp t sản, khẳng định địa vị độc lập về vai trò lịch sử của mìnhtrong xã hội Do đó cần có một hệ thống t tởng độc lập Có những nớc rất phát triển nhng vẫn có hiện tợng công nhân biểu tình chống lại ông chủ, ngời lãnh đạo khởi nghĩa, biểu tình, điều này ta phải xem xét lại mối quan hệ giữa ngời với ngời, quan hệ giữa các giai cấp với nhau

* Tiền đề lý luận:

-Kế thừa triết học cổ điển Đức, Heghen,Phơbach, Mác -Ăng ghen

-Kinh tế chính trị Anh: ALanhXiMít, RiCácĐô

-Chủ nghĩa xã hội không tởng Pháp: Xi mông-Phuriê

* Tiền đề kinh tế tự nhiên.( đi vào 3 phát minh lớn của thế kỷ)

* Định luật bảo toàn về chuyển hoá năng l-ợng

- Học thuyết về T bản: Bản chất của thế giới sống đều có cái chung

- Học thuyết về tiến hoá của Đácuyn: Từ vô

cơ hữu cơCon ngời đều là sự tiến hoá

* Điều kiện chủ quan: + Sự hình thành khoa học chủ nghĩa Mác - Ăngghen

+ Tài năng vĩ đại của các ông

* Triết học Mác là một học thuyết phát triển vì: Nó khắc phục đợc sự hạn chế của các loại Triết học trớc đó

+ Duy vật siêu hình + Giải thích thế giới tự nhiên thì duy vật,

nh-ng thế giới đời sốnh-ng xã hội thì duy tâm

Mác và Ăngghen đã thống nhất giữa duy vật

và biện chứng tạo nên chủ nghĩa duy vật biện chứng và gắn với nó là chủ nghĩa duy vật lịch sử với sự ra đời của duy vật lịch sử thì Triết học Mác thực sự tạo ra b ớc ngoặt chứng minh trong sự phát triển của Triết học vì nó làm cho Triết học Mác thành hệ thống cân đối, hoàn mỹ triệt để Nó không những giải thích thế giới một cách khoa học(Phát hiện ra các quy luật vận động chung của thế giới) mà còn chủ yếu hớng cho con ngời vào việc h-ớng tới thế giới bằng thực tiễn

* Chủ nghĩa Mác- Lênin thực sự trở thành thế giới quan và phơng pháp luận của giai cấp công nhân

Câu 3: Phân tích đối tợng và đặc điểm của Triết học Mác- Lênin, trình bày chức năng thế giới quan và phơng pháp luận của Triết học Mác- Lênin

Trả lời:

Đối tợng của Triết học Mác- Lênin (Triết học Mác- Lênin là gì?)

- Triết học Mác- Lênin là khoa hoc về những quy luật vận động và phát triển

chung nhất của tự nhiên và vị trí vai trò của con ngời trong thế giới

Trong sự phát triển của Triết học thì Triết học Mác- Lênin là một hình thái khoa học hiện đại, đồng thời Triết học Mác- Lênin là 1 trong 3 bộ phận hợp thành Chủ nghĩa Mác-Lênin, nó là cơ sở lý luận chung (hạt nhân lý luận chung nhất)

*Đối tợng nghiên cứu: Nghiên cứu những quy luật vận động và phát triển

chung nhất của thế giới trên cơ sở giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học

- Nghiên cứu vai trò của con ngời đối với thế giới và chính bản thân con

ngời Giải đáp các vấn đề về thực tiễn cuộc sống nóng bỏng đặt ra

* Đặc điểm: Sự thống nhất giữa tính Đảng và tính khoa học (tính cách mạng khoa học)

- Tính Đảng không chỉ gắn bó với giai cấp công nhân mà bất cứ Triết học nào cũng mang tính Đảng

đều đứng trên lập trờng duy vật hay duy tâm để giải thích

- Tính Đảng trong các quần chúng tiến bộ th-ờng đứng trên chủ nghĩa duy vật thống nhất giữa lực l-ợng và thực tiễn

- Các trờng phái khác không thống nhất giữa lực lợng và thực tiễn mà chỉ có Triết học Mác mới tập hợp đợc lực lợng và thực tiễn

-Tính sáng tạo:

- Triết học Mác luôn là hệ thống mở luôn đợc

bổ xung ghi nhận khách quan từ kinh nghiệm thực tiễn

Do đó Triết học Mác bác bỏ mọi sự giáo điều trong mọi nội dung các nguyên lý Triết học

-Chức năng thế giới quan phơng pháp luận:

Đây là 1 trong 5 chức năng của

chủ nghĩa Mác- Lênin

+ Nhận thức: Giải thích thế giới + Giáo dục cho con ngời có ý thức xây dựng

và cải tạo thế

giới + Định hớng cho con ngời + Thế giới quan và phơng pháp luận + Dự báo sự phát triển của xã hội, thời đại và cũng là chủ

yếu nhất, thế giới quan là hệ thống những quan điểm , quan niệm của con ngời với thế giới Thế giới quan khoa học do toàn bộ những tri thức đem lại trong đó Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan

Triết học Mác- Lênin là hạt nhân lý luận của một thế giới quan khoa học

Cơ cấu của một thế giới quan gồm:

+ Tri thức (Là cốt lõi) + Tình cảm + Niềm tin và ý trí Ngoài nét chung, thế giới quan riêng của mỗi ngời tuỳ vào cơng vị, vị trí, độ từng trải, phong tục tập quán, điều kiện kinh tế, trí lực Thế giới quan riêng của mỗi ngời nó sẽ quyết định sự phát triển của con ngời đó

Câu 4: Hãy phân tích cơ sở lý luận và

thực tiễn để chứng minh vai trò ngày càng tăng của

Triíet học Mác- Lênin trong sự nghiệp đổi mới của

Đảng trong lý luận và thực tiễn quân sự?

Trả lời:

Cơ sở lý luận của Đảng luôn xác định lấy

Chủ nghĩa Mác- Lênin và t tởng Hồ Chí Minh làm nền

tảng và kim chỉ nam cho mọi hoạt động cách mạng

Triết học Mác- Lênin là hạt nhân lý luận duy nhất của

Chủ nghĩa Mác, linh hồn của Triết học là phép biện

chứng

Triết học luôn xác định thế giới quan và

ph-ơng pháp luận của giai cấp công

nhân, triết học Mác là vũ khí của giai cấp

công nhân, xác định đứng vững trên lập trờng thế giới

quan và phơng pháp luận của Đảng Căn cứ vào vai trò,

vị trí chu kỳ của Triết học, căn cứ vào vai trò chức năng

của Chủ nghĩa Mác- Lênin, căn cứ vào việc Đảng xác

định Chủ nghĩa Mác- Lênin và t tởng Hồ Chí Minh

Câu 5: Trình bày lịch sử phát triển quan niệm vật chất trong Triết học, phân tích định nghĩa vật chất của Lênin ý nghĩa rút ra đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn của ngời cán bộ khoa học kỹ thuật.

Trả lời:

Quan niệm về vật chất trong lịch sử Triết học Mác

+ Chủ nghĩa duy vật khách quan: Vật chất là

do ý niệm tuyệt đối sinh ra

+ Chủ nghĩa duy vật chủ quan: Vật chất là

do ý thức chủ quan sinh ra, sai lầm hạn chế

+ Quan niệm của duy vật siêu hình:

Vật chất là nớc, lửa, không khí

- Chủ nghĩa duy vật siêu hình trong xem xét vật chất còn thô sơ, mộc mạc trực quan Nhng đúng ở chỗ

là tìm hiểu thế giới từ chính bản thân thế giới, song hạn chế ở chỗ đi tìm cái tài nguyên cấu tạo nên thế giới, nên trớc sự phát triển của khoa học đã dẫn tới sự khủng hoảng

Câu 6: Phân tích quan điểm Triết học Mác- Lênin về mối quan hệ vận động không gian và thời gian- ý nghĩa của vấn đề này trong hoạt động thực tiễn quân sự Trả lời:

- Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, là những thuộc tính chung vốn có của các dạng vật chất cụ thể

- Mọi sinh vật trongthế giới đều có vị trí, có hình thức kết cấu, có độ ngắn dài, cao thấp Tất cả những cái đó gọi là không gian Không gian là hình thức tồn tại của vật chất biểu hiện những thuộc tính nh cùng tồn tại

và tách biệt có kết cấu và hình dáng cụ thể

Các sự vật tồn tại trong trạng thái biến đổi với độ nhanh chậm khác nhau,kế tiếp và chuyển hoá lẫn nhau, những thuộc tính đó là không gian, thời gian

Hình thức tồn tại của vật chất bao gồm những thuộc tính độ mau, lâu của sự biến đổi, trình tự mất đi và

sự xuất hiện của các sự vật trong trạng thái khác nhau trong thế giới vật chất

Trang 2

- Căn cứ vào yêu cầu khách quan của sự đổi

mới đó là sự đổi mới toàn diện diễn ra hết sức phức tạp

- Căn cứ vào cuộc đấu tranh chống lại mu

toan phủ nhận Triết học Mác Lênin nói chung và t tởng

Hồ Chí Minh nói riêng

- Căn cứ vào những thành tựu đạt đợc vào

hơn 10 năm đổi mới (Kinh tế phát triển, chính trị căn

bản ổn định, đời sống tinh thần đợc cải thiện ) Đảng ta

kiên định mục tiêu con đờng Chủ nghĩa xã hội

- Triết học Mác- Lênin ngày càng tăng cờng

vai trò của nó trong quá trình phát triển

- Nắm vững tinh thần khoa học của Triết

học Mác- Lênin, vận dụng sáng tạo vào cách mạng nớc

ta

- Vận dụng thực tiễn quân sự:

+ Nắm vững thế giới quan

+ Nắm chắc hệ t tởng

+ Tăng cờng đứng vững trên lập trờng quan

điểm thế giới quan

về đờng lối và phơng pháp t duy

+ Chủ nghĩa duy tâm quan niệm Macxit về vật chất

- Mác: (Cha đa ra khái niệm về vật chất)

- Ăng ghen (Cũng không nêu 1 định nghĩa hoàn chỉnh về vật chất, mà nêu t tởng Triết học về vật chất: Vật chất với t cách là sản phẩm thuần thúy của t duy, đó là sự trừu tợng của tất cả những dạng tồn tại cụ thể của vật chất và do đó nó chứng minh biểu hiện thông qua những dạng cụ thể đó

- Lênin: Trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật

và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán” đã nêu ra định nghĩa vật chất nh sau:

“ Vật chất là một phạm trù Triết học để chỉ thực tại khách quan đem lại cho con ngời trong cảm giác,

đợc cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh nó tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác.”

Vật chất là một phạm trù Triết học: Đây là một trong những phạm trù cơ bản

nền tảng của chủ nghĩa duy vật, nó chứa đựng nội dung thế giới quan, phơng pháp luận rất khách quan sâu sắc

- Vật chất chỉ tồn tại khách quan

- Vật chất là những gì khi tác động vào giác quan thì gây cho ta cảm giác, tức là có khả năng nhận thức đợc

- Phạm trù là khái niệm chung phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản nhất của

sự vật và hiện tợng thuộc lĩnh vực nhất định

- Phạm trù Triết học là một khái niệm chunh nhất phản ánh những mối liên hệ bản chất của các sự vật hiện tợng trong thế giới

+ Những sự vật hiện tợng thuộc thế giới vật chất

+ Những sự vật hiện tợng thuộc thế giới tinh thần

Phạm trù vật chất ý thức:

- Thực tại khách quan là những cái đối lập với

ý thức con ngời, tồn tại khách quan là thuộc tính chung của tất cả các sự vật hiện tợng là tính chất để phân biệt cái gì là vật chất chính, vì vậy nói một cách ngắn gọn hiện thực khách quan = vật chất, nh vậy là vật chất thuộc vĩnh viễn, vật chất là vô cùng vô tận

- Thực tại khách quan tác động vào giác quan con ngời, đem lại cho con ngời trong cảm giác Giác quan con ngời là cơ quan tiếp xúc với thế giới quan, truyền thông tin lên não, não xử lý cho ta ccảm giác về nó

- Nh vật là thế giới vật chất có trớc, thế giới vật chất là nguồn gốc khách quan của ý thức

* ý nghĩa khoa học: - Định nghĩa này đã giải quyết đợc những vấn đề cơ bản của Triết học trên lập tr-ờng duy vật biện chứng

- Khắc phục đợc những hạn chế trong quan niệm vật chất trớc đó

- Định nghĩa đó cũng tạo ra cơ sở khắc phục quan niệm duy tâm- thuyết không thể biết, tạo điều kiện cho sự khám phá thế giới vật chất của các môn khoa học

cụ thể

- Không gian và thời gian là những hình thức cơ bản của vật chất trong vận động, không có không gian

và thời gian bên ngoài vật chất vận động

- Quan điểm về sự thống nhất không tách rời giữa không gian và thời gian, và vật chất vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng hoàn toàn đối lập với quan

điểm siêu hình: không gian, thời gian khi vật chất vận

động Chủ nghĩa duy vật biện chứng chứng minh không gian là không gian vật chất là thuộc tính khách quan nên không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất nên cũng tồn tại khách quan Tuy đều là hình thức tồn tại khách quan vật chất nhng giữa không gian và thời gian có sự khác nhau, sự khác biệt giữa không gian và thời gian ở chỗ, không gian chỉ có 3 chiều, dài,rộng, cao, còn thời gian chỉ có một chiều trôi đi từ quá khứ đến t

-ơng lai

* Vật chất và vận động: Vận động không chỉ

là sự di chuyển vị trí trong không gian mà là sự biến đổi nói chung theo Ăng ghen “Vận động đợc hiểu là một

ph-ơng thức tồn tại của vật chất là một thuộc tính cố hữu của vật chất thì bao gồm tất cả mọi sự vật và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ kể từ sự vị trí đơn giản cho đến

t duy liền với vật chất, không thể có vật chất không vận

động

+ Nhờ có vận động mà sự vật mới tồn tại đợc

và biểu hiện sự tồn tại của nó

+ Nhờ có sự vận động của sự vật mà con ngời mới có thể biết đợc vật chất

+ Vận động của vật chất là tự thân vận động, vận động là thuộc tính cơ bản bên trong vốn có của sự vật không phải do tác động từ bên ngoài, nó là kết quả của sự tác động và chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt

độc lập trong sự vật

+ Vận động là tuyệt đối không ai sáng tạo ra

và không bị tiêu diệt

+ Trong thế giới từ các hạt cơ bản hoá tính vô cơ hữu cơ, xã hội loài ngời luôn luôn ở trong trạng thái vận động Khoa học thông qua vận động để nhận thức các dạng vô cơ ấy Mỗi bớc tiến của khoa học thông qua vận động, con ngời ngày càng mở rộng hiểu biết của mình về các dạng vật chất của thế giới

+ Các hình thức vận động cơ bản của vật chất

1/ Chuyển động cơ học 2/ Chuyển động vật lý: Phân tử, hạt cơ bản nhiệt điện

3/ Hoá học 4/ Sinh học sự thay đổi của t.giới và môi tr-ờng

5/ Vận động xã hội dẫn đến quá trình biến

đổi thay đổi các hình thái kinh tế xã hội

+ Đứng im là sự vận động trong trạng thái thăng bằng, đứng im là tơng đối, không có sự đứng im thì không có sự phân hoá thế giới vật chất thành các sự vật phong phú đa dạng là điều kiện chủ yếu của sự phân hoá vật chất

- Đứng im là một trong quan hệ nhất định, trong một không gian nhất định xác định và trong thời gian đó nảy sinh những nhân tố dẫn đến sự đứng im tạm thời đó.

