Thực nghiệm chứng tỏ rằng muốn dao động cơ của hệ vật trong môi trường không tắt dần, thì phải cung cấp năng lượng thêm cho hệ vật bằng cách tác dụng lên hệ vật một lực kích thích biến
Trang 1CHƯƠNG II
DAO ĐỘNG -SÓNG
Trang 2A DAO ĐỘNG
I Dao động cơ điều hòa
1 DĐĐH của con lắc lò xo:
x
x x
L
M O
Trang 51 2
Trang 6.sin
0
t t
Trang 7Vậy khi góc α nhỏ con lắc vật lý dao động điều hoà với chu kỳ
Đối với con lắc đơn thì : I = ml 2 nên :
2
2
o
I T
Trang 8Ví dụ:
1) Xác định chu kỳ của con lắc vật lý,
được cấu tạo bằng một thanh đồng chất chiều dài L = 30cm Điểm treo của con lắc cách trọng tâm một
khoảng x = 30cm.
Trang 91 12
I T
Trang 102) Một thanh đồng chất có độ dài l
thực hiện dao động nhỏ xung quanh
một trục nằm ngang OO’, vuông góc
với thanh và đi qua một trong các điểm của nó Tìm khoảng cách giữa tâm
quán tính của thanh và trục OO’, khi chu kỳ dao động là nhỏ nhất Chu kỳ
đó bằng bao nhiêu?
Trang 12Bài tập:
1) Một con lắc vật lý thực hiện dao động bé
xung quanh một trục nằm ngang với tần
số Nếu gắn vào nó một vật nhỏ có khối lượng m = 50g ở phía dưới
trục và cách trục một khoảng l = 20cm, thì tần số dao động thành
Tìm momen quán tính của con lắc này đối với trục dao động
Trang 142 1
Trang 152) Một bản mỏng đồng tính có dạng một tam giác đều với chiều cao h thực hiện các dao động bé xung quanh một trục nằm ngang trùng với một trong các
cạnh của nó Tìm chu kỳ dao động và
độ dài rút gọn của con lắc này.
ĐS: T 2 / h g l h / 2
Trang 16y
dx a
Trang 172 2
2
2 0
h m
Trang 18r k.x
F
F dt
x
d
Trang 19Khi nghiệm của nó có dạng:
Biên độ, tần số góc và chu kỳ của DĐ tắt dần:
Giảm lượng loga: giảm lượng loga của DĐ cơ tắt dần có trị số bằng loga tự nhiên của tỷ số của hai biên độ kế tiếp cách nhau một chu kỳ T
- A
+A0
T
0
Trang 20Nếu chuyển động này được gọi là quá
tắt dần, dao động tử quá tắt dần ban đầu được
dịch khỏi vị trí cân bằng sẽ chậm chạp tiến gần
về vị trí cân bằng và không thể đi quá vị trí đó.
Nếu thì chuyển động được gọi là tắt dần
tới hạn Dao động tử tắt dần tới hạn không dao
động mà tiến dần tới vị trí cân bằng nhanh hơn dao động tử quá tắt dần
(a) DĐ quá tắt dần (b) DĐ tắt dần tới hạn
Trang 21Ví dụ:
Bài 1: Biên độ của dao động tắt dần sau thời gian t1= 20s giảm đi n1 = 2 lần Hỏi sau thời gian t2 = 1 phút, nó giảm đi bao nhiêu lần?
Trang 26Bài 3: Xác định giảm lượng loga của con lắc toán chiều dài l = 50cm, biết rằng sau thời gian = 8 phút nó mất 99% năng lượng.
Trang 27
Trang 28III DĐ cơ cưởng bức:
1 Thực nghiệm chứng tỏ rằng muốn dao động cơ của hệ vật trong môi
trường không tắt dần, thì phải cung
cấp năng lượng thêm cho hệ vật bằng cách tác dụng lên hệ vật một lực kích thích biến đổi tuần hoàn theo thời gian
t F
Fkt 0 cos
Trang 292 PTDĐ cơ cưởng bức:
Ta dược:
Đây là PTVP của DĐ cơ cưởng bức Nghiệm của
nó là tổng của nghiệm:một nghiệm là nghiệm của dao động tắt dần (gọi là nghiệm quá độ),nghiệm còn lại là nghiệm của PTVP có vế phải biểu diễn
DĐ cơ cưởng bức (nghiệm ổn định)
2
0 2
x dt
dx dt
Trang 313 Khảo sát các tính chất của DĐ cơ cưởng bức: a) Chu kỳ của DĐ cưởng bức bằng với chu kỳ của ngoại lực kích thích.
