VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-9Hoàng thành Thăng Long VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-10 Sản phẩm đất nung xây dựng Sản phẩm đất nung xây dựng Gạch đinh, gạch lỗ, gạch hoa-rô Ngói bằ
Trang 1Vật Liệu Xây Dựng
(Construction Materials)
Bô môn Vật liệu Silicat
Khoa Công Nghê Vật Liệu
Đại học Bách Khoa Tp Hô Chí Minh
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-2
Các loại VL vữa xây
Vai tro, yêu cầu, tính bền
~8000 trước CN: gạch đất đầu tiên (Jericho)
~7000-6000 trước CN: vật liệu ceramic
~5000-4500 trước CN: gạch đất nung đầu tiên
~ 3000 trước CN: gạch sử dụng xây dựng
Tới 2000 trước CN: gạch nung đắt gấp 30 lần gạch đất.
Tới 612-539 trước CN: ở Babylone gạch nung đắt gấp 5 lần
Trang 2VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-5
Ziggourat de Dour (Iran) ~1260-1235 trước CN
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-6
Nhà há t Taormina (300 trước CN)-Sicile
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-7
Nhà thờ Sainte-Cécile Albi (1260-1480)
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-8
Cầu Digswell (1848-1850) cao 30,5m – dài 1390m – 40 vòm – 13 triệu viên gạch
Trang 3VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-9
Hoàng thành Thăng Long
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-10
Sản phẩm đất nung xây dựng
Sản phẩm đất nung xây dựng
Gạch đinh, gạch lỗ, gạch hoa-rô
Ngói bằng, ngói cuộn, ngói úp mái
Gạch ốp, lát có men hoặc không
Trang 4VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-13
• các ion trái dấu
• các phân tủ nước lưỡng cực
STT HÀM LƯỢNG % TCVN
Trang 5VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-17
Nguyên liệu đất sét
Đất sét làm gạch ngói thuộc loại đất sét dễ chảy
Các tạp chất có lợi: các oxít kiềm, kiềm thổ, Fe,
TiO2, MnO Có tác dụng làm giảm nhiệt độ nóng
chảy nên tiết kiệm được nhiên liệu, cải thiện tính
chất sản phẩm
Oxít Fe còn làm cho sản phẩm có màu đỏ tươi
sau khi nung
Đất sét dùng làm gạch, ngói xây dựng yêu cầu
có màu đỏ sau khi nung để tránh:
• Phải bổ sung đất sét màu hoặc bột màu
• Làm tăng giá thành
• Làm phức tạp, khó khăn cho công nghệ sản xuất.
Thành phần hóa của đất sét làm gạch ngói như:
SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO Na2O K2O MKN
Sét Khánh Bình
• Không nứt hoặc biến dạng
• Rút ngắn thời gian sấy, nung
• Tăng độ xốp sản phẩm (nếu cần )
Thường cho vào đất sét làm gạch ngói xây dựng
các loại phụ gia gồm: phụ gia gầy và phụ gia cháy
Phụ gia gầy có tác dụng:
• Làm giảm: độ dẻo, độ co, độ nhạy của đất sét
• Tạo điều kiện cho sản phẩm không nứt hoặc cong.
Phụ gia gầy thông dụng: cát, samốt
Phụ gia gầy samốt
Đểsản phẩm có kích thước chính xác, nếu chỉdùng đất sét sẽ khó thực hiện
Do đó trong phối liệu có dùng thêm 10–25% samốt
có tác dụng:
• Giảm độ co khi sấy, khi nung.
• Tạo hiệu ứng bề mặt mong muốn như tạo nhám chống trơn trượt cho gạch lát nền.
• Tạo khả năng trang trí: do samốt có cơU hạt khác nhau tạo lấm chấm trên bề mặt.
Samốt dùng là các mảnh vỡ của phế phẩm đãnung vì có cùng bản chất với vật liệu nên khônggây phản ứng phụ khi nung
Trang 6VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-21
Phu gia cháy
mùn cưa, than
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-22
Phu gia than
Lượng than trộn có cỡ hạt < 1,5 mm có tỉ lệ từ 20-80%
lượng nhiên liệu than cần đốt cháy theo tính toán.