* ý nghĩa: Đây là quy luật phổ biến vạch rõ sự phát triển của sự vật, hiện tợng nói chung

Sự vật, hiện tợng luôn luôn vận động không ngừng,

nó bao hàm nhiều mặt đối lập Do vậy nghiên cứu sự vận động phát triển của mọi sự vật, hiện tợng trong thế giới quan khoa học.

Tìm ra những quy luật chung nhất của sự phát triển của sự vật, hiện tợng Muốn thúc đẩy sự vật hiện tợng phát triển thì phải thực hiện đấu tranh giải quyết các mâu thuẫn một cách khoa học phù hợp với quy luật vận động của vật chất

Ngày nay thông qua vận động khoa học ngày càng phát triển, do vậy con ngời cũng phải không ngừng học hỏi và nâng cao hiểu biết của mình để xây dựng và cải tạo thế giới.

Câu 7: Phân tích nguồn gốc, bản chất của

ý thức và vai trò của ý thức trong hoạt động thực

tiễn?

Trả lời: * Nguồn gốc của ý thức:

- Trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của

triết học theo lập trờng của chủ nghĩa duy vật biện

chứng, nguồn gốc nảy sinh ra ý thức bao gồm:

+ Nguồn gốc tự nhiên: ý thức là một đặc tính

phản ánh thế giới khách quan vào

trong óc của con ngời

+ Nguồn gốc xã hội: Lao động và ngôn ngữ

lao động là một hoạt động tự nhiên, lao động lặp đi lặp

lại nhiều lần qua quá trình phát triển thành con ngời

Ngôn ngữ kích thích t duy, tìm tòi phát minh, cải tiến

công cụ lao động làm thay đổi mối quan hệ, cách suy

nghĩ, dẫn đến con ngời ra đời

* Bản chất của ý thức:

- ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo thế

giới khách quan vào óc con ngời

- ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới

khách quan (Lê nin)

- ý thức chỉ là vật chất đợc di chuyển và cải

biến trong óc ngời (não)

* Bản chất của ý thức thông qua cơ cấu của ý

thức, ý thức có cơ cấu phức tạp, xét về phơng diện nội tại

của nó thì có thể bao gồm những yếu tố cơ bản

+ Tri thức là phơng thức tồn tại của ý thức, là

lõi của ý thức

+ Tình cảm

+ ý chí, lý tởng

- ý thức còn đợc tiếp cận theo cách phân

chia mối quan hệ ý thức và từ ý thức ( Tự ý thức chỉ là

một bộ phận của ý thức đó là ý thức hớng về nhận thức

bản thân mình), đồng thời xem xét ý thức trong quan hệ

vô thức, ( vô thức là một hiện tợng tâm lý phức tạp nằm

ngoài phạm vi chi phối của ý thức, ( đơng nhiên cũng có

những cái đã đợc ý thức nhiều lần nhng trở thàh thói

quen của hành vi con ngời, nó diễn ra một cách tự động

không cần sự chỉ dẫn của ý thức nữa)

Câu 8: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức rút ra ý nghĩa của vấn đề này trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phê phán những quan điểm sai trái.

Trả lời:

Quan hệ giữa vật chất và ý thức là hệ thống biện chứng ở đây sự đối lập giữa vật chất và ý thức, có ý nghĩa về mặt cái gì là tính thứ nhất, cái gì là tính thứ hai

Ngoài giới hạn đó ra thì sự độc lập giữa vật chất và ý thức là tơng đối

+ Vật chất quyết định ý thức: Nó quyết định nguồn gốc ra đời, quyết định nội

dung ý thức, quyết định biến đổi ý thức (Khoa học và thực tiễn đã chứng minh- Thuyết tiến hoá

của Đacuyn ) (- ý thức ra đời từ đâu? ) não vỏ đại não )

- ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới khách quan vào óc ngời, tuy vẫn thuộc vật chất nhng có tính đối lập tơng đối, có tác động trở lại cải tạo vật chất,

dù có lớn đến đâu thì vật chất vẫn là tính thứ nhất (quyết

định)

- Vì sao ý thức lại có tác động trở lại vật chất:

Vì trớc hết ý thức tự bản thân

nó không thể cải biến đợc, nó chỉ cải biến

đ-ợc hình thức thông qua hoạt động thực tiễn của con ngời

Vì ý thức có khả năng phản ánh đợc bản chất của sự vật giúp cho con ngời dự đoán đợc tơng lai và qua đó đề xuất đợc mục tiêu, phơng pháp hoạt động phù hợp với quy luật bản chất của sự vật

- Song sự tác động đó lớn lao đến đâu còn phụ thuộc vào mức độ phản ánh thế giới khách quan chính xác của ý thức đó Phụ thuộc vào lực lợng thực hiện ý thức đó có vị trí tiên tiến hay lạc hậu, mức độ xâm nhập của ý thức trong đông đảo giai cấp

* ý nghĩa

- Giúp chúng ta hiểu những vấn đề chung nhất của thế giới khách quan và phơng pháp luận

- Từ mối quan hệ đó vận dụng vào đời sống thì tồn tại xã hội bao giờ cũng quyết định ý thức, đơng

Câu 9: Triết học Mác- Lênin quan niệm về tính thống nhất vật chất nh thế nào? Hãy dùng cơ sở khoa học và thực tiễn để chứng minh.

Trả lời:

1/ Chủ nghĩa duy vật biện chứng nói về tính thống nhất của thế giới;

- Căn cứ vào đời sống thực tiễn và phát triển của khoa học, chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng: Bản chất của thế giới là vật chất và thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó

Điều này thể hiện ở những điểm sau:

- Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới duy vật biện chứng, ngoài ra không có thế giới không có vật chất Thế giới vật chất tồn tại khách quan có trớc và độc lập với ý thức con ngời

- Mọi bộ phận của thế giới đều có quan hệ vật chất với nhau, cùng bị chi phối bởi những quy luật tồn tại khách quan chung của thế giới vật chất

- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn vô hạn và vô tận, không sinh ra và cũng không mất đi, trong đó không có gì khác ngoài những quá trình vật chất đang vận động và chuyển hoá lẫn nhau

2/ Sự xác nhận của khoa học tự nhiên về tính thống nhất vật chất trong thế giới khoa học càng chứng minh đầy đủ, toàn diện về tính thống nhất vật chất của thế giới khó có thể kể hết ra đợc, chỉ nêu ra một số ví dụ:

+ Ba phát minh vĩ đại của thế kỷ 19: Thuyết

tế bào Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng Thuyết biến hoá của Đacuyn

- Những thành tựu mới nhất của thiên văn học, cơ học, lợng tử, thuyết tơng đối càng chứng minh tính vĩnh viễn vô hạn, vô tận cả về bề rộng lẫn bề sâu của thế giới vật chất

3/ Phê phán những quan niệm của chủ nghĩa duy tâm tôn giáo và nhị luận về tính thống nhất của thế giới

- Từ xa thế giới đã có quan niệm về 3 thế giới: Thiên đờng Trần gian Địa ngục Do những đấng thiêng liêng nào đó sáng tạo ra và chi phối Ngày nay

Trang 3

Kết luận:

- Vai trò của ý thức: ý thức do vật chất quyết

định, ý thức chỉ là sự phản ánh thế giới khách quan nhng

nó có tính độc lập tơng đối của nó và nó tác dụng trở lại

cải tạo thế giới vật chất hoặc thúc đẩy và kìm hãm thông

qua hoạt động thực tiễn của con ngời

- Phải có tri thức để nhận thức tốt về thế giới

nắm những qui luật nâng cao kiến thức thì ý thức sẽ

phản ánh và tác động đúng thực tại khách quan

- Rèn luyện những phẩm chất tốt để con ngời

có thể hoạt động một cách có ý thức, rèn luyện tay nghề

ngày càng tinh xảo

- Nhận thức là vô cùng không có điểm dừng,

phản ảnh khách quan và ý thức đợc thực tại

* ý nghĩa: Do ý thức chỉ là hình ảnh chủ quan

cuả thế giới khách quan nên trong nhận thức và hoạt

động thực tế phải tôn trọng và xuất phát từ thực tế khách

quan, chống chủ quan duy ý trí, mặt khác do ý thức là sự

phản ánh tự giác sáng tạo hiện thực, nên phải chống t

t-ởng thụ động và chủ nghĩa giáo điều xa rời thực tiễn

- ý thức trang bị cho mỗi chúng ta những tri

thức về bản chất và các qui luật khách quan của đối

tựơng, trên cơ sở đó giúp chúng ta xác định đúng đắn

mục tiêu và đề ra phơng hớng phù hợp, bằng nỗ lực và ý

trí của mình, chúng ta có thể thực hiện đợc mục tiêu đề

ra Nh vậy ý thức có vai trò chủ đạo, định hớng để hoạt

động thực tiễn có kết quả cao

nhiên ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội

- Nếu vật chất tồn tại độc lập khách quan ngoài ý thức thì trong nhận thức phải xuất phát từ thực

tế khách quan, xuất phát từ bản chất quy luật của sự vật

để nhận thức và hoạt động đồng thời phải phát huy tính năng động và chủ quan của con ngời

- Trong hoạt động thực tiễn con ngời mắc phải không ít sai lầm, khuyết điểm, những sai lầm khuyết điểm đó là bệnh chủ quan duy chí Biểu hiện của bệnh này là khuyếch đại, cờng điệu ý thức tuyệt đối hoá

đặc tính sáng tạo của ý thức, lấy ý muốn dân chủ thay cho khách quan Nguyên nhân của bệnh này là do yếu kém về lý luận nhận thức cộng với đó là do duy trì khá

lâu cơ chế tập chung quan liêu bao cấp, mất dân chủ, không lấy dân làm gốc Chính vì vậy, nó có tác hại rất lớn đến hoạt động thực tiễn của con ngời Sự đổi mới của chúng ta hiện nay, việc nhận thức đúng và học tập nghiêm túc Chủ nghĩa Mác- Lênin t tởng Hồ Chí Minh

có một vai trò hết sức quan trọng trong thời kỳ quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội

những quan niệm đó đợc cải biến nh thế nào?

Về thực chất vẫn giữ nguyên nội dung đó và không còn ý nghĩa gì trong tri thức hiện đại ngoài ý nghĩa ngu dân

- Chủ nghĩa dân tộc cố giải thích tính thống nhất ý thức của thế giới khẳng định thế giới có bản chất

là ý thức Khoa học và sản xuất ngày càng phát triển thì càng độc lập với quan niệm duy tâm về thế giới

- Dù là duy vật cổ đại, là duy vật siêu hình thì vẫn không đem lại một quan niệm đúng đắn về tính thống nhất vật chất của thế giới

- Đã là siêu hình thì nó không thể đi đến cùng với quan niệm duy vật đợc, sẽ là duy vật không triệt để

và trớc sau sẽ trợt sang chủ nghĩa duy tâm, cuộc khủng hoảng vật lý- sự xuất hiện của chủ nghĩa duy tâm vật lý học đầu thế kỷ 19 là một ví dụ Nó là kết quả tất yếu của quan điểm siêu hình quy vật chất vào nguyên tử

Câu 10: Phân tích kết cấu của ý thức? Vì

sao tri thức là yếu tố quan trọng nhất của ý thức, là

phơng thức tồn tại của ý thức? ý nghĩa thực tiễn của

vấn đề này?

Trả lời:

Kết cấu ý thức rất phức tạp, gồm các yếu tố

khác nh tri thức, cảm xúc, tình cảm và ý trí Trong đó tri

thức là yếu tố quan trọng nhất, là phơng thức tồn tại của

ý thức

* Định nghĩa tri thức:

- Tri thức là kết quả của quá trình phản ánh

có tính lịch sử- xã hội về thế giới hiện thực xung quanh

vào bộ óc con ngời trên cơ sở thực tiễn

- Tri thức chính là sự hiểu biết của con ngời

về thế giới khách quan và về chính bản thân sự hiểu biết

thế giới khách quan ấy

- Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện

chứng thì ý thức là một trong những hình thức phản ánh

vật chất nhng sự phản ánh bởi ý thức con ngời đã đạt tới

sự hiểu biết đến bản chất quy luật của các hiện tợng

trong thế giới khách quan, còn các gơng thì không thể

phản ánh đợc

- Nếu trong sự phản ánh của ý thức của con

ngời thiếu đi yếu tố hiểu biết (Tri thức) thì sự hiểu biết

ấy không hơn gì sự phản ánh của các gơng Do vậy mà

tri thức là yếu tố quan trọng nhất của ý thức, hay là

ph-ơng thức tồn tại của ý thức vì ý thức phản ánh thế giới

khách quan

- Chính.ý thức phản ánh đợc là do có tri thức

của con ngời đối với thế giới, từ đó có niềm tin vào thế

giới sự vật

- Nếu ý thức không có tri thức thì chỉ là niềm

tin mù quáng, và là sự tởng tợng chủ quan mà thôi Nếu

tri thức không biến thành tổ chức niềm tin ý chí của con

ngời hoạt động thì tự nó cũng không có vai trò gì đối với

đời sống hiện thực

* ý nghĩa thực tiễn

-ý thức là một đặc tính, là sản phẩm cao nhất

của vật chất đợc tổ chức một cách đặc biệt, đó là óc ngời

Theo quan điểm của Mác loài ngời trải qua

hàng triêụ năm phát triển thì óc

ngời là hoàn thiện nhất, đó là ý thức

Con ngời muốn phản ánh thế giới hiện thực

khách quan thông qua lao động

tác động vào hiện thực, bắt hiện thực phải

bộc lộ các thuộc tính để con ngời nhận thức và cải tạo lại

nó (VD: Đắp đập ngăn sông làm thuỷ điện)

Thông qua lao động phát sinh ra ngôn ngữ

Từ lao động hình thành nhu cầu

Tri thức để nâng cao năng suất lao động và

cải thiện điều kiện sống, dẫn đến ý thức ngày càng đợc

hoàn thiện và nâng cao Do vậy tri thức là yếu tố quan

trọng của ý thức

Có tri thức đúng đắn con ngời sẽ phản ánh

thế giới khách quan và tác động

một phần sáng tạo cuả mình nhằm cải tạo thế

giới

Câu 11: Phép biện chứng là gì? Trình bày

đối tợng và nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật? Vai trò của nó đối với hoạt động thực tiễn con ngời.