b) Lấy đạo hàm của A theo và cho đạo hàm này bằng không ta được A max khi
ch
f A
0
0
25 ,
0
2 0
Trang 32Ví dụ:
1 Một vật có khối lượng m = 10g đang dao
động tắt dần với hệ số tắt dần
Tác dụng lên vật một lực kích thích tuần hoàn Vật sẽ dao động cưỡng bức với
Trang 331) PT của lực kích thích tuần hoàn có dạng tổng
Trang 34• Một quả cầu có khối lượng m = 50g được treo
trên một lò xo không khối lượng, có hệ số đàn hồi
k = 20N/m Dưới tác dụng của lực cưởng bức
điều hoà thẳng đứng với tần số Ω = 25 rad/s, quả cầu thực hiện dao động với biên độ A = 1,3 cm
Khi đó sự dịch chuyển của quả cầu chậm pha với lực cưởng bức là 0,75 π Tìm:
a) giảm lượng loga của sự tắt dần;
b) công của lực cưởng bức sau một chu kỳ dao
động
Trang 35a)
2 0
2
k m
Trang 372) Tác dụng vào con lắc lò xo một lực tuần hoàn hình sin, biên độ bằng 10-3
N Tìm hệ số ma sát và lực ma sát cực đại biết rằng biên độ của dao động khi cộng hưởng bằng 5cm, chu kỳ của hệ là 0,5s Giả sử lực ma sát tỉ lệ với vận tốc
và hệ số tắt dần rất nhỏ so với tần số
riêng.
Trang 382 2
Trang 39B DAO ĐỘNG ĐiỆN TỪ I.DĐĐT điều hòa
1 Năng lượng điện trường của tụ điện:
Năng lượng từ trường của ống dây:
q , u , là điện tích và hiệu điện thế của tụ điện ,
i là cường độ dòng điện tại thời điểm t.
Năng lượng toàn phần của mạch dao động:
Trang 402 PTDĐ điện từ điều hòa:
2 2
2 0
2 0
Trang 41II DĐĐT tắt dần
Vì có thêm điện trở nên trong
khoảng thời gian dt, năng lượng
của dao động giảm một lượng
-dW=Ri 2 dt, mà:
R
L C
Trang 42đặt:
2
2 2 2
2
2 0 2
Trang 43• Khi , hay
nghiệm của PT là:
gọi là điện trở tới hạn.
Nếu trong mạch không có hiện tượng dao động
Trang 44III DĐĐT cưởng bức:
PT vi phân của DĐĐT cưởng bức:
Qua thời gian quá độ, trong mạch
chỉ còn DĐĐT cưởng bức
Khi thì có hiện tượng cộng hưởng điện
L C
Trang 45Phần tử được kích động gây nên sóng gọi là
nguồn sóng, phương truyền sóng gọi là tia sóng,
không gian mà sóng truyền qua gọi là trường
sóng Tập hợp những điểm trong trường sóng
tại đó các phần tử dao động cùng pha gọi là mặt
sóng Giới hạn giữa phần môi trường mà sóng
đã truyền qua và phần môi trường chưa bị kích động gọi là mặt đầu sóng.
Trang 46• Trong môi trường đồng tính và đẳng hướng, các
tia sóng vuông góc với mặt đầu sóng.
• Nếu nguồn sóng ở gần miền quan sát thì mặt đầu
sóng là mặt cầu Khi đó sóng gọi là sóng cầu.
• Nếu nguồn sóng ở xa miền quan sát thì mặt đầu
sóng là mặt phẳng Khi đó sóng gọi là sóng
phẳng.
Trang 47Chú ý:
- Các phần tử trong trường sóng
không bị cuốn theo sóng mà chỉ dao động quanh vị trí cân bằng bền của chúng.
- Sóng cơ không thể truyền trong
chân không vì trong đó không có môi trường đàn hồi.
Trang 482.Sóng ngang và sóng dọc:
• Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử
của môi trường đàn hồi dao động theo
phương vuông góc với tia sóng.
Trang 493 Các đại lượng đặc trưng cho sóng:
a) Vận tốc sóng: là quãng đường mà sóng truyền
được sau một đơn vị thời gian.