Tỉ lệ khối lượng đất sét : than khoảng 5-10%
Than dùng để trộn ngoài tác dụng là chất cháy cung cấp nhiệt cho vật liệu nung, nó còn có tác dụng như một phụ gia gầy.
Chất lượng sản phẩm được nâng cao nhờ sự phân bố hạt than khi cháy tạo môi trường nhiệt độ trong lò đồng đều hơn, truyền nhiệt tốt trong từng viên gạch.
Xỉ còn lại sau khi cháy kết hợp với đất sét tạo thành khối kết chắc với nhau
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-23
đấ t nung
Sấy
Phu men ngói
Nung
Đóng gói, nhập kho, phân phối
Trang 7VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-25
Công nghê sản xuất
Gia công nguyên liệu theo phương pháp dẻo
Tạo hình sản phẩm theo phương pháp dẻo
Sơ đồ công nghệ như sau :
Kho đất sét ngoài trời
Máy xúc gàu lật
Máy cấp liệu thùng
Phụ gia (samốt, than)
Phân loại Nghiền bánh đá
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-26
Máy cấp liệu
Công nghê sản xuất
Băng tải cao su
Máy tách đá
Băng tải cao su
Máy cấp liệu Máy đập trục thô
Kho chứa
Băng tải
Máy đập trục thô
Trang 8VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-29
Công nghê sản xuất
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-30
Công nghê sản xuất
Máy cán thô
Máy cán mịn
Máy nhào trộn hai trục
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-31
Công nghê sản xuất
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-32
Công nghê sản xuất
Nung ngói
Dở ngói khòi xe goòng
Phân loại, kiểm tra
Trang 9VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-33
Gia công phối liệu
Đất sét từ bãi được xe tải đưa vào nhà chứa đất
với lượng đủ sản xuất ít nhất một tuần Vào mùa
nắng cần phun nước thường xuyên trên bề mặt
Sau đó được xe xúc gàu lật cung cấp đất sét, và
phụ gia sau khi nghiền mịn vào máy tiếp liệu
Khối lượng của đất sét phụ thuộc vào tốc độ băng
tải, chiều cao khe tháo liệu
Từ máy tiếp liệu ra, đất sét được băng tải chuyển
máy đập trục tách đá để loại các tạp chất rắn cứng
như đá, sỏi có lẫn trong đất sét
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-34
Gia công phối liệu
Sau đó được nghiền sơ bộ qua máy nghiền trụcthô, khe hở giữa hai trục khoảng 3mm, bề mặt trục
có răng để đập các cục đất sét cứng Tốc độ quay hai trục khác nhau
Sau khi nghiền, đất sét được chuyển đến máy trộnbánh xe cùng với phụ gia nhằm mục đích làm đồngđều phối liệu Có thể thêm nước vào giai đoạn này
để điều chỉnh độ ẩm
Phối liệu được nghiền mịn qua máy nghiền trụcmịn, khe hở giữa hai trục khoảng 0,8-1 mm, tốc độquay hai trục khác nhau nhằm mục đích tăng độđồng nhất
Tạo hình
Từ máy nghiền mịn ra, phối liệu có độ ẩm khoảng
18-21% được cho vào máy đùn ép lento có hệ
thống hút chân không, nhằm mục đích:
Loại bỏ bọt khí có lẫn trong phối liệu
Tăng mức độ đồng đều về độ dẻo, độ ẩm cho phối
liệu
Tùy theo sản phẩm gạch hay ngói mà đầu tạo hình
có hình dạng khác nhau:
Với ngói, đầu tạo hình tạo phôi ngói (ga-lét) có
dạng tấm chữ nhật, sau đó phôi được chuyển đến
máy ép ngói Tùy theo hình dạng của khuôn ngói,
ngói có các hình dạng khác nhau
Tạo hình ngói
Trang 10VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-37
Với gạch, ra khỏi đầu tạo hình là một ống đất dài,
được cắt thành các viên gạch có kích thước xác
định
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-40