Trả lời:

Khái niệm biện chứng là gì? ( Xuất phát từ cổ

Hy Lạp)

- Là xem sự vật biến đổi nh thế nào và chuyển hoá thành cái khác nh thế nào?

* Phép biện chứng là lý thuyết biện chứng khoa học bàn về các mối quan hệ vận động và phát triển của sự vật

- Lênin đánh giá cao “ Phép biện chứng duy vật là hạt nhân trung tâm của Chủ nghĩa Mác” Các nhà nghiên cứu Chủ nghĩa Mác đều thống nhất cho rằng cái tinh tuý nhất, cái bền vững nhất mà Chủ nghĩa Mác để lại cho chúng ta là Chủ nghĩa duy vật Đó là cơ sở xuất phát khoa học cho t duy lý luận Phép biện chứng ra đời

từ thời kỳ cổ đại Trong lịch sử Triết học có 3 hình thức cơ bản về phép biện chứng: Phép biện chứng cổ đại;

Phép biện chứng duy tâm và Phép biện chứng duy vật

Phép biện chứng duy vật của Mác-Ăng ghen là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan Duy vật là phơng pháp luận biện chứng, nhờ đó mà đã khắc phục đợc những

nh-ợc điểm trớc đây và trở thành khoa học

- Phép biện chứng duy vật bao hàm những nội dung hết sức phong phú Trong đó nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của thế giới có ý nghĩa khái quát nhất Bởi vậy các nhà kinh điển của Chủ nghĩa Mác- Lênin gọi phép biện chứng là học thuyết toàn diện nhất, sâu sắc nhất về sự liên hệ phổ biến và sự phát triển

- Đối tợng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật là khoa học nghiên cứu những quy luật vận động phát triển chung nhất của tự nhiên- xã hội và t duy Từ

đó trang bị thế giới quan và phơng pháp luận khoa học cho loài ngời nhận thức và cải tạo thế giới

- Vai trò của phơng pháp luận đợc nhà Triết học Đức Hecnich viết “ Thiếu phơng pháp luận, ngời tài giỏi cũng có thể lạc lối, có phơng pháp luận ngời bình thờng cũng có thể làm nên đợc những việc phi thờng”

* ý nghĩa phơng pháp luận:

- Phải xem xét sự vật theo quan điểm toàn diện lịch sử cụ thể Muốn xem xét chúng phải xem xét

sự vật trong quá trình vận động, biến đổi qua các giai

đoạn của nó Thấy đợc mối liên hệ giữa quá khứ, hiện tại

và tơng lai Thấy đợc quá trình của con đờng của sự thay

đổi cái cũ = cái mới xem xét nh vậy gọi là xem xét theo con đờng phát triển

- Phép biện chứng duy vật yêu cầu muốn xem xét sự vật một cách đúng đắn phải xem xét theo nguyên tắc khách quan toàn diện và lịch sử phát triển

Câu 12: Phân tích nội dung nguyên lý cho phép liên hệ phổ biến, rút ra ý nghĩa phơng pháp luận của nguyên lý Phê phán các quan điểm sai

trái

Trả lời:

Trả lời câu hỏi: Thế giới này tồn tại nh thế nào? Có hai cách trả lời

- Quan điểm siêu hình cho rằng: Thế giới bao hàm các sự vật, hiện tợng tồn tại cô lập tách rời, không

có liên hệ gì với nhau Nếu có đó đó là sự liên hệ bên ngoài có tích chất ngẫu nhiên, không có sự liên hệ bản chất tất nhiên bên trong

- Quan điểm biện chứng trên cơ sở kế thừa các giá trị về t tởng biện chứng trong kho tàng lý luận của nhân loại, đồng thời khái quát những thành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên , thế kỷ 19 cho rằng thế giới này là 1 thể thống nhất trong đó các sự vật hiện tợng đều liên hệ ràng buộc tác động lẫn nhau Liên hệ đó là khách quan phổ biến về nhiều phong phú, xong trong đó phải biết nắm bắt mối liên hệ bản chất tất yếu quyết định sự tồn tại phát triển của sự vật hiện tợng

* ý nghĩa: Nghiên cứu lý luận về mối liên hệ phổ biến có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

- Còn xây dựng phơng pháp xem xét giải quyết khách quan toàn diện lịch sử cụ thể trong quan

điểm toàn diện Phải tìm ra đợc mối liên hệ bản chất quyết định sự tồn tại, phát triển của sự vật mà tác động

- Chống phơng pháp xem xét phiến diện, tách rời, tràn lan thiếu lịch sử cụ thể

- Đối với nớc ta hiện nay trong thời kỳ quá độ cần chú ý phơng pháp xem xét liên hệ qua khâu trung gian qúa độ, vấn đề rất có ý nghĩa thực tiễn ở nớc ta hiện nay

- Trớc sự khủng hoảng trầm trọng của các

n-ớc Xã hộ chủ nghĩa và sự phát triển về lực lợng sản xuất

ở các nớc T bản Nếu không có cái nhìn toàn diện, cụ thể

mà chỉ xem xét phiến diện một chiều sẽ gây hoang mang dao động, ca ngợi Chủ nghĩa t bản, phủ nhận Chủ nghĩa xã hội, phủ nhận tính tất yếu của thời kỳ quá độ từ Chủ nghĩa t bản lên Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới

- Đối với thực tiễn mỗi cán bộ trong quân đội

là ngời chỉ huy đơn vị phải thờng xuyên quán triệt mục tiêu xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, nhng đồng thời phải xác định đợc những khâu, những mặt trọng tâm

đợc tập trung đầu t xây dựng làm tiền đề cho xây dựng các mặt khác, tránh dàn đều hoặc tách lẻ từng nội dung Trong xem xét phải đảm bảo tính khách quan, toàn diện ,

cụ thể lịch sử

Trang 5

Câu 13: Phân tích nội dung nguyên lý

phát triển, rút ra ý nghĩa phơng pháp luận của

nguyên lý, phê phán các quan điểm sai trái

Trả lời:

Trả lời câu hỏi: Thế giới này tồn tại trong

thái nh thế nào? Vận động hay đứng im?

* Quan điểm siêu hình cho thấy rằng:

- Thế giới đợc bao hàm các sự vật, hiện tợng

đứng im, không có sự vận động phát triển, nó có đó chỉ

là sự vận động hoàn thành khép kín, sự thay đổi vị trí

tăng giảm số lợng chứ không có sự vận động, biến đổi về

chất, đặc biệt là quan điểm siêu hình phủ nhận nguồn

gốc, động lực bên trong sự vật là cái thuyết của Thợng

đế

* Quan điểm biện chứng cho rằng:

-Thế giới trong đó mọi sự vật hiện tợng đều

vận động, phát triển không ngừng theo những quy luật

khách quan nếu có của nó

- Phát triển là khuynh hớng chung của mọi sự

vận động

- Phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến

phức tạp

- Phát triển là kiểu cao nhất của sự vận động,

từ cha hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện

- Nguồn gốc động lực của sự vận động, phát

triển là do đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự

vật hiện tợng

- Trạng thái của sự phát triển từ những thay

đổi về lợng dẫn đến mức độ nhất định, tạo nên sự nhảy

vọt về chất Chất mới ra đời lại tạo nên những điều kiện

cho sự biến đổi tiếp theo

- Chiều hớng của sự phát triển khuynh hớng

chung là tiến lên, con đờng tiến lên là quanh co, phức

tạp, theo đơng xoắn chôn ốc, cái mới chiến thắng cái cũ

* ý nghĩa phơng pháp luận:

- Xây dựng phơng pháp xem xét với quan

điểm phát triển

- Trong hoạt động thực tiễn phải nhạy bén,

bồi dỡng xây dựng nhân tố mới, cách làm ăn mới nhất là

trong sự nghiệp đổi mới hiện nay cần kiên định niềm tin

lý tởng vào con đờng Xã hội chủ nghĩa mà Đảng và Bác

Hồ đã lựa chọn

Câu 14: Trình bày cơ sở khoa học và nội dung của các quan điểm: toàn diện, lịch sử, cụ thể và phát triển?

Trả lời:

Nguyên tắc khách quan cơ sở triết học của việc nảy sinh ra nguyên tắc này là : Từ việc tôn trọng mối quan hệ bản chất và ý thức theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ này chỉ ra rằng: Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai Vì vậy quá trình xem xét phải xuất phát từ thực tế khách quan, phát huy năng

động của chủ quan trong nhận thức và hoạt động xuất phát từ thực tiễn khách quan, từ những khả năng khách quan trong hoàn cảnh điều kiện đó và từ quy luật phát triển của sự vật hiện tợng Nhận thức của con ngời phải lấy thực tế khách quan làm điểm xuất phát, chống thoát

ly thực tế trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, phải tôn trọng quy luật khách quan phát huy tính năng động, chủ động, tác động vào sự vật, tổng kết rút kinh nghiệm nâng lên thành lý luận

- Nguyên tắc toàn diện: Cơ sở Triết học của nguyên tắc này là bắt nguồn từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của các sự vật, hiện tợng Các mối liên hệ trong một chỉnh thể nhất định chỉ ra những mối liên hệ cơ bản chủ yếu của sự vật, hiện tợng, chống dàn đều và đánh ngang bằng vai trò các mối liên hệ hoặc xem xét phiến diện, phải gắn với việc xem xét có trọng tâm, trọng

điểm

- Ví dụ: Trong việc xem xét một con ngời phải xem xét toàn diện các mặt của con ngời đó, phải

đặt con ngời đó trong mối liên hệ ràng buộc đối với những con ngời khác trong cùng một tập thể đó, ở cùng một điều kiện cụ thể nào đó Đồng thời trong các mối liên hệ của ngời đó, phải thấy đợc mối liên hệ nào đó là cơ bản, thể hiện bản chất cảu con ngời đó Tránh xem xét phiến diện một chiều hoặc cân bằng

- Nguyên tắc lịch sử cụ thể, cơ sở triết học của nguyên tắc này là mọi sự vật hiện tợng đều tồn tại trong mối liên hệ, trong sự vận động phát triển, tạo nên một hoàn cảnh lịch sử cụ thể, một không gian và một thời gian cụ thể Nguyên tắc này yêu cầu trong xem xét mới có một nhận thức phải xem xét nó trong một không gian thời gian cụ thể trong toàn bộ những nhân tố và mối quan hệ tạo nên hoàn cảnh cụ thể trong toàn bộ những nhân tố và mối quan hệ tạo nên hoàn cảnh cụ thể của sự tồn tại của sự vật Trong mối quan hệ giữa các giai đoạn phát triển của sự vật trong quá khứ, hiện tại, và tơng lai của nó

- Ví dụ: Khi đánh giá vai trò của một nhân vật lịch sử phải đặt nhân vật đó trong một không gian cụ thể: ở đâu và phải xem xét nhân vật đó tồn tại trong một thời gian lịch sử nào Mối liên hệ của nhân vật đó ra sao?

Từ đó mới có nhận xét đúng đắn đợc Triết học Mác luôn nhấn mạnh “ Không có chân lý trừu tợng, chân lý luôn mang tính cụ thể”

- Nguyên tắc phát triển: Cơ sở Triết học của nguyên tắc này là nguyên lý vận động biến đổi phát triển của nó đối với các giai đoạn phát triển của nó Quá khứ, hiện tại và tơng lai của nó thấy đợc quá trình cái mới thay thế cái cũ, có niềm tin vào cái mới phát hiện và tạo

điều kiện cho cái mới ra đời và phát triển

- Thấm nhuần nguyên tắc này, chúng ta càng

đồng thời phê phán quan điểm siêu hình bởi nó xem xét

sự vật chỉ thấy mặt biến đổi về lợng mà không thấy đợc

sự biến đổi về chất Nó tách rời không thấy đợc mối quan hệ biện chứng giữa lợng và chất, đó là một quan

điểm sai lầm

- Các nguyên tắc trên đây gắn bó với nhau trong một hệ thống thống nhất và bổ sung cho nhau

Thực hiện những nguyên tắc này sẽ định hớng chúng cho chủ thể nhận thức đợc bản chất sinh động của đối tợng

Câu 15: Trình bày nội dung cơ bản của quy luật thống nhất và đấu tranh nhất của các mặt

đối lập? Rút ra ý nghĩa thực tiễn phê phán những quan điểm không đúng về mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn.