Trong lí thuyết đàn hồi người ta chứng minh
được trong môi trường đẳng hướng, vận tốc của sóng dọc:
lần lượt là hệ số đàn hồi, suất đàn hồi (suất Young) và khối lượng riêng của
Trang 50• Vận tốc của sóng ngang:
G là suất trượt của môi trường
b) Chu kỳ và tần số của sóng là chu kỳ và tần số của các phần tử dao động của môi trường.
c) Bước sóng của sóng là quãng đường mà sóng truyền được sau khoảng thời gian một chu kỳ
G v
Trang 52Nói một cách khác :
Sóng truyền theo một phương xác định và đặc trưng bằng các dao động xảy ra hoàn toàn giống nhau trên các mặt phẳng thẳng góc với phương
truyền sóng được gọi là sóng phẳng chạy Biểu
thức trên mô tả sóng phẳng chạy theo trục y với vận tốc v gọi là hàm sóng.
Sóng phẳng đơn sắc là sóng mà dao động tại mỗi
điểm là dao động điều hoà
v
Trang 53Xét một sóng phẳng truyền theo phương Oy
trùng với tia sóng Giả sử dao động của phần tử nằm tại điểm O ứng với tọa độ y = 0 có dạng
Trang 54Nếu sóng truyền theo chiều ngược lại thì:
Đối với sóng cầu, biên độ của nó giảm tỷ lệ nghịch với khoảng cách nên PT sóng cầu :
k là hệ số tỷ lệ phụ thuộc tính chất của môi trường
Vậy u có tính chất tuần hoàn theo cả thời gian
(với chu kỳ ) và không gian (với chu
Trang 55Có thể biểu diễn hàm sóng dưới dạng số phức:
Đặt gọi là vecto sóng, là vecto đơn vị hướng theo chiều truyền sóng
Trang 56Hàm sóng là nghiệm của phương trình vi phân
gọi là phương trình truyền sóng Có thể tìm thấy
dạng của phương trình sóng như sau: lấy đạo
hàm hạng hai của u theo thời gian:
Lấy đạo hàm hạng hai của u theo không gian:
Trang 57Nếu sóng truyền trong khắp không gian thì phương trình sóng có dạng tổng quát:
là toán tử Laplace trong hệ toạ độ Descartes
Trang 58III Năng lượng của sóng cơ
1 Năng lượng sóng: năng lượng sóng chứa trong thể tích dV gồm động năng và thế năng tương tác của các phần tử môi trường chứa trong thể tích đó.
Giả sử hàm sóng có dạng:
Người ta chứng minh được năng lượng sóng
trong thể tích dV nằm trên phương truyền sóng y là:
2cos( y)
Trang 603 Vectơ Umốp – Pointing:
Năng lượng sóng truyền theo chiều truyền sóng nên người ta đưa ra vectơ Umốp – Pointing:
Vectơ này hướng theo chiều của vận tốc truyền sóng và có trị số bằng năng lượng sóng trung
bình truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng sau mỗi đơn vị thời gian.
.
Trang 61IV.Sóng âm
1 Khái niệm mở đầu:
Sóng âm là các sóng cơ học có tần số trong
khoảng từ 20Hz đến 20.000Hz mà thính giác của
ta có thể nhận biết được.
Những dao động cơ có tần số dưới 20Hz gọi là hạ
âm, trên 20.000Hz gọi là siêu âm.
Vận tốc truyền âm trong chất khí:
Trang 622 Những đặc tính sinh lý của âm:
Nhờ thính giác, con người có thể phân biệt được
ba đặc tính sinh lý của âm là: độ cao, âm sắc và
độ to.
* Độ cao của âm do tần số của âm quyết định.
* Âm sắc đặc trưng cho sắc thái của âm, nó cho ta biết âm thanh hay rè, trong hay đục Âm sắc do
đồ thị dao động của âm quyết định.
* Độ to: để đặc trưng cho độ to người ta dùng hai đại lượng là cường độ âm và mức cường độ âm.
Trang 63Cường độ âm: là năng lượng sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương
truyền sóng trong một đơn vị thời gian Đơn vị là (W/m 2 )
Cường độ âm đặc trưng cho độ mạnh của âm về
phương diện vật lý Tuy nhiên độ to của âm không
tỷ lệ thuận với cường độ âm.