Trang 11VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-41
Phơi, sấy
Bán thành phẩm sau khi tạo hình có độ ẩm cao, dễ
gây biến dạng Để tăng độ bền mộc, cần được xếp
trên các kệ phơi hoặc sân phơi trong nhà hoặc
ngoài trời
Mộc sau khi phơi có độ ẩm khoảng 8-14%
Phơi ngoài trời
Phơi trong nhà
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-42
Phơi, sấy
Bán thành phẩm sau khi phơi, được xếp lên các xegoòng chuyển vào lò sấy Thời gian sấy từ 6-18 giờtùy theo từng loại sản phẩm
Với hệ thống lò tunnel sấy nung liên hợp, kích
thước xe goòng cho sấy và nung phải là một
Lượng nhiệt dùng để sấy gạch lấy từ phần nhiệtthừa của lò nung tunnel cung cấp
Độ ẩm sau khi sấy khoảng 3-4%
Sau khi ra khỏi lò sấy, xe goòng được chuyển đến
lò nung tunnel để thực hiện quá trình nung
Trang 12VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-45
• Ưu điểm: cấu tạo không phức tạp, tốn ít sắt thép
• Nhược điểm: điều kiện lao động nặng nhọc
• Điều kiện vệ sinh không tốt do bụi, nóng
• Khó cơ giới hóa xếp dỡ sản phẩm
• Phân bố nhiệt độ không đều theo tiết diện lò
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-46
Nung lò tunnel
Ưu điểm:
•Xếp dỡ sản phẩm bên ngoài lò nên quá trình có thể
cơ giới hóa, hoàn toàn tự động
•Phân bố nhiệt độ theo tiết diện tương đối đồng đều
•Năng suất và chất lượng sản phẩm cao
Nhược điểm:
•Kết cấu lò phức tạp
•Hiện tại lò tunnel thông dụng nhất Các cơ sở thủcông địa phương thường dùng lò đứng liên tục
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-47
Lò tunnel sấy-nung liên hợp
Vân dụng nguyên lý “tuần hoàn khí nóng
trong lò nung tunnel” nhằm mục đích tạo ra
chế độ chuyển động ổn định của dòng
nhiệt trong lò.
Hút khí nóng từ vùng làm nguội lò nung
tunnel hòa trộn với khí thải ra ở vùng sấy
đốt nóng của lò nung tunnel tạo thành hỗn
hợp khí nóng – khói lò làm tác nhân sấy
cho lò sấy tunnel.
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-48
Lò tunnel sấy-nung liên hợp
Vùng sấy-đốt nóng
Vùng nung
Vùng làm nguội
Buồng hòa trộn
Vùng sấy-đốt nóng
Vùng sấy-đốt nóng
25 triệu viên/năm
Kích thước hữu ích: D*R*C=36,6 * 2,5 * 2,75 m
Số xe goòng: 14
Trang 13VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-49
Đường cong nung
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-50
Trang 14VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-53
Kết khối khi nung
<2000C: mất nước vật ly[
200-4500C: phân hủy chất hữu cơ
400-5500C: mất nước hóa học khoáng sét
800-9500C:
tạo thành phần spinel, hematite, corindon
phân hủy calcite
970-13000C: hiện tượng chảy bên ngoài, các
khoáng mullite
>7500C: bắt đầu quá trình tạo khoáng mới
Làm nguội: co nhiệt
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-54
Công nghê nung gạch
Với cơ sở thủ công, gạchmộc sau khi phơi sấyđược xếp trực tiếp vào lònung
Đểnhiệt độ lò đồng đều, gạch được xếp kèm vớithan Theo chiều cao lòtăng dần, mật độ than xếp giảm dần
Việc nung kèm than dễlàm bẩn bề mặt gạch, gây nhiều phế phẩm
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-55 VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-56
Với cơ sở hiện đại, thường dùng lò tunnel
Nhiệt độ nung gạch từ 900 – 980oC
Trang 15VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-57
Tra nhiên liệu than
