MỤC TIÊU Để tìm hiểu và làm quen với các thiết bị đo, phương pháp đo, thực nghiệm đo lường các đại lượng của mạch ba pha như: công suất tác dụng P, công suất phản kháng Q, hệ số công su
Trang 1Trang 1/6
Bài 1: ĐO LƯỜNG MỘT TẢI BA PHA
-
I MỤC TIÊU
Để tìm hiểu và làm quen với các thiết bị đo, phương pháp đo, thực nghiệm đo lường các đại lượng của mạch ba pha như: công suất tác dụng (P), công suất phản kháng (Q), hệ số công suất (PF)… trong mạch ba pha
II THÍ BỊ THÍ NGHIỆM
Tụ điện 3 pha nối tam giác
Động cơ không đồng bộ 3 pha
Trang 2Trang 2/6
III NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
THÍ NGHIỆM 1: TẢI BA PHA CÂN BẰNG
Mục đích: Đo các đại lượng trên một tải ba pha cân bằng như: đo công suất tác dụng (P),
công suất phản kháng (Q), hệ số công suất (PF), dòng điện pha (I), điện áp pha (V), dòng điện trên dây trung tính (In) khi tải ba pha cân bằng
Sơ đồ nguyên lý:
Nguồn điện ba pha được nối với một động cơ KĐB stator đấu Y
Hình 1 1 - Mạch đo tải ba pha cân bằng
Tiến hành:
Lắp mạch như Hình 1.1 Thiết bị đo ba pha được lắp theo sơ đồ mạch 3 pha 4 dây (3W4P) trên mặt trước của thiết bị Nguồn cung cấp cho thiết bị đo ba pha là 220V~
Nhờ GVHD kiểm tra mạch trước khi đóng nguồn điện
Chỉnh nguồn điện ba pha ở mức thấp nhất (Núm xoay chỉnh nguồn ở mức 0)
Đóng nguồn điện cho mạch (nhấn nút START trên bộ nguồn), chỉnh nguồn điện ba pha khoảng 160V – 200V (áp pha, quan sát giá trị V1 trên đồng hồ đo ba pha), giữ ổn định ở điện áp này
Chú ý: SV nên khởi động và để động cơ chạy không tải để khoảng 3 phút nhằm ổn định các
thông số động cơ trong suốt quá trình đo
Ghi nhận các thông số cần đo đạc như Bảng 1.1
Ghi nhận dòng điện trung tính: In (RMS) = …………
Tính giá trị công suất biểu kiến (S) và kiểm tra mối quan hệ giữa S, P, Q, PF trên 3
pha theo công thức: PF = P
S và S =
P Q Ghi vào Bảng 1.2
Trang 3Trang 3/6
Tính toán lại dòng trung tính bằng công thức lý thuyết: In (RMS) = ………… [A]
Kiểm tra lại các số liệu cần thiết, sau khi kiểm tra xong, tắt nguồn điện (nhấn nút STOP)
Bảng 1 1
VA(rms) = VB(rms) = VC(rms) = V = p
IA(rms) = IB(rms) = IC(rms) = I = p
Bảng 1 2
THÍ NGHIỆM 2: TẢI BA PHA CÂN BẰNG CÓ BÙ
Mục đích: Đo các đại lượng trên một tải ba pha cân bằng: đo công suất tác dụng (P), công
suất phản kháng (Q), hệ số công suất (PF), dòng điện pha (I), điện áp pha (V), khi tải ba pha cân bằng có tụ bù công suất phản kháng
Sơ đồ nguyên lý:
Hình 1 2 – Mạch đo tải ba pha cân bằng có bù bằng tụ
Trang 4Trang 4/6
Tiến hành:
Lắp mạch như Hình 1.2 Chú ý đấu dây thiết bị đo ba pha như phần thí nghiệm 1
Nhờ GVHD kiểm tra mạch trước khi đóng nguồn điện
Chỉnh nguồn điện ba pha ở mức thấp nhất (Núm xoay chỉnh nguồn ở mức 0)
Đóng nguồn điện cho mạch (nhấn nút START trên bộ nguồn), chỉnh nguồn điện ba pha khoảng 160V – 200V (áp pha, quan sát trị V1 trên đồng hồ đo ba pha), điện áp này phải giữ sao cho bằng hoặc gần bằng với điện áp của phần thí nghiệm 1