Trả lời:

Phơng pháp biện chứng trong Triết học là xem xét sự vật hiện tợng trong mối liên hệ phổ biến trong sự vận động, phát triển xuất phát từ bên trong sự vật Quy luật mâu thuẫn là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng Nó chỉ rõ nguồn gốc động lực của

sự vận động, phát triển các mặt đối lập là các mặt có tính chất trái ngợc nhau, nhng không đối kháng nhau, nó cùng tồn tại trong một sự vật, hiện tợng nên ràng buộc

và quy định lẫn nhau Còn mâu thuẫn là sự không ăn khớp đợc, nó đợc hình thành từ các mặt đối lập nhau cùng tồn tại trong một sự vật hiện tợng cho nên mâu thuẫn mang tính khách quan vốn có

- Và nh vậy, đấu tranh giữa các mặt đối lập cùng mang tính khách quan, các mặt đối lập tác động lẫn nhau, bài trừ và vận chuyển hoá lẫn nhau Tuy nhiên, không phải mặt đối lập nào cũng nảy sinh mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng

* Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập có nội dung sau - Mỗi sự vật hiện tợng đều tồn tại mâu thuẫn là phổ biến khách quan, sự thống nhất

và đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc động lực cho sự vận động phát triển Do cấu trúc bên trong của sự vật hiện tợng và bản chất của nó quy định mà trong mọi

sự vật đều tồn tại các mặt đối lập Bởi vậy mâu thuẫn là phổ biến khách quan, không có sự vật hiện tợng nào không tồn tại mâu thuẫn Chẳng những mâu thuẫn tồn tại phổ biến ở sự vật hiện tợng mà còn tồn tại trong suất quá trình phát triển biến đổi của mọi quy luật, mâu thuẫn này mất đi thì mâu thuẫn khác hình thành trong cùng sự vật hiện tợng Hai mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, đan xen vào nhau, tác động lẫn nhau Mặt khẳng định tìm mọi cái vốn có trong nó, còn mặt phủ định muốn phá vỡ

nó đi, nh vậy mọi vật chất luôn đấu tranh với nhau làm cho sự vật hiện tợng vận động và phát triển Khi mặt phủ

định chiến thắng là lúc sự vật hiện tợng chuyển hoá sang

sự vật mới tiến bộ hơn

- Quy luật mâu thuẫn biểu hiện ra ngoài xã hội có giai cấp, giai cấp thống trị tìm mọi cách duy trì nền thống trị của chúng về quyền lợi và địa vị của chúng, còn giai cấp bị trị lại luôn luôn tìm cách phá vỡ sự thống trị đó, xây dựng một xã hội mới phục vụ cho lợi ích giai cấp mình Vì vậy đấu tranh giai cấp trong xã hội có giai cấp chính là nguồn động lực thúc đẩy xã hội phát triển

Nh vậy quy luật này là hai khâu cơ bản của phép biện chứng, nó vạch ra nguồn gốc động lực của sự phát triển

- Nắm chắc quy luật này có một ý nghĩa to lớn trong hoạt động thực tiễn của chúng ta Từ đó chúng

ta phê phán những t tởng chủ quan, đơn giản trong xem xét hoặc thủ tiêu mâu thuẫn Đồng thời cũng tránh dập khuôn, máy móc, giáo điều, trung bình chủ nghĩa Vì giải quyết mâu thuẫn là quá trình công phu bền bỉ cho nên phải xây dựng lập trờng duy vật triệt để kiên định tự tin hơn

- Vận dụng quy luật này Đảng ta đã xác định thời kỳ quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội là quá trình lâu dài, gay go và phức tạp, nhằm giải quyết vấn đề ai thắng

ai thua giữa Chủ nghĩa t bản và Chủ nghĩa xã hội Do vậy

đổi mới t duy là một yêu cầu tất yếu Chậm đổi mới hoặc

đổi mới không đúng, không sáng tạo, không phù hợp với khách quan cũng là cản trở bớc đờng đi lên Chủ nghĩa xã hội Sự tan vỡ của Liên Xô và hệ thống Chủ nghĩa xã hội

ở Đông Âu là bài học lớn cho những ngời cộng sản về sự vận dụng nguyên lý bớc đầu Sau 10 năm đổi mới đã chứng minh tính đúng đắn sáng tạo của Đảng ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Câu 16: Trình bày nội dung cơ bản của

quy luật về sự Chuyển hoá từ những thay đổi về l

-ợng dẫn đến thay đổi về chất và ngợc ngợc lại Rút ra

ý nghĩa thực tiễn đấu tranh chống các quan điểm sai

trái.

Trả lời:

Đây là một trong ba quy luật cơ bản của phép

biện chứng chỉ rõ trạng thái của sự phát triển Khái niệm

chất và lợng vợt qua giới hạn đến điểm nút tạo nên bớc

nhảy vọt

- Chất là một phạm trù Triết học chỉ tính quy

định bên trong vốn có của sự vật hiện tợng, là tổng hợp

các thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, nói lên nó

là cái gì và phân biệt nó với cái khác nó

- Lợng cũng là một phạp trù Triết học chỉ tính

vốn có bên trong của sự vật hiện tợng, nhng cha rõ nó là

cái gì mà chỉ nói lên số lợng, trình độ, quy mô tồn

tại.của sự vật, hiện tợng

- Chất và lợng có mối quan hệ hữu cơ với

nhau, xâm nhập vào nhau không tách rời Chất bao giờ

cũng bao hàm một lợng nhất định, chất nào lợng đó, chất

lợng đợc xét trong một mối quan hệ xác định

Câu 17: Trình bày nội dung cơ bản của quy luật Phủ định của phủ định ? Rút ra ý nghĩa“ ”

thực tiễn đấu tranh phê phán những quan điểm sai trái?

Trả lời:

a Phủ định biện chứng:

- Thế giới vật chất vận động và phát triển không ngừng Trong đó một dạng vật chất nào đó đợc sinh ra, tồn tại, mất đi, đợc thay thế bằng một dạng khác, hiện tợng đó gọi là: Sự phủ định nói chung, song phép biện chứng duy vật chỉ nghiên cứu loại phủ định biện chứng Đó là quy luật phủ định làm tiền đề tạo điều kiện cho sự phát triển cho cái mới tiến bộ ra đời

- Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơ

bản sau:

+ Tính khách quan: Phủ định đó là khách quan tồn tại , nguồn gốc phủ định là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật hiện tợng Đó là sự “Tự thân phủ định”

+ Tính kế thừa: Kế thừa có chọn lọc cải biến

và phát triển mới

- Phủ định nào thoả mãn hai đặc trng đó, tạo

Câu 18: Trình bày nội dung và ý nghĩa

ph-ơng pháp luận của nguyên lý duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.

Trả lời:

a Định nghĩa:

Cái chung nhất là một phạm trù Triết học, chỉ những mặt, những thuộc tính chung giống nhau, đợc lập lại không tồn tại ở nhiều sự vật riêng lẻ

- Cái riêng là một phạm trù triết học, chỉ một

sự vật, một hiện tợng, một quá trình riêng lẻ nhất định trong thế giới khách quan Cái đơn nhất là những nét dùng để chỉ thuộc tính chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất

định, không lặp lại ở kết cấu vật chất khác

b Mối quan hệ cái chung và cái riêng

- Cái chung và cái riêng tồn tại khách quan và giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng và thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung

- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung

- Cái chung là cái bộ phận, nhng sâu sắc bản

Trang 6

- Chất lợng đợc bảo toàn và xác định trong

một khái niệm là đợc Đó là ranh giới tồn tại của sự vật

hiện tợng, mà trong đó lợng biến đổi, nhng nó cha dẫn

tới làm cho chất thay đổi, nó vẫn là nó cha biến thành cái

khác Ranh giới tới đó làm cho sự thay đổi về chất gọi là

điểm nút, sự thay đổi về chất ở điểm nút gọi là bớc nhảy

- Nội dung quy luật (mối quan hệ biện chứng

giữa chất và lợng) đợc biểu hiện

Sự vận động biến đổi của sự vật bao giờ cũng

bắt đầu từ sự thay đổi về lợng, đến một mức độ nhất định

sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất Chất mới ra đời lại tạo

điều kiện cho lợng chuyển biến tiếp thu, chất lợng biến

đổi đó là quá trình đấu tranh của các mặt đối lập tạo nên

sự biến đổi của chất, lợng Điều chú ý là quá trình biến

đổi về lợng phải đến điểm nút mới tạo nên bớc nhảy vọt

về chất

- Các hình thức của bớc nhảy vọt về chất

+Bớc nhảy toàn bộ và bộ phận, chỉ quy mô

b-ớc nhảy

+ Bớc nhảy đột biến và dần dần: Chỉ tốc độ

b-ớc nhảy

+ Bớc nhảy trong tự nhiên và trong xã hội

- Cần tìm hiểu rõ vị trí đặc điểm của các bớc

nhảy để chỉ đạo trong hoạt động thực tiễn cho thích hợp,

xong bất cứ bớc nhảy nào cũng diễn ra trong thời gian

nhất định và bớc nhảy trong xã hội bao giờ cũng có sự

tác động của con ngời

* ý nghĩa phơng pháp luận:

- Hiểu rõ trạng thái diễn biến của sự vận

động, phân tích một cách khoa học trong hoạt động thực

tiễn phải tích cực tích luỹ về lợng và cơng quyết nhảy vọt

về chất, tạo nên sự phát triển của sự vât, hiện tợng

- Còn trái lại khuynh hớng : Hoặc chỉ chú ý

tích luỹ về lợng, không cơng quyết nhảy vọt; hoặc chỉ

chú ý nhảy về chất mà không tích luỹ về lợng Cả hai

khuynh hớng đều không phản ánh đúng sự vận động

khách quan của sự vật hiện tợng

- Đại hội VI của Đảng đề ra trong hoạt động

thực tiễn, vận dụng quy luật này chúng ta mắc bệnh chủ

quan, dùng ý chí nóng vội đốt cháy giai đoạn vào bảo

thủ trì trệ Nguyên nhân của bệnh chủ quan, dùng ý chí

có thể khái quát do nguyên nhân sau đây:

+ Do yếu kém lý luận của đội ngũ cán bộ

+ Do cơ chế quan liêu bao cấp, đặc biệt là

bao cấp về t tởng đã thủ tiêu tính

năng động, sáng tạo của con ngời

+ Do mất dân chủ

+ Cuối cùng là do sự chi phối bởi t tởng t sản

dễ ngả nghiêng chao đảo

- Về biện pháp khắc phục: Phải nghiên cứu

nắm vững lý luận Mác- Lênin với tính khoa học, chỉ tính

bản chất của nó Phải tiêu diệt sâu sắc bài học “Xuất

phát và tôn trọng khách quan”

- Đối với đất nớc ta hiện nay vận dụng quy

luật này còn phải quán triệt đặc điểm nớc ta quá độ đi

lên Chủ nghĩa xã hội, phát triển T bản chủ nghĩa, điều đó

đặt ra phải sử dụng những hình thức trung gian quá độ

của bớc nhảy

- Nhảy vọt thông qua các khâu trung gian quá

độ và bớc nhảy trong xã hội phải là thời gian dài chứ

không đợc nóng vội đốt cháy giai đoạn Thời gian bao

lâu, đó là một đại lợng không xác định, nó thuộc mâu

thuẫn cụ thể của sự vật cụ thể mà xác định

tiền đề cho sự phát triển, đó là phủ định biện chứng, loại phủ định đặc biệt của phủ định nói chung Sự phủ định

đó là tất yếu, khách quan, hợp quy luật

- Nghiên cứu loại hình phủ định biện chứng cần nắm vững hai đặc điểm cơ bản của nó trong nhận thức và vận dụng vào thực tiễn, và đồng thời phải đấu tranh phê phán những biểu hiện: Phủ định siêu hình tìm nguồn gốc động lực sự phát triển từ bên ngoài hoặc phủ

định sạch trơn hoặc kế thừa nguyên vẹn

b Nội dung quy luật

“ Khuynh hớng chung của sự vận động, biến

đổi là tiến lên Con đờngtiến lên là quanh co phức tạp, theo đờng xoáy trôn ốc Cuối cùng cái mới cũng chiến thắng cái cũ” Chiều hớng chung của sự vận động, biến

đổi là tiến lên Vì đó chính là quá trình đấu tranh sàng lọc cái gì phù hợp với quy luật sẽ tồn tại và phát triển

Đồng thời quá trình đó sự vật cũng đợc bổ xung những

đặc tính mới phát triển tiến lên

Quá trình tiến lên không theo con đờng thẳng

mà quanh co phức tạp theo_đờng xoáy trôn ốc Bởi quá

trình đó không phải diễn ra một lần phủ định mà phải trải qua nhiều lần phủ định Thờng thì qua hai lần phủ

định mới tạo nên một chu kỳ phát triển, sự phát triển đó dờng nh lập lại cái ban đầu, nhng trên cơ sở cao hơn

- Mặt khác quá trình đấu tranh không phải cái mới bao giờ cũng chiến thắng cái cũ ngay từ đầu, mà trong quá trình đấu tranh cái mới có khi tạm thời thất bại Chính vì vậy mà con đờng phát triển diễn ra quanh

co, phức tạp

- Con đờng đó đợc Lênin khái quát theo dòng xoáy trôn ốc Nó diễn tả đợc những quan điểm của sự phủ định biện chứng

- Đó là:

+ Diễn tả đợc tính kế thừa sự phát triển vô

tận của sự tiến lên

+ Diễn tả đợc tính quanh co phức tạp của sự phát triển

+ Diễn tả tính chu kỳ của sự phát triển

- Quá trình đấu tranh giữa hai mặt khẳng

định và phủ định, cái mới và cái cũ, cuối cùng bao giờ cái mới cũng chiến thắng cái cũ Vì cái mới là cái hợp quy luật, cái tiềm tàng sức sống, cái cũ là cái lỗi thời, lạc hậu, cuối cùng tất yếu sẽ bị cái mới thay thế

- Dây chuyền của sự phủ định biện chứng là vô hạn

* ý nghĩa phơng pháp luận:

- Nghiên cứu quy luật của phủ định hiểu rõ khuynh hớng chung của sự vận động phát triển là tiến lên Do đó trong hoạt động thực tiễn cần phát hiện, bồi dỡng, xây dựng cái mới, cái tiến bộ trong sự diễn biến phức tạp của tình hình quốc tế hiện nay, cần có niềm tin hớng về tơng lai, chống bi quan hoài nghi, kiên định đi trên con

đờng Chủ nghĩa xã hội Mặc dù Chủ nghĩa xã hội hiện nay đang trải qua những bớc quanh co, phức tạp, xong xã hội loài ngời cuối cùng sẽ nhất định tiến tới Chủ nghĩa xã hội, đó là con đ ờng phát triển tất yếu của lịch sử.

- Vận dụng t tởng phủ định biện chứng vào trong xã

hội thờng diễn ra hai bớc:

+ Phủ định trong t tởng : Đó là qúa trình xây dựng chủ trơng, phơng hớng biện pháp cho mọi quá trình hoạt động.

+ Phủ định trong hoạt động thực tiễn: Đó là quá

trình tổ chức thực tiễn của nhân tố chủ quan.

- Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay, phải năng động tìm ra cách làm ăn mới có hiệu quả kinh tế cao Xong cái mới ra đời thờng gặp khó khăn, cản trở, cần phải nhận thức đầy đủ tính khoa học, cách mạng của sự phủ định biện chứng, mà nhạy bén phát hiện bảo vệ nhân tố mới, cách làm ăn mới trong cuộc đổi mới xã hội hiện nay của nớc ta.

chất hơn cái riêng

- Trong điều kiện nhất định, cái chung và cái

đơn nhất có thể chuyển hoá cho nhau, cái đơn nhất chuyển thành cái chung và ngợc lại

* ý nghĩa phơng pháp luận

- Trong hoạt động thực tiễn phải biết phát hiện cái chung, vận dụng cái chung để cải tạo cái riêng

- Trong quá trình vận dụng cái chung vào cái riêng phải căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể mà vận dụng cho thích hợp Tức là phải chú ý đến sự cá biệt hoá của cái riêng khi vận dụng

Câu 19: Trình bày nội dung và phơng

pháp_luận_of_nguyên lý duy vật biện chứng về mối

quan hệ nội dung và hình thức.

Trả lời:

a.Định nghĩa: Nội dung là tổng hợp những

mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự tồn tại và

phát triển của sự vật Hình thức là phơng thức tồn tại

phát triển của sự vật, là hệ thống tổ chức, kết cấu của nội

dung

- Sự vật nào cũng có 2 mặt nội dung và hình

thức, hai mặt đó gắn bó hữu cơ với nhau, không tách rời

của một sự vật, hiện tợng

- Nói tới nội dung là của 1 hình thức nhất

định, nói rới hình thức là hình thức chứa đựng 1 nội dung

nhất định

b Mối liên hệ nội dung và hình thứ

- Nội dung và hình thức bao giờ cũng là một

thể thống nhất, gắn bó với nhau không tách rời Nội

dung nào cũng gắn bó với một hình thức nhất định và

hình thức nào cũng chứa đựng một nội dung nhất định

- Trong mối quan hệ đó nội dung bao giờ

cũng giữ vai trò quyết định hình thức, hình thức tác động

lại nội dung

* ý nghĩa phơng pháp luận

- Trong hoạt động thực tiễn phải luôn luôn

nhận thức mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình

thức, nhạy bén tạo nên sự thống nhất phù hợp giữa nội

dung và hình thức, tạo nên sự phát triển

- Chống tuyệt đối hoá nội dung hoặc hình

thức cả hai khuynh hớng đều kìm hãm sự phát triển

Câu 20: Trình bày nội dung và ý nghĩa của phơng pháp luận của nguyên lý duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa bản chất và hiện tợng

Trả lời:

Định nghĩa:

- Bản chất là phạm trù chỉ tổng hợp tất cả

những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tơng đối ổn

định ở bên trong sự vật Quy định sự vận động và phát triển của sự vật đó

- Hiện tợng là phạm trù chỉ hình thức biểu hiện bên ngoài của hình thức, cái mà qua đó bản chất biểu hiện ra

- Nh vậy, phạm trù bản chất là mối liên hệ tất yếu tơng đối ổn định, sâu kín bên trong sự vật nên nhận thức nó bằng t duy trừu tợng Còn hiện tợng là cái biểu hiện bên ngoài, nên có thể nhận thức bằng giác quan, trực quan, cảm tính

Mối quan hệ bản chất và hiện tợng

- Mỗi sự vật, đều bao hàm sự thống nhất bản chất giữa bản chất và hiện tợng Trong đó bản chất bao giờ cũng đợc biểu lộ và qua các hiện tợng Còn hiện tợng bao giờ cũng đợc biểu hiện của bản chất, nói chung bản chất nh thế nào thì hiện tợng nh thế đó

- Khi bản chất thay đổi thì sớm muộn hiện t-ợng cũng thay đổi theo, khi bản chất mới ra đời thì hiện tợng mới phù hợp với nó lại xuất hiện theo

- Từ mối quan hệ đó, trong hành động nhận thức thực tiễn biểu hiện bản chất sự vật phải xuất phát , phân tích từ hiện tợng, không dừng lại ở hiện tợng thuần thuý Hiểu bản chất sự vật từ bản chất cấp 1 nâng lên bản chất cấp 2

- Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tợng là

sự thống nhất của 2 mặt đối lập, bao hàm mâu thuẫn

- Đó là cái mâu thuẫn bên trong và cái bên ngoài Đó là mâu thuẫn giữa cái tơng đối ổn định, sâu sắc bên trong và cái thờng xuyên biến đổi bên ngoài Do

đó hiện tợng phong phú hơn bản chất, có cái bản chất là cái sâu sắc hơn hiện tợng

* ý nghĩa phơng pháp luận:

- Nghiên cứu mối quan hệ bản chất và hiện t-ợng cần nắm vững mối quan hệ bản chất của nó Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải âms bắt cho đợc bản chất của sự vật mà tác động Muốn hiểu biết bản chất sự vật phải xuất phát, phân tích hiện tợng Muốn

Câu 21: Trình bày nội dung và ý nghĩa

ph-ơng pháp luận của nguyên lý duy vật biện chứng về mối liên hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên.

Trả lời:

Định nghĩa:

- Tất nhiên là do cái bản chất, do những nguyên nhân bên trong của sự vật hiện

tợng, quy định và trong những điều kiện nhất

định, nó phải xảy ra nh thế, chứ không phải khác đợc

- Ngẫu nhiên là cái không do bản chất liên hệ bên trong quy định mà có là do ngẫu hợp của những hoàn cảnh bên ngoài quyết định Do đó nó có thể xuất hiện nh thế này, cũng có thể xuất hiện nh thế khác

Mối liên hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

- Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan và có hệ thống chặt chẽ, xâm nhập vào nhau, thông qua nhau mà biểu hiện

- Tất nhiên bao giờ cũng vạch đờng đi cho mình thông qua vô số ngẫu nhiên, ngẫu nhiên bao giờ cũng là hình thức biểu hiện của tất nhiên bổ xung cho tất nhiên

- Phân chia ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ là tơng đối, trong những

điều kiện hất định, tất nhiên và ngẫu nhiên chuyển hoá cho nhau, tất nhiên chuyển hoá cho ngẫu nhiên và ngợc lại

* ý nghĩa phơng pháp luận

- Trong hoạt động thực tiễn phải nắm bắt và hành động theo cái tất nhiên, song muốn nắm bắt đợc cái tất nhiên phải nhận thức qua cái ngẫu nhiên Phải biết tác động vào cái ngẫu nhiên có lợi và biết hạn chế những cái ngẫu nhiên có hại

Trang 7

cải tạo làm biến đổi sự vật phải cải tạo làm biến đổi từ bản chất sự vật trong điều kiên biế động của thế giới phức tạp Hiện nay việc nhận thức sâu sắc bản chất của Chủ nghĩa t bản, của Chủ nghĩa xã hội Từ đó kiên định mục tiêu con đờng Xã hội chủ nghĩa là đặc biệt quan trọng

Câu 22: Trình bày nội dung và ý nghĩa

ph-ơng pháp luận của nguyên lý duy vật biện chứng về

mối quan hệ nguyên nhân và kết quả.

Trả lời: Định nghĩa:

Nguyên nhân là sự tác động lẫn nhau giữa

các mặt trong mộtsự vật hoặc giữa các vật với nhau trong

những điều kiện cụ thể gây ra một biến đổi nhất định

Kết quả là những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn

nhau của nguyên nhân gây ra

Mối quan hệ biện chứng nhân quả

- Nguyên nhân sinh ra kết quả, vì vậy nguyên

nhân bao gì cũng có trớc kết quả, còn kết quả bao giờ

cũng xuất hiện sau nguyên nhân

- Trong hiện thực mối quan hệ nhân quả biểu

hiện rất phức tạp Một kết quả thờng không phải do một

nguyên nhân, và một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều

kết qủa

- Trong sợi dây chuyền vô tận của sự vận

động của vật chất không có hiện tợng nào đợc coi là

nguyên nhân đầu tiên và không có một kết quả nào đợc

coi là cuối cùng trong mối liên hệ này Sự vật hiện tợng

nào đó đợc coi là nguyên nhân song trong mối quan hệ

khác lại là kết quả và ngợc lại

- Nguyên nhân sinh ra kết quả, nhng sau khi

xuất hiện kết quả có tác động, ảnh hởng trở lại nguyên

nhân Sự ảnh hởng theo 2 chiều tích cực hoặc tiêu cực

* ý nghĩa phơng pháp luận

- Trong hoạt động thực tiễn phải biết phân

tích toàn diện các nguyên nhân, tìm ra nguyên nhân bên

trong bản chất để tác động Đồng thời phải biết khai thác

vận dụng các kết quả đã đạt đợc để nâng cao nhận thức

và thực tiễn

Câu 23: Trình bày nội dung và ý nghĩa

ph-ơng pháp luận của nguyên lý duy vật biện chứng về mối quan hệ khả năng và hiện thực.

Trả lời: Định nghĩa:

Khả năng là một phạm trù triết học để chỉ cái hiện cha có,cha tới nhng sẽ có, sẽ tới khi có những

điều kiện thích hợp

- Còn hiện thực là tất cả những gì hiện có, hiện đang tồn tại hiện thực Nh vậy phạm trù khả năng nói lên trạng thái trình độ phát triển của sự vật khi cha thành hiện thực mà mới ở dạng mầm mống tiền đề Chủ nghĩa duy vật biện chứng xem xét khả năng nh là tiền đề của cái mới, là xu hớng phát triển của sự vật khả năng

đ-ợc biểu hiện trong bản thân hiện thực kết quả Trong những điều kiện nhất định thích hợp nó sẽ biến hành hiện thực

Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực

- Bất kỳ một sự vật một hiện tờng nào đó

đang tồn tại hiện thực đều chứa đựng một khả năng xuất hiện một sự vật mới trong bản thân nó

- Do đó khả năng và hiện thực là 1 thể thống nhất chặt chẽ không tách rời nhau và chuyển hoá cho nhau biểu hiện:

- Bất kỳ một sự vật kết quả nào cũng đợc ra

đời từ khả năng nhất định, khả năng tồn tại trớc nó, không có sự vật nào ra đời mà không xuất phát từ khả

năng tiền đề có trớc

- Khi khả năng biến thành hiện thực, thì hiện thực lại bao hàm sản sinh ra khả năng mới và khả năng lại bao hàm một hiện thực mới Cứ nh vậy quá trình chuyển hoá khả năng thành hiện thực tạo nên sự phát triển vô cùng tận

- Từ mối quan hệ gữu cơ đó cho nên phép biện chứng duy vật phản đối việc đối

lập tuyệt đối giữa khả năng và hiện thực nếu

đồng nhất sẽ lẫn lộn giữa cái cha có và cái đã có và do

đó trọng hoạt động thực tiễn sẽ thiếu nỗ lực, tích cực tác

động biến khả năng thành hiện thực

- Sự vật hiện tợng nào đó bao giờ cũng bao hàm nhiếu khả năng phát triển khác nhau

- Phép biện chứng khái quát phân chia 2 loại khả năng:

-Khả năng tất nhiên: Do những tác động ngẫu nhiên bên ngoài gây nên Trong khả năng tất nhiên lại bao hàm

- Khả năng gần đã có đủ điều kiện cần thiết

để biến thành hiện thực, khả năng xa cần phải phát triển trải qua nhiều giai đoạn quá độ mới trở thành hiện thực

- Điều đáng chú ý trong mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực là:

+ Khả năng biến thành hiện thực phải gắn với những điều kiện nhất định Trong xã hội khả năng biến thành hiện thực phải thông qua vai trò hoạt động của con ngời Do đó vai trò của nhân tố chủ quan có ý nghĩa đặc biệt trong quá trình biến khả năng thành hiện thực

* ý nghĩa phơng pháp luận:

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực có

ý nghĩa rất lớn có thể nói nghệ thuật lãnh đạo cách mạng

là nghệ thuật nắm bắt và chỉ đạo các khả năng Do đó trong hoạt động thực tiễn phải biết phân tích tình hình một cách chính xác toàn diện, để nắm bắt đúng các khả

năng ( đặc biệt là khả năng tất nhiên ), từ đó phát huy tính năng động, tích cực để biến khả năng thành hiện

Câu 24: Thực tiễn là gì? Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm về thực tiễn nh thế nào? rút ra ý nghĩa phơng pháp luận đối với ngời là công tác kỹ thuật quân sự

Trả lời: -Thực tiễn là gì?