Tai người có thể nghe được âm có cường độ âm
nhỏ nhất I o = 10 -12 W/m 2 ứng với tần số 1000Hz
gọi là ngưỡng nghe Cường độ âm I = 10W/m 2
gây cho tai ta cảm giác đau đớn không phụ thuộc tần số gọi là ngưỡng đau.
2 2
1 2
I vA
Trang 64• Độ to của âm đặc trưng cho độ mạnh của âm về
phương diện sinh lý Độ to của âm chỉ có ý nghĩa
trong khoảng tần số từ 20Hz đến 20.000Hz mà tai người có thể nghe được Độ to L của âm được xác định theo công thức :
Trang 67• Bài 2: Một máy bay bay trên đầu ở
độ cao 100m Mức cường độ âm trên mặt đất khi máy bay bay qua đầu là 150dB Hỏi độ cao mà máy bay phải bay để cho trên mặt đất mức cường
độ âm không quá 120dB Bỏ qua thời gian cần thiết để âm truyền đến mặt đất.
Trang 69V Hiệu ứng Doppler:
Là sự dịch chuyển tần số mà máy thu nhận được khi có sự dịch chuyển giữa nguồn âm và máy thu Xét trường hợp phương chuyển động của nguồn
âm và máy thu nằm dọc theo đường nối chúng và môi trường đứng yên.
Gọi u là vận tốc chuyển động của nguồn âm A, u’
là vận tốc chuyển động của máy thu B, v là vận tốc truyền âm.
u > 0 u’ > 0
Trang 70Qui ước , nếu nguồn âm đi tới gần máy thu thì
u > 0, đi xa máy thu thì u < 0, nếu máy thu đi tới gần nguồn âm thì u’ > 0, đi xa nguồn âm thì
u’ < 0.
Ta có: là số sóng âm truyền đi
trong một đơn vị thời gian, vì vậy muốn tính tần
số của âm do máy thu nhận được, ta đi tính số
sóng âm mà máy thu nhận được trong một đơn vị thời gian.
f
Trang 71Xét trường hợp tổng quát : nguồn âm và
máy thu đều chuyển động Giả sử nguồn
âm và máy thu đi tới gặp nhau ( u > 0, u’ > 0) Vì máy thu đi tới gần nguồn âm nên có thể coi vận tốc truyền âm được tăng thêm một lượng u’ và bằng v’ = v + u’.
Vận tốc truyền âm v chỉ phụ thuộc môi
trường truyền âm mà không phụ thuộc
chuyển động của nguồn âm, nên khi nguồn
âm chuyển động thì v không thay đổi, mà chỉ có bước sóng của âm phát ra bị thay đổi
Trang 72Vì ta biết rằng hai sóng liên tiếp phát ra cách
nhau một khoảng thời gian bằng chu kỳ T thì sẽ cách nhau một đoạn Nếu nguồn âm A đứng yên thì sau một khoảng thời gian bằng chu
kỳ T sóng a do nguồn phát ra truyền đi được một đoạn Vì vậy sóng b ( đường cong chấm chấm), do nguồn âm vừa phát ra phải cách sóng
a một đoạn bằng bước sóng đó Nhưng vì trong khoảng thời gian T này, nguồn A đã di chuyển
được một đoạn uT thì sóng b (đường cong liền
Trang 74Như vậy có thể coi bước sóng do nguồn âm phát
ra là Vậy tần số của âm mà máy thu nhận
được trong trường hợp nguồn âm và máy thu đi tới gặp nhau:
Trang 75Ta có công thức tổng quát cho mọi trường hợp:
Chọn dấu ở tử số và mẫu số như sau:
Khi nguồn âm lại gần máy thu, tần số tăng nên mẫu số lấy dấu trừ, khi nguồn âm ra xa máy thu, tần số giảm nên mẫu số lấy dấu cộng Khi máy
thu lại gần nguồn âm tần số tăng nên tử số lấy
dấu cộng, khi máy thu ra xa nguồn âm tần số
giảm nên tử số lấy dấu trừ.