Chú ý: SV nên khởi động và để động cơ chạy không tải để khoảng 3 phút nhằm ổn định các
thông số động cơ trong suốt quá trình đo
Ghi nhận các thông số cần đo đạc theo Bảng 1.3
Tính giá trị công suất biểu kiến (S) và kiểm tra mối quan hệ giữa S, P, Q, PF trên 3
pha theo công thức: PF = P
S và S =
P Q Ghi vào Bảng 1.4
Kiểm tra lại các số liệu cần thiết, sau khi kiểm tra xong, tắt nguồn điện (nhấn nút STOP)
Ghi nhận các thông số trên nhãn máy
Bảng 1 3
VA(rms) = VB(rms) = VC(rms) = V = p
IA(rms) = IB(rms) = IC(rms) = I = p
Bảng 1 4
Trang 5Trang 5/6
THÍ NGHIỆM 3: TẢI BA PHA KHÔNG CÂN BẰNG
Sơ đồ nguyên lý:
Hình 1 3 - Mạch đo tải ba pha không cân bằng
Tiến hành:
Dùng VOM, đo giá trị điện trở R khoảng 15Ω (được chỉnh từ biến trở 150Ω)
Lắp mạch như Hình 1.3 Chú ý đấu dây thiết bị đo ba pha như phần thí nghiệm 1
Nhờ GVHD kiểm tra mạch trước khi đóng nguồn điện
Chỉnh nguồn điện ba pha ở mức thấp nhất (Núm xoay chỉnh nguồn ở mức 0)
Đóng nguồn điện cho mạch (nhấn nút START trên bộ nguồn), chỉnh nguồn điện ba pha khoảng 160V – 200V (áp pha, quan sát trị V1 trên đồng hồ đo ba pha), điện áp này phải giữ sao cho bằng hoặc gần bằng với điện áp của phần thí nghiệm 1
Chú ý: SV nên khởi động và để động cơ chạy không tải để khoảng 3 phút nhằm ổn định các
thông số động cơ trong suốt quá trình đo
Ghi nhận các thông số cần đo đạc theo Bảng 1.5
Ghi nhận dòng điện trung tính: In (RMS) = …………
Tính giá trị công suất biểu kiến (S) và kiểm tra mối quan hệ giữa S, P, Q, PF trên 3
pha theo công thức: PF = P
S và S =
P Q Ghi vào Bảng 1.6
Tính toán lại dòng trung tính bằng công thức lý thuyết: In (RMS) = ………… [A]
Kiểm tra lại các số liệu cần thiết, sau khi kiểm tra xong, tắt nguồn điện (nhấn nút STOP)
Trang 6Trang 6/6
Bảng 1 5
VA(rms) = VB(rms) = VC(rms) = V = p
IA(rms) = IB(rms) = IC(rms) = I = p
Bảng 1 6
IV YÊU CẦU
- Sinh viên phải hoàn thành tất cả các bảng số liệu, kể cả bảng số liệu tính toán và nộp lại cho GVHD kiểm tra trước khi kết thúc buổi thí nghiệm
- Bài chuẩn bị có chữ ký của GVHD được nộp kèm theo bài báo cáo thí nghiệm và để ở cuối mỗi bài báo cáo
- Các bảng số liệu và bài chuẩn bị được chấp nhận phải có chữ ký của GVHD thí nghiệm ngày hôm đó
V NỘP BÁO CÁO:
Báo cáo nộp trễ nhất 1 tuần sau khi kết thúc TN
Báo cáo ghi rõ Họ tên, MSSV, Nhóm, Tổ, ngày thực hiện bài thí nghiệm
Các kết quả đo và kết quả thí nghiệm phải được trình bày rõ ràng, ngắn gọn và đầy đủ các yêu cầu theo bài hướng dẫn báo cáo thí nghiệm
GV có quyền cho điểm 0 những báo cáo như sau:
Những bài sao chép lẫn nhau dưới mọi hình thức
Số liệu báo cáo không trùng khớp với số liệu trên bảng thu thập số liệu của SV
Không ghi thông tin của sinh viên (Tên, MSSV, nhóm, buổi thí nghiệm)