Là phạm trù cơ bản trong lý luận nhận thức

nh xây dựng lý luận nhận thức trên cơ sở thực tiễn và trong sự thống nhất với thực tiễn đã tạo nên bớc nhảy vọt

về chất, trong lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng từ cách phân chia các lĩnh vực hoạt động của còn ngời ta

- Trớc Mác các nhà triết học hoặc bỏ qua phạm trù thực tiễn hoặc cha đề cập một cách đúng đắn Ngay Phơbach cũng không hiểu đợc ý nghĩa của hoạt

động “ cách mạng”, hoặc “ hoạt động thực tiễn phê phán” rằng đời sống xã hội về thực chất là có tính thực tiễn

- Hêghen trong lôgíc học của ông đã nêu “ ý niệm thực tiễn” cao hơn ý niệm về nhận thức vì nó có u

điểm không những của cái phổ biến mà cả của cái hiện thực đơn thuần, PhơBách cũng hiểu đợc thực tiễn là hoạt

động vật chất, hoạt động cảm tính của con ngời nhng

ông lại “ chỉ coi hoạt động lý luận là đích thực, còn thực tiễn thì ông chỉ cho là hoạt động có tính con buôn “bẩn thỉu”

- Trong lịch sử triết học nhiều nhà quan niệm thực tiễn trong phạm vi hẹp nh thí nghiệm khoa học lại

có quan niêm thực tiễn các loại hoạt động của con ngời, cả hoạt động vật chất lẫn hoạt động văn hoá, lý luận

- Triết học Mác cho rằng trong hoạt động vật chất và hoạt động t tởng có quan hệ với nhau song không vì vậy mà đồng nhất giữa chúng, hoặc đối lập tuyệt đối giữa chúng

Theo quan niệm Mácxít thì thực tiễn là toàn

bộ những hoạt động vật chất có tính lịch sử xã hội của con ngời nhằm cải tạo thế giới khách quan

Nh vậy thực tiễn có những đặc điểm sau: -Thực tiễn trớc hết là hoạt động vật chất để

đối lập với những hoạt động tinh thần lý luận, nói một cách khác thực tiễn là những hoạt động đối tợng cảm tính có mục đích của con ngời nhằm cải biến thế giới khách quan trong hiện thực

Thực tiễn là hoạt động mang tính lịch sử -xã hội đó là hoạt động của đông đảo ngời của những tập

đoàn ngời trong xã hội cũng là của đông đảo quần chúng nhân dân - chủ thể hoạt động thực tiễn, hoạt động thực tiễn của chủ thể bao giờ cũng diễn ra trong một không gian và thời gian xác định trong một trình độ nhất định Thực tiễn luôn luôn vận động phát triển những nội dung

đó hợp thành tính lịch sử của thực tiễn

- Về kết cấu của thực tiễn có thể đợc xem xét theo hình diện ngang và chiều dọc Theo hình diện khái quát có thể chia thực tiễn thành 3 hoạt động cơ bản sau:

+ Hoạt động sản xuất ra của cải vật chất là mặt hoạt động quyết định các loại khác

+ Hoạt động đấu tranh chính trị xã hội nhằm cải tạo các quan hệ xã hội của con ngời

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học và kỹ thuật

- Xét về thực tiễn theo chiều dọc thì đó là một quá trình hoạt động gồm 3 yếu tố gắn bó với nhau Mục

đích hoạt động, phơng tiện, kết quả

- Về hình thức mục đích do con ngời đặt ra và lựa chọn một mục đích đề ra mấy phơng án đợc điều

Trang 8

thực Trong đó, vấn đề quan trọng nhất là biết dự đoán chính xác các khái niệm nhậy bén, phát hiện những nhân

tố, khả năng, tích cực vận dụng tốt khả năng điều khiển, phát huy những khả năng phát triển cùng chiều và làm hạn chế các khả năng phát triển ngợc chiều với hiện thực

kiện khách quan thì nó mang một khả năng thực thi rất lớn, mục đích của con ngời đợc cụ thể hoá thành các dự

án chơng trình hành động những chỉ tiêu cụ thể, từ mục

đích tới hiện thực chủ thể hành động phải sử dụng và lựa chọn những phơng tiện nhất định phù hợp với mục đích

đề ra Mục đích và phơng tiện có quan hệ biện chứng với nhau

- Đế quốc Mỹ đề ra mục đích đánh bại Chủ nghĩa xã hội thực hiện vai trò điều khiển thế giới Tuỳ theo điều kiện của tình hình thế giới từng nớc mà nó dùng chủ yếu bằng thủ đoạn bạo lực phản cách mạng hay dùng biện pháp kinh tế, văn hoá, thực tế diễn biến hoà bình

-Trong hoạt động quân sự, mối quan hệ giữa mục đích và phơng tiện đợc đặt ra cho ngời chỉ huy phải giải quyết đúng trong tất cả các cấp, giải quyết tốt quan

hệ này có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả của hoạt động thực tiễn Nói một cách khác kết quả thực tiễn tuỳ thuộc vào sự lựa chọn và kết hợp giữa mục đích và phơng tiện, giữa bản chất khách thể vì điều kiện kết quả và năng lực hành động của chủ thể

Câu 25: Phân tích con đờng biện chứng

của quá trình nhận thức hiện thực khác quan Rút ra

ý nghĩa của vấn đề này đối với hoạt động nhận thức

và hoạt động thực tiễn của bản thân mình.

Trả lời

- Nhận thức của con ngời đi từ trực quan sinh

động đến t duy trừu tợng và t duy trừu tợng trở về thực

tiễn

- Giai đoạn trực quan sinh động đó là giai

đoạn nhận thức, cảm tính, là giai đoạn nhận thức sự vật

trực tiếp bằng các giác quan với các hình thức cảm giác

và biểu tợng nhận thức ở giai đoạn này mới đạt kết quả

bên ngoài sự vật

+ T duy trừu tợng (Nhận thức lý tính) Là giai

đoạn cao của quá trình nhận thức Đó là giai đoạn nhận

thức sự vật một cách gián tiếp khái quát

- Với các hình thức khái niệm, phán đoán và

suy luận (suy lý) Đó là giai đoạn nhận thức đi sâu vào

bản chất quy luật của sự vật hiện tợng

* T duy là gì?

- Mối liên hệ giữa nhận thức cảm tính và lý

tính Đây là hai giai đoạn thống nhất một cách biện

chứng, nhận thức cảm tính là cơ sở của nhận thức lý tính

và tất yếu tiến lên nhận thức lý tính, nhận thức lý tính

dựa trên những cơ sở những tài liệu lý tính đem lại và

bằng các phơng pháp thao tác t duy để đi sâu nắm bắt

bản chất quy luật của sự vật hiện tợng

- T duy trừu tợng trở về thực tiễn Nhận thức

đạt đợc ở t duy trừu tợng có thể đúng có thể sai do đó t

duy trừu tợng buộc phải quay trở về thực tiễn để đợc

kiểm tra xem đúng sai và đợc thực tiễn bổ xung trên cơ

sở thực tiễn mới nhận thức lại tiếp tục những chu trình

nhận thức tiếp theo

* ý nghĩa: Nhận thức đều t trực quan sinh

động, do đó phải kiên trì tích luỹ tài liệu cảm tính, tích

luỹ kinh nghiệm, chống coi thờng kinh nghiệm, phải coi

trọng tổng kết kinh nghiệm Để trên cơ sở kinh nghiệm

mà khái quát thành lý luận Mặt khác, cũng không đợc

thoả mãn kinh nghiệm, bởi nếu chỉ dừng lại ở kinh

nghiệm thì hoạt động thực tiễn không thể phát triển kinh

nghiệm Không thể giải thích một cách sâu sắc bản chất

của sự vật không thể lý giải đợc những quá trình phức

tạp, đa dạng, không thể phát hiện đợc những quy luật

phức tạp, những hệ thống quy luật vận động của hiện

thực Từ kinh nghiệm phải khái quát thành lý luận, phải

đẩy tới quá trình nhận thức lý tính, có vơn tới lý tính thì

hoạt động thực tiễn mới sáng tạo, mới phát triển và đạt

kết quả cao, lý tính phải hơng về thực tiễn, nhận thức

phải quán triệt quan điểm thực tiễn, đó là một mặt, nhng

mặt khác thực tiễn cũng phải hớng tới lý luận không

nằm chờ lý luận

- Chúng ta cùng đồng thời phê phán chủ

nghĩa duy cảm cho trí thức là do cảm giác đem lại là tin

cậy học chủ nghĩa duy lý cho rằng chỉ có tri thức lý tính

mới đáng tin cậy

Câu 26: Quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng về vấn đề chân lý con đờng đạt tới chân lý nh thế nào?

Trả lời:

- Khái niệm chân lý: Chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực đợc thực tiễn kiểm nghiệm

+ Chân lý của niềm tin + Chân lý của khoa học + Chân lý thuộc lĩnh vực nhận thức + Nhận thức của con ngời là qua trình mâu thuẫn

- Chân lý bao giờ cũng là chân lý khách quan (không có chân lý chủ quan) vì nội dung chân lý mang tính khách quan Còn hình thức biểu hiện tuy rằng mang tính chủ quan (không có chân lý không có giai cấp)

- Chân lý khách quan là sự thống nhất giữa chân lý tơng đối và chân lý tuyệt đối chỉ là những hình thức phản ánh đúng, đầy đủ thế giới khách quan trong sự vận động của nó

- Chân lý tuyệt đốichỉ tính chân lý tuyệt

đối

- Chân lý tơng đối Chỉ tính chân lý tơng

đối: Là những tri thức đúng nhng cha đầy đủ còn phải bổ xung, hoặc đúng trong khái niệm này, không đúng trong trờng hợp khác

- Mối quan hệ: Chân lý tuyệt đối bằng tổng chân lý tơng đối trong sự phát triển của nó Chân lý tơng

đối là những hạt, những mặt cấu thành của chân lý tuyệt

đối Do vậy chân lý khách quan bao giờ cũng mang tính tơng đối và tính tuyệt đối

- Chân lý bao giờ cũng mang tính cụ thể

- Thực tiễn luôn luôn là tiêu chẩn khách quan phổ biến của chân lý tiêu chuẩn

kiểm nghiệm chân lý vừa có tính tơng đối vừa

có tính tuyệt đối Tính tuyệt đối biểu hiện ở chỗ nhờ có thực tiễn mới hiện thực hoá đợc quá trình t duy và do đó mới là tiêu chuẩn khách quan để kiểm tra t duy Còn tính tơng đối biểu hiện ở chỗ thực tiễn luôn biến đổi, phát triển do đó thực tiễn đóng vai trò là tiêu chuẩn chân lý thì tiêu chuẩn đó luân vận động và phát triển

Câu 27: Vì sao thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc cơ bản của Mác- Lênin Vận dụng nguyên tắc này với ngời cán bộ khoa học kỹ thuật phải làm gì?

Trả lời:

- Lý luận là mnột hệ thống những tri thức đợc khái quát từ thực tiễn, phản ánh những quy luật, mối liên

hệ bản chất của thế giới khách quan

- Những kinh nghiệm thực tiễn, những tri thức về tự nhiên xã hội đợc tích luỹ trong hoạt động lịch

sử của con ngời và đợc khái quát thành hệ thống lý luận, thành học thuyết Thực tiễn là những hoạt động vật chất mang tính lịch sử- xã hội, đó là hoạt động đông đảo của giai cấp nhân dân- chủ thể của hoạt động thực tiễn Hoạt

động thực tiễn của chủ thể bao giờ cuũng diễn ra trong một không gian và thời gian xác định, trong một trình độ nhất định Thực tiễn luôn vận động phát triển Hoạt động thực tiễn bao gồm

- Hoạt động sản xuất ra của cải vật chất, hoạt

động đấu tranh chính trị xã hội, nhằm cải tạo các quan

hệ xã hội của con ngời và hoạt động thực nghiệm khao học kỹ thuật Nhẽng nội dung đó hợp thành tính lịch sử của thực tiễn

- Thực tiễn là hoạt động vật chất, lý luận, là hoạt động tinh thần, nên thực tiễn đóng vai trò cơ sở,

động lực, mục đích của nhận thức tiêu chuẩn của chân lý Lênin viết: “Thực tiễn cao hơn nhận thức vì nó có u điểm không những của trình độ phổ biến mà cả của tính hiện thực trực tiếp”

- Lý luận học đợc khái quát từ kinh nghiệm thực tiễn, nhng khi lý luận ra đời nó có vai trò rất lớn trong sự phát triển của con ngời và đối với hoạt động thực tiễn Nhiệm vụ của lý luận khao học của nó là kim chỉ nam cho hành động , soi đờng chỉ đạo thực tiễn

- Trong cuộc sống cách mạng cải tạo xã hội

cũ, xây dựng xã hội mới cũng trong lĩnh vực quân sự hiện đại, khẩn trơn càng cần thiết phải có những lý luận khao học và cách mạng Lênin đã nói “ Không có lý luận cách mạng thì không có phong trào cách mạng”, Lý luận một khi đã xâm nhập vào thực tiễn sẽ biến thành một sức mạnh vật chất to lớn, lý luận còn giúp cho con ngời dự báo đợc gần sát sự phát triển trong tơng lai Do

đó trong hoạt động thực tiễn con ngời vừa có thể thấy

đ-ợc ý nghĩa của hành động của mình, vừa tránh đđ-ợc sự tổn thất do sự sai lầm, ngu dốt chủ quan tạo nên

- Thực tiễn trong cuộc sống xây dựng và bảo

vệ đất nớc hiện nay đang rất cần

tới lý luận khoa học Nhiệm vụ phát triển lý luận Mác- Lênin và các khoa học khác đang đặt ra rất cấp bách, sự rối loạn về lý luận sẽ dẫn đến một hậu quả tai hại khó lờng Lý luận gắn với thực tiễn hay sự thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là một trong những nguyên tắc cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lênin, của một

Đảng Cách mạng

- Coi trọng vai trò của lý luận, của thực tiễn

và sự thống nhất giữa cái chung đòi

hỏi chúng ta- mỗi cán bộ kỹ thuật quân đội phải thờng xuyên đấu tranh, khắc phục chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa giáo điều Nói một cách khác là

ph-ơng pháp khắc phục bệnh giáo điều và bệnh kinh nghiệm

là hai thái cực khi giải quyết mối quan hệ giữa lý luận

và thực tiễn, giữa hai tri thức lý luận và tri thức thực tiễn

- Bệnh giáo điều là biểu hiện của sự yếu kém lạc hậu về lý luận, giáo điều một mặt là do áp dụng một cách máy móc nh cách mà thoát ly thực tế phong phú của đất nớc, của quân đội Mặt khác giáo điều còn là việc áp dụng nguyên mẫu từ nớc khác trong điều kiện khác Giáo điều còn ở chỗ tuyệt đối hoá cái chung, quy luật phổ biến mà tách khỏi cái riêng, xem xét cái riêng thiếu sâu sắc, phiến diện, bệnh giáo điều tất yếu dẫn tới bệnh hình thức

- Bệnh kinh nghiệm biểu hiện ở nhiều khía cạnh, nó cờng điệu, tuyệt đối kinh nghiệm, hạ thấp vai trò của lý luận và đi tới thái cực lời học, lời đọc sách, nghiên cứu lý luận, bệnh kinh nghiệm sẽ dẫn tới chủ quan duy ý chí vì không nắm đợc và không dựa vào nhận thức quy luật

- Để khắc phục bệnh giáo điều và bệnh kinh nghiệm, mỗi cá nhân cần phải nhận thức và thể chế hoá nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, trong hành động và nhận thức của mình

Trang 9

Câu 28: Phân tích tính tất yếu của đổi mới

t duy lý luận, trình bày nội dung, nguyên tắc của đổi

mới t duy và lý luận khoa học trong sự nghiệp đổi

mới.