Trang 77Ví dụ:
1) Hai tàu ngầm A và B chuyển động theo hướng
đâm đầu vào nhau trong nước đứng yên Tàu A
chuyển động với tốc độ 50km/h, tàu B 70km/h
Tàu A phát đi một sóng âm có tần số 1000Hz
Vận tốc sóng âm trong nước là 5470km/h Hỏi
a) Tần số của tín hiệu do tàu B thu nhận.
b) Tần số do tàu A thu nhận của tín hiệu phản xạ
từ tàu B
Trang 78a) A là nguồn phát, B là máy thu
b) B là nguồn phát, A là máy thu
Trang 79• Một quan sát viên đứng yên nhận các dao động
âm từ hai cái âm thoa, một cái đang tiến lại gần còn cái kia đang lùi ra xa với cùng tốc độ Khi đó quan sát viên nghe được phách có tần số f = 2Hz Tìm tốc độ của mỗi âm thoa, nếu tần số dao động của chúng là f 0 = 680Hz và vận tốc âm trong
không khí là v = 340m/s
Trang 80• Gọi f 1 là tần số QSV nhận được từ âm thoa tiến lại gần và f 2 là tần số QSV nhận được từ âm thoa tiến ra xa, ta có:
Trang 81• Bài tập: Một nguồn dao động âm có tần số f
= 1700 Hz và một máy thu được đặt tại một điểm Tại thời điểm t = 0 nguồn bắt đầu đi
ra xa máy thu với gia tốc không đổi a = 10 m/s2 Coi vận tốc của âm là v = 340 m/s, tìm tần số dao động mà máy thu đứng yên thu được sau t = 10s kể từ sau khi nguồn bắt
Trang 82• Vì âm cần thời gian để truyền đến máy thu, nên
tần số mà máy thu thu được sau 10s là tần số do nguồn âm phát ra tại thời điểm t 1 < t, với:
1
1 2
2 '
Trang 83V.Sóng điện từ:
Sóng điện từ là trường điện từ biến thiên truyền
đi trong không gian.
1.PT sóng điện từ:
Các PT Maxwell của SĐT trong môi trường
không có điện tích và không có dòng điện:
Trang 852 2
2 2
2
2 2
t E
Trang 87Tương tự PT truyền sóng của từ trường:
2 2
1
0
B B
n
n
Trang 883 Sóng ĐT phẳng đơn sắc:
Là SĐT, trong đó trường chỉ phụ thuộc vào một tọa độ Các mặt sóng là các mặt phẳng song
song; nghĩa là phương truyền sóng là những
đường song song và nguồn sóng coi như ở rất xa Nếu sóng truyền theo phương của trục x thì các phương trình của trường có dạng:
Trang 89Nghiệm của các PT trên là:
(1) là phương trình của SĐT phẳng đơn sắc, nếu sóng truyền theo chiều ngược lại thì trong các PT trên thay x bằng –x
Trang 90Đối với SĐT phẳng đơn sắc, theo các PT Maxwell
Trang 91c) luôn luôn dao động cùng pha, và có trị số
Trang 924 Năng lượng và năng thông SĐT:
w w
Trang 93gọi là vecto Umop – Pointing
Vì theo thứ tự tạo thành tam diện thuận nên:
Trang 94Cường độ sóng điện từ : là một đại lượng có trị số bằng trị trung bình theo thời gian của mật độ
năng thông tại một điểm.
Đối với sóng điện từ phẳng đơn sắc
2 0
Trang 95Ví dụ: Điện trường của một sóng điện từ phẳng được cho bởi
Sóng được truyền dọc theo chiều dương của trục
x Hãy viết các biểu thức cho các thành phần từ trường của sóng
Trang 96• Điện trường hướng theo trục z, sóng truyền theo
chiều dương của trục x nên từ trường hướng theo trục y và điện trường và từ trường dao động
m m
x
c E
Trang 97• Một người quan sát ở cách một nguồn
sáng điểm có công suất P = 250W là
1,8m Tính các giá trị hiệu dụng của
điện trường và từ trường do nguồn
sáng gây ra tại vị trí của người quan sát Coi nguồn bức xạ đều theo mọi
hướng.
Trang 98• Cường độ sóng điện từ tại vị trí người
quan sát:
0 2
0 2
7
48 4
1, 6.10
hd
hd hd
Trang 99Ví dụ:Một SĐT truyền theo chiều y âm Tại một
vị trí và một thời điểm, điện trường hướng dọc theo trục z dương và có độ lớn 100 V/m Hỏi
chiều và độ lớn của từ trường tại vị trí và thời điểm đó.
100
33, 3.10 3.10
Trang 101• Vecto cường độ điện trường của một trường điện
Trang 102• Điện trường hướng theo trục x, sóng truyền theo
trục z, nên từ trường hướng theo trục y.
Điện trường và từ trường dao động cùng pha
8 8
0 8
8
0
4 5.10
5.10
5.10
m m