Trả lời:

- Chủ nghĩa xã hội đang khủng hoảng cả về

lý luận và thực tiễn Trong những năm qua, thực tiễn thế

giới và trong nớc biến đổi phát triển rất nhiều vì những

lý luận đã phát triển không kịp và tỏ ra lạc hậu Nhiều

vấn đề đã tỏ ra lạc hậu, giáo điều Cản trở sự phát triển

của thực tiễn Sự tồn tại và phát triển của Chủ nghĩa xã

hội nói riêng đòi hỏi phải đổi mới T duy về lý luận Chủ

nghĩa xã hội không đổi mới t duy, về lý luận, về Chủ

nghĩa xã hội thì không thể đổi mới Chủ nghĩa xã hội

trong thực tiễn

- Sự sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

và Đông Âu đặt ra rất nhiều vấn đề

cho t duy, lý luận, phải phân tích tìm ra

nguyên nhân, bản chất của sự việc Sự phát triển của Chủ

nghĩa t bản hiện đại và những mâu thuẫn và tơng lai của

nó cũng đặt ra cho t duy lý luận phải phám phá, bổ xung

cho nhận thức của mình - Từ sự thành công và thất bại

của Chủ nghĩa xã hội trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị,

t tởng đòi hỏi phải thoát khỏi lối t duy siêu hình, máy

móc, giáo điều và đứng vững trên phơng pháp biện

chứng duy vật Xuất phát từ thực tiễn, nhìn thẳng vào sự

thật để làm cho t duy phản ánh đúng tiến trình phát triển

khách quan Phơng hớng của đổi mới t duy lý luận là dựa

trên tinh thần cách mạng khoa học của Chủ nghĩa

Mác-Lênin và t tởng Hồ Chí Minh Trên cơ sở phân tích sâu

sắc tình hình thực tiễn trong nớc và thế giới với những

bài học rút ra từ sự sụp đổ của Chủ nghĩa xã hội, từ kinh

nghiệm thành công và cha thành công ở ta mà phát triển

sáng tạo lý luận

- Ngày nay sau khi mà Chủ nghĩa xã hội ở

Liên Xô, Đông Âu sụp đổ, nhiều lý

luận đã quay trở lại công kích lý luận

Mác-Lênin, bác bỏ và muốn tìm đến một sự khái quát lý luận

kỳ quặc, một lý luận đậm màu sắc triết chung, cải lơng

và thần thánh hóa Chủ nghĩa t bản, kinh tế thị trờng, chế

độ t hữu Bảo vệ phát triển sáng tạo Chủ nghĩa

Mác-Lênin là một nhiệm vụ rất cấp bách và thiết yếu, không

vì một số luận điểm cụ thể của Mác- Ăng ghen-Lênin

không còn phù hợp với sự phát triển hiện nay mà bác bỏ

tính Cách mạng, tính chỉnh thể của nó Lý luận

Mác-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh vẫn là nền tảng của Đảng,

ngọn cờ chủ đạo trong công cuộc đổi mới của đất nớc

- Là lý luận khoa học cách mạng, Chủ nghĩa

Mác- Lênin luôn luôn đòi hỏi bản thân nó đợc bổ xung

phát triển trong thực tiễn phong phú sinh động để phản

ánh đúng quy luật phát triển của xã hội Có nh vậy mới

đảm đơng đợc vai trò làm cơ sở lý luận khoa học cho

việc xây dựng đờng lối chính sách của Đảng và nhà nớc

Định hớng đúng cho hoạt động thực tiễn, đổi mới t duy

không chỉ ở phơng pháp t duy mà quan trọng là nội dung

của t duy

- Nội dung đó bao hàm cả t duy mới về kinh

tế- chính trị- xã hội- văn hóa- t tởng- an ninh quốc

phòng Song quan trọnglà vẫn phải có đợc lý luận đúng

về Chủ nghĩa xã hội, về con đờng và bớc đi lên của đất

nớc Việt Nam Giải đáp kịp thời và sáng tỏ những vấn đề

do cuộc sống hiện nay đặt ra, góp phần củng cố niềm tin

cho nhân dân vào sự lãnh đạo ở Đảng Cộng sản, vào con

đờng Chủ nghĩa xã hội, đoàn kết các tầng lớp nhân dân

vợt khó khăn , phấn đấu vì mục tiêu: Vì dân giàu, nớc

mạnh, vì độc lập, tự do, hạnh phúc của nhân dân

- Việc đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận,

tăng cờng giáo dục lý luận cho cán bộ và nhân dân, đổi

mới cơ chế và chính sách đối với công tác lý luận và

ng-ời làm công tác lý luận khoa học nói chung và đặc biệt là

lĩnh vực khoa học- xã hôi là một nhiệm vụ cơ bản và cấp

bách

- Đổi mới lý luận phải làm tốt nhiệm vụ:

+ Công tác lý luận phải góp phần vào đổi mới

t duy lý luận về Chủ nghĩa xã hội và con đờng đi lên Chủ

nghĩa xã hội ở nớc ta

+ Hình thành hoàn chỉnh hệ thống các quan

điểm về đổi mới

+ Giải đáp kịp thời và sáng tỏ những vấn đề

do cuộc sống đặt ra

Câu 29: Trình bày bản chất về những quan điểm duy vật lịch sử xã hội do Mác- Ăng ghen thực hiện.

Trả lời:

- Hai ông đều xuất phát từ duy vật biện chứng, đứng trên lập trờng duy vật biện chứng để giới thiệu xã hội Còn xã hội là một cơ thể sống, nó ra đời, tồn tại và mất đi Quá trình đó nó vận động theo quy luật khách quan đối với quan điểm khách quan, toàn diện, toàn diện để nghiên cứu xã hội, để tìm ra cơ cấu mới liên

hệ bên trong, nó chi phối sự phát triển của xã hội từ thấp

đến cao Từ đó giúp ta hiểu đợc quá trình phát triển của lịch sử lẫn tự nhiên

+ Biểu hiện: Quan điểm Macxit chỉ ra sự vận

động, phát triển của xã hội

bắt nguồn từ đời sống vật chất, sản xuất vật chất là phát triển sản xuất chính là cơ sở vật chất chính

là nền của sự phát triển loài ngời Sản xuất vật chất chính

là nền của sự phát triển loài ngời, đó là hành vi lịch sử

đầu tiên của xã hội loài ngời

+ Mác chỉ ra nhu cầu lợi ích, nó vừa là hành

vi lịch sử đầu tiên nhng

đồng thời nó cũng là động lực của sự phát triển xã hội loài ngời

+ Mác chỉ ra: Tái sản xuất sức lao động cũng

là hành vi lịch sử đầu tiên

của sự phát triển xã hội loài ngời

+ Lao động sản xuất Phơng thức sản xuất (Cách thức sản xuất) trong

từng xã hội, trong từng giai đoạn lịch sử nhất

định

- Tồn tại xã hội gồm 3 yếu tố:

+Môi trờng địa lý +Dân số +Phơng thức sảnxuất Tạo nên nền tảng của xã hội

Địa lý, dân số không thể thiếu đợc nhng không phải là yếu tố quyết địnhchính, mà phơng thức sản xuất mới là yếu tố quyết định chính sự vận động phát triển xã hội loài ngời Phơng thức sản xuất là sự tác động lẫn nhau giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất Nó chính là nguồn gốc động lực phát triển của xã hội loài ngời

Câu 30: Đặc điểm của quy luật xã hội và

sự hoạt động có ý thức của con ngời ý nghĩa của vấn

đề này? Liên hệ với thực tiễn nớc ta trong giai đoạn hiện nay.

Trả lời:

- Quy luật xã hội là những mối liên hệ bản chất, tất nhiên tơng đối ổn định, lặp đi lặp lại giữa các hiện tợng của đời sống xã hội

- Đặc điểm cơ bản nhất của quy luật xã hội, khác quy luật tự nhiên là nó tồn tại, phát huy tác dụng thông qua hoạt động của con ngời có ý thức Trong xã hội, quy luật xã hội là quy luật hoạt động của con ngời , không có hoạt động của con ngời thì không có quy luật xã hội Đó là hoạt động có ý thức của con ngời , có mục

đích trớc Hoạt động ý thức có thể đúng, có thể sai, cho nên cái kết quả ở đây là thông qua cái chủ quan mà biểu hiện ra và đợc thực hiện

- Quy luật xã hội vừa là cơ sở cho hoạt động thực tiễn của con ngời, vừa là kết quả của quá trình hoạt

động thực tiễn của con ngời

- Quy luật xã hội là quy luật hoạt động của con ngời, nhng lại không thuộc con ngời Nghĩa là quy luật xã hội là khách quan, bởi vì con ngời hoạt động là

do ý thức chỉ đạo

-Nhng hoạt động có ý thức đó suy cho cùng

là lệ thuộc phản ánh các điều kiện khách quan Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là năng lực hoạt động thực tiễn do con ngời tạo ra, nhng do con ngời không tự do lựa chọn đợc lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất của mình mà tạo phải chấp nhận một lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất đã có sẵn mà con ngời phải thích ứng với nó

- Cuối cùng con ngời tạo ra lịch sử trong những tiền đề, điều kiện do lịch sử quy định chứ không phải con ngời tạo nên lịch sử nh thế nào

- Do đó quy luật xã hội là quy luật hoạt động của con ngời có ý thức, nhng không lệ thuộc vào ý thức,

là quy luật khách quan, tính khách quan của quy luật xã hội là tiền đề , điều kiện cho nhận thức và vận dụng quy luật xã hội

- Tính khách quan của quy luật xã hội không kém gì tính khách quan của quy luật tự nhiên Chỉ có

điều cái khách quan của quy luật phải thông qua hành

động của con ngời Đó là sự khác biệt khách quan trong

tự nhiên, con ngời tự giác nhận thức đợc quy luật xã hội, hành động theo quy luật xã hội thì quy luật phát nhuy theo hớng mong muốn của con ngời, nếu không tự giác nhận thức quy luật xãm hội thì quy luật xã hội sẽ phát huy tác dụng không theo mong muốn.s Năng lực trình

độ con ngời càng cao, nhận thức đúng, quy luật phát huy tác động tốt, năng lực con ngời càng hạn chế, nhận thức hạn chế , quy luật ảnh hởng kém

Từ tính phức tạp của quy luật xã hội nh vậy rút ra những kết luận sau:

+ Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải tôn trọng

và hoạt động

theo quy luật khách quan, phải phát huy tính năng động tích cực trong nhận thức và vận dụng quy luật xã hội, chống thái độ thụ động ỷ lại, chống chủ nghĩa

định mệnh

+ Quy luật xã hội tác động thông qua hoạt

động của con ngời, hoạt động của con ngời có tác động

ảnh hởng đến quy luật của xã hội, cho nên phải phát huy yếu tố con ngời, phải khai thác sáng tạo củat con ngời trong nhận thức và vận dụng quy luật xã hội

+ Phải tạo ra đợc một cơ chế nhận thức và vận dụng quy luật xã hội, cơ chế phải là một cơ chế năng

động, đảm bảo phát huy đợc tính năng động sấng tạo của con ngời chứ không thể là cơ chế hành chính quan liêu bao cấp, cơ chế đó sẽ bó chân, bó tay, bó suy nghĩ năng

động của con ngời, không phát huy đợc tính năng động sáng tạo của con ngời

Song trong thực tế hiện nay chúng ta còn mắc khuyết điểm vi phạm dân chủ, cha khai thác đợc tính năng động ssáng tạo của con ngời cho nên hiệu quả xấy dựng và phát triển Chủ nghĩa xã hội còn thấp Điều đó có nghĩa là trong thực tế chúng ta cha đặt đúng vị trí con ngời là trung tâm cho nên phải giải phóng con ngời, đem lại tự do dân chủ, sự phát triển toàn diện của con ngời Phải đổi mới t duy, đổi mới về nhận thức con ngời, phải khôi phục tính chính thể của con ngời trên cả ba mặt: Mặt sinh học, mặt tâm lý, và mặt xã hội Không coi nhẹ mặt nào, đồng thời phải đổi mới hoạt động của Đảng với phơng châm làm việc “Tất cả cho con ngời, vì cuộc sống của con ngời và làm việc với con ngời, từng con ngời cụ thể” Chống lại quan điểm coi con ngời

nh là cái đinh ốc trong cỗ máy vô tri vô giác Quan điểm bình quân hoá trong cuộc sống ai cũng nh ai, phải đảm bảo điều kiện sống tối thiểu của con ngời, để con ngời sống làm việc và phát huy tính sáng tạo nh ăn, ở, đi lại, thông tin

Câu 31: Vai trò của phơng thức sản xuất

của cải vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã

hội ý nghĩa của vấn đề này đối với nhận thức và hoạt

động thực tiễn.

Trả lời:

Phơng thức sản xuất là gì? Phơng thức sản

xuất là cách thức mà con ngời dùng để làm ra của cải vật

chất, là sự thống nhất giữa lực lợng sản xuất và quan hệ

sản xuất trong một giai đoạn phát triển nhất định của

lịch sử

Phơng thức sản xuất là một nhân tố quyết

định sự tồn tại và phát triển của xã hội

+ Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định sản

xuất vật chất là cơ sở cho sự sinh tồn của xã hội, mà còn

Câu 32: Phân tích nội dung kết cấu của lực lợng sản xuất Tại sao nói trong thời đại ngày nay khoa học trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp.

Trả lời

- Lực lợng sản xuất là sự thống nhất hữu cơ

giữa ngời lao động (Bằng khả năng, kỹ năng, và tri thức của mình) với t liệu sản xuất mà trớc hết là công cụ sản xuất Nó biểu hiện mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên, thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con

ng-ời Lực lợng sản xuất bao gồm ngời lao động (với kỹ năng, kinh nghiệm sản xuất và tri thức khoa học kỹ thuật) và t liệu sản xuất do xã hội tạo ra mà trớc hết là công cụ lao động, trong đó ngời lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu ,là yếu tố quy định của lực lợng sản

Câu 33: Phân tích quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất Đảng ta đã vận dụng đúng đắn và sáng tạo quy luật này trong quá trình đổi mới ở nớc

ta nh thế nào?

Trả lời

Phơng thức sản xuất là sự thống nhất giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất, chúng không tách rời nhau mà tác động biện chứng lẫn nhau hình thành quy luật xã hội, chi phối toàn bộ lịch sử xã hội loài ngời

Lực lợng sản xuất là nội dung còn quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của quá trình sản xuất Lực lợng sản xuất thuờng xuyên biến đổi còn quan hệ sản xuất tơng đối ổn định Sự phát triển và biến đổi của lực

Trang 10

l-là cơ sở để hình thành nên các hình thức quan hệ xã hội

khác, sản xuất của cải vật chất còn là cơ sở cho sự tiến

bộ xã hội

* Đời sống vật chất của xã hội là một tổng

thể các nhân tố:

+ Hoàn cảnh địa lý

+ Điều kiện dân số

+Phơng thức sản xuất và mối quan hệ giữa

chúng

Trong các nhân tố đó thì phơng thức sản xuất

là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển cảu xã hội,

còn hai nhan tố trên là nhân tố thờng xuyên tất yếu của

sự tồn tại và phát triển của xã hội

* Phơng thức sản xuất là nhân tố quyết định

vì các lý do sau:

- Phơng thức sản xuất là cách thức mà con

ngời làm ra của cải vật chất, để con ngời , xã hội tồn tại

và phát triển Phơng thức sản xuất quy định kết cấu tính

chất xã hội (Phơng thức sản xuất của xã hội nh thế nào

thì tính chất, kết cấu của xã hội, cơ cấu, địa vị ,tính chất,

các mối quan hệ về giai cấp, chính trị, pháp lý, đạo đức

nh thế ấy ) ( Lấy ví dụ chứng minh trong lich sử) Ph ơng

thức sản xuất quyết định sự vận động và phát triển của

xã hội khi 1 phơng thức sản xuất thay phơng thức sản

xuất cũ thì mọi mặt của đời sống xã hội ấy cũng thay đổi

căn bản (Lấy ví dụ chứng minh )

ý nghĩa:

- Phơng thức sản xuất là quyết định nhất về

tính chất, kết cấu, tổ chức và các mặt khác của một xã

hội, xã hội này tiến bộ hơn xã hội khác là ở phơng thức

sản xuất tiến bộ đến trình độ nào

-Phơng thức sản xuất quyết định sự chuyển

hoá của xã hội loài ngời qua các giai đoạn lịch sử (Sự

thay đổi giai đoạn lịch sử chính là sự thay đổi phơng

thức sản xuất

- Muốn nghiên cức quy luật khách quan của

lịch sử thì nghiên cứu phơng thức sản xuất là khách quan

nhất

-Để sản xuất con ngời phải liên kết theo một cách nào đó

tác động vào thế giới tự nhiên Vậy phơng thức sản xuất

là cách thức tác động của con ngời để sản xuất tạo ra của

cải và góp phần cải tạo thế giới tự nhiên

xuất vì chính họ sáng tạo ra, cải tiến , sử dụng và điều khiển các công cụ lao động

T liệu lao động bao gồm t liệu lao động và

đối tợng lao động Trong lực lợng sản xuất thì công cụ lao động là yếu tố đông nhất và cách mạng nhất là thớc

đo trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá trình độ chinh phục tự nhiên của con ngời và cũng là tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa các thời đại kinh tế

T liệu lao động chỉ trở thành sức manh, thành lực lợng biến cải biến đối tợng lao động khi nó kết hợp với lao động sống của con ngời, thuộc trí thông minh, kinh nghiệm và kỹ năng của con ngời, sang bản thân con ngời, phẩm chất và năng lực của con ngời, kinh nghiệm

và thái độ của họ lại thuộc t liệu sản xuất hiện có vào chỗ họ sử dụng công cụ và phơng tiện lao động gì? Đây

là sự thuộc của nhân tố con ngời sản xuất vào nhân tố vật chất của sản xuất T liệu lao động mới do con ngời sáng tạo ra chính là lực lợng vật chất của tri thức con ngời

Cái yếu tố của lực lợng sản xuất đều có quan hệ với nhau Sự phát triển của lực lợng sản xuất là sự phát triển của t liệu lao động thích ứng với bản thân ngời lao động với trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật của họ

Năng suất lao động xã hội là thớc đo trình độ phát triển của lực lợng sản xuất là tiêu chuẩn cơ bản để

đánh giá sự tiến bộ của xã hội Đồng thời xét đến cùng, năng suất lao động xã hội là nhân tố quan trong nhất cho

sự thắng lọi của một chế độ xã hội mới

Khoa học đã phát triển đến mức độ trở thành

điểm xuất phát công nghệ mới khai thác những nguồn năng lợng mới và sáng tạo ra vật liệu mới

Các sản phẩm làm ra đều có tính khoa học kỹ thuật cao, đồng thời khoa học kỹ thuật càng làm thay đổi chức năng của ngời sản xuất, đa họ từ chỗ thao tác trực tiếp công cụ lao động trở thành ngời sáng tạo và điều khiển quá trình sản xuất một cách nhanh chóng và rộng rãi vào trong quá trình có tác động thúc đẩy mạnh mẽ sản xuất phát triển

Những t liệu sản xuất, những tiến bộ của phơng thức sản xuất là kết quả vật chất của nhận thức khoa học Tri thức khoa học đã trở thành một bộ phận cần thiết của kinh nghiệm và tri thức của ngời sản xuất, vì vậy khoa học đã

trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp

ợng sản xuất đến một chình độ nhất định sẽ mâu thuẫn với quan hệ sản xuất hiện có Quan hệ sản xuất từ chỗ là hình thức của lực lợng sản xuất đã trở thành chớng ngại ngăn cản sự phát triển của lực lợng sản xuất Do yêu cầu của sự phát triển xã hội đòi hỏi quan hệ sản xuất phải biến đổi theo cho phù hợp với lực lợng sản suất

-Lực lợng sản xuất là quan hệ giữa ngời với

tự nhiên

-Quan hệ sản xuất: Quan hệ giữa con ngời và con ngời với  T liệu sản xuất; tổ chức lao động; phân phối sản phẩm

- Quan hệ lực lợng sản xuất- quan hệ sản xuất chỉ ra lực lợng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất vì lực lợng sản xuất là lực lợng đông nhất và cách mạng, nó quyết định tính chất của quan hệ sản xuất, quyết định sự

ra đời của tồn tại và phát triển của quan hệ sản xuất

-Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lọng sản xuất nh thế nào?- Nó tác động trở lại theo hai chiều:

+ Khi nó thuộc thì nó thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển

+ Khi nó không thuộc thì nó kìm hãm (Không phải mãi mãi)

Phù hợp ( Bao hàm mâu thuẫn) phù hợp không phù hợp phù hợpKhông phù hợp

Căn cứ vào đâu để đánh giá quan hệ sản xuất

và lực lợng sản xuất phù hợp

hay không phù hợp?

+ Căn cứ vào con ngời có quan tâm đến lực l-ợng sản xuất hay không,

hăng say bám sản xuất, cải tiến công cụ + Năng suất phát triển tăng lên + Tổ chức sản xuất hợp lý không

* ý nghĩa phơng pháp luận Trong hoạt động sản xuất luôn phải tạo nên

sự phù hợp giữa lực lợng sản

xuất và quan hệ sản xuất để tạo nên sự phát triển sản xuất

Sai : Để quan hệ sản xuất đi quá xa so với lực lợng sản xuất (Đi trớc lực lợng sản xuất hoặc đi sau lực lợng sản xuất )do vậy kìm hãm lực lợng sản xuất

Quan điểm đổi mới: Giải quyết lực lợng tạo nên sự phù hợp lực lợng sản

xuất và quan hệ sản xuất trên cơ sở lực lợng sản xuất mà từng bớc thiết lập quan hệ sản xuất tơng ứng

Phát triển hàng hoá nhiều thành phần Thực hiện đa dạng hóa các quan hệ sở hữu

Câu 34: Phân tích phạm trù hình thái kinh

tế xã hội Tại sao nói phát triển xã hội nh là một quá

trình lịch sử tự nhiên- rút ra ý nghĩ từ vấn đề này

Trả lời:

-Theo quan điểm Macxit: HT KTXH là một

phạm trù của Chủ nghĩa duy vật biện chứng lịch sử, dùng

để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định với

những quan hệ sản xuất của nó phù hợp với lực lợng sản

xuất ở một trình độ sản xuất nhất định và với KTTT đợc

xây dựng trên những quan hệ sản xuất đó Đặc trng cơ

bản của phạm trù HT KTXH theo quan điểm Mác: Đó là

một xã hội cụ thể, một chỉnh thể sống vận động có cơ

cấu phức tạp Mỗi xã hội cụ thể đều có những mặt cơ

bản nhất, phổ biến nhất đó là LLSX, QHSX và KTTT

Các mặt đó tác động, gắn bó nội tại làm cho xã hội phát

triển , trong đó LLSX là nền tảng vật chất- kinh tế của

mọi HTKTXH, quan hệ sản xuất là cơ sở kinh tế, CSHT

xã hội, là tiêu chuẩn kết quả phân biệt xã hội này với xã

hội khác, còn KTTT thì duy trì bảo vệ sự phát triển của

CSHT

Sự phát triển của hình thái kinh tế xã hội là

một quá trình lịch sử tự nhiên, Mác coi quá trình tiến

triển của các hình thái kinh tế xã hội nh sự phát triển

của tự nhiên vì:

+ Lịch sử do con ngời tạo nên nhng lại không

thuộc ý muốn chủ quan của con ngời mà theo quy luật

khách quan, con ngời sáng tạo ra lịch sử, nhng sáng tạo

trong một hoàn cảnh nhất định mà con ngời phải thích

ứng Trong tất cả các quan hệ khách quan tạo nên hoàn

cảnh đó thì quan hệ kinh tế - xét đến cùng là quan hệ

quyết định hình thành nên sợi dây chỉ đạo xuyên suốt

toàn bộ sự phát triển

+ Do sự hoạt động sản xuất của cải vật chất

của con ngời mà các quy luật khách quan phổ biến của

xã hội biểu hiện làm xã hội phát triển từ thấp đến cao,

hoạt động sản xuất của cải vật chất của con ngời làm cho

lực lợng sản xuất phát triển và do đó quan hệ sản xuất

phải thay đổi theo để phù hợp với nó Khi quan hệ sản

Câu 35: Phân tích quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thợngs tầng ý nghĩa phơng pháp luận trong sự nghiệp đổi mới.

Trả lời:

- Xã hội dới tất cả hình thức nào đều là sản phẩm của quan hệ giữa ngời với ngời, trong đó quan hệ sản xuất là quan hệ cơ bản nhất trong xã hội ở một chế

độ xã hội nhất định thì nó gồm quan hệ sản xuất tàn d của xã hội trớc và mầm mống quan hệ sản xuất của xã

hội sau Toàn bộ quan hệ sản xuất hợp thành kết cấu kinh tế của một xã hội đợc gọi là cơ sở hạ tầng của xã

hội đó, trong đó quan hệ sản xuất thống trị đặc trng cho tính chất của cơ sở hạ tầng

-KTTT là toàn bộ những quan điểm, t tởng, chính trị, pháp luật, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật triết học với những thể chế tơng ứng, nhà nớc, đảng phái, giáo hội đợc hình thành trên một CSHT nhất định

-Nh vậy trong một xã hội có giai cấp đối kháng, KTTT bao gồm hệ t tởng xã hội và thế chế của giai cấp thống trị mới, còn CSHT thì tồn tại các mối quan hệ đối kháng cho nên KTTT cũng mang tính chất đối kháng, biểu hiện

về mặt xã hội là cuộc đấu tranh giữa các quan điểm t t-ởng của các giai cấp đối kháng Nhà nớc là công cụ thực hiện và biểu hiện quyền lợi của giai cấp thống trị, cho nên nó là yếu tố quan trọng nhất của KTTT CSHT và KTTT có mối quan hệ biện chứng với nhau, CSHT quyết

định KTTT và KTTT tác động trở lại CSHT CSHT quyết

định KTTT trên các khía cạnh sau:

+ Trớc hết CSHT nào thì sinh ra KTTT đó, trong một xã hội giai cấp nào thống trị về kinh tế thì

cũng thống trị về tinh thần Toàn bộ KTTT sẽ mang đậm màu giai cấp thống trị Trong một điều kiện lịch sử nào

đó khi CSHT thay đổi thì tất yếu phải có KTTT mới Khi giai cấp thống trị cũ bị gạt bỏ, thay vào đó là giai cấp mới thì cũng là lúc mối quan hệ sản xuất mới ra đời cùng với một hệ t tởng và tổ chức mới tơng ứng ra đời

CSHT Xã hội chủ nghĩa không dựa trên chế

độ t hữu về t liệu sản xuất, không ra đời tự phát trong

Câu 36:Vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội để chứng minh tính tất yếu sự lựa chọn con đ-ờng Xã hội chủ nghĩa ở nớc ta.

Trả lời:

- Theo lý luận của Chủ nghĩa duy vật lịch sử, việc thay thế hình thái kinh tế T bản chủ nghĩa bằng hình thái kinh tế cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là Xã hội chủ nghĩa là do quy luật khách quan chi phối Từ sau Cách mạng Xã hội Tháng 10 Nga, thế giới bớc sang một thời đại mới, thời kỳ quá độ từ Chủ nghĩa t bản lên Chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới

Qua phân tích sự tác động phức tạp những mâu thuẫn cơ bản của thời đại, từ

việc đi sâu phân tích những mặt đạt đợc và cha đạt đợc của T bản chủ nghĩa cho ta thấy Chủ nghĩa t bản hiện đại không tự giải quyết đợc mâu thuẫn cơ bản của nó

Đảng ta cho rằng chính sự tác động của các mâu thuẫn trong lòng Xã hội t

bản, tất yếu sẽ dẫn đến sự xoá bỏ Chủ nghĩa

t bản, quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội Từ phân tích về sự khủng hoảng, đổ vỡ, tan rã của một mô hình Xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu, từ sự phân tích những

điều kiện lịch sử khách quan và nhân tố chủ quan của Cách mạng Việt Nam, Đảng ta cho rằng: Quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ T bản chủ nghĩa ở Việt Nam là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn, sự lựa chọn của chính lịch sử dân tộc Việt Nam đã đợc đặt ra từ năm

1930 và đang tiếp tục kiên trì con đờng đó Đó là một tất yếu, phù hợp với quy luật phát triển của xã hội loài ngời Con đờng đó mới đảm bảo cho dân tộc giữ đợc độc lập thật sự- dân giàu nớc mạnh- xã hội công bằng và văn minh

từ những thành tựu của 10 năm đổi mới đã chứng minh đờng lối phát triển

đất nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa của

đảng ta là hoàn toàn đúng đắn

Để thực hiện sự lựa chọn đó Đảng ta đã đề ra

Ngày đăng: 19/03/2016, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w