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-58
Tra nhiên liệu than
Than cần phải cháy hết trong vùng nung
Nếu cho quá nhiều, than không cháy hết, khi đếnvùng làm nguội gặp không khí làm nguội than tiếptục cháy làm gạch quá lửa
Tốc độ xe goòng càng lớn, lượng than tra càng ít
Theo chiều rộng lò, lượng than ở sát tường lò tranhiều hơn lượng than ở tâm
Thao tác tra than phải nhanh, tránh không khí lạnhlọt vào
Dùng than cám có cơU hạt ≤ 1,5 mm, độ ẩm ≤ 7%
Lò đứng liên tục
Lò gạch liên tục kiểu đứng hiệu suất cao giải quyết
được 2 vấn đề cơ bản là hạn chế ô nhiễm môi
trường, và đạt hiệu suất cao với giá thành thấp
Khả năng giảm thiểu sự ô nhiễm: lò có cấu tạo kiểu
đứng, với quy trình nung gạch gồm 4 giai đoạn:
sấy, gia nhiệt, nung và làm nguội, diễn ra từ trên
xuống Gạch được cấp liên tục vào lò từ phía trên,
ngược chiều với dòng khí mang nhiệt đi từ dưới lên
đểgia nhiệt cho viên gạch Nhờ đặc điểm đó, nhiệt
được tận dụng một cách tối đa giữa các giai đoạn
Trang 16VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-61
đểrút thanh đỡ ra
Sau đó từ từ hạ chồnggạch xuống cho đến khixuất hiện hàng rãnh tiếptheo trên dầm chữ I thìluồn thanh đỡ vào để đỡchồng gạch tiếp theo
Cửa ra gạch
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-63
Lò đứng liên tục
Trước khi xếp mẻ gạch mới, mở van chắn 2 ống
khói, để khí thải được hút ra ngoài
Sau khi xếp gạch xong, đóng van chắn hai ống khói
lại để khói nóng sấy gạch mộc mới xếp vào lò
Chế độ cháy trong buồng nung được điều chỉnh để
trung tâm cháy (vùng nung) ở giữa lò và duy trì
nhiệt độ ở vùng này vào khoảng 900-950oC
Khí thoát ra từ vùng nung sẽ vào vùng đốt nóng, và
vùng sấy trước khi thải ra bên ngoài Nhiệt độ khí
thải thoát ra thấp, chỉ trong khoảng 70-130oC nên
không ảnh hưởng đến môi trường bên ngoài
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-64
Năng suất lò 320 viên/mẻ,
Trang 17VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-65
Cong: do gạch bị dính vào khuôn khi tháo khuôn
Uốn cong lún
ở đáy, góc cạnh do chèn không chặt
Dấu vết tiếp xúc do tiếp xúc khi gạch quá
ẩm đễ biến dạng, nhưdấu vân tay
Cong do co khôngđều khi sấy hoặcnung
Bề mặt không phẳng
Mẻ cạnh
Trang 18VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-69
giữa bề mặt với tâm,
gây co rút không đều
do nung nhanh, khí không thoát ra kịp
Bị phân lớp khi tạo hìnhbằng phương pháp ép
Màu không đồng nhấtsau khi nung Vị trí gạchtiếp xúc với nhau cómàu nhạt hơn so với vịtrí không tiếp xúc
Bề mặt có sọc, vân do dao cắt không phẳng
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-71
Tính chất va yêu cầu
phụ thuộc vào nguyên liệu và công nghệ nung
1- Đối với gạch đất nung độ rỗng 20-55%
Nhờ công nghệ tạo hình đùn
ép nên chủ yếu là rồng do nứt,
ít các lỗ rỗng lớn
Các lỗ rồng nhỏ có thể được lấp đầy pha thủy tinh khi kết khối-làm nguội
Kích thước lỗ rỗng dao động quanh 0,1-1 µm
Trang 19VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-73
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-74
Không áp dụng cho các lỗ rỗng quá nhỏ
Bđ ti p xúc ước Bđhútnướcmaodn Hút nước mao d n
Bão hòa hút nước một phầ
Hút nước bão hòa Bão hòa hút nước một
Chu yếu làm việc chịu nén theo phương ⊥
Cường độ bền nén của gạch ≥ 70 kG/cm2, bền uốn
của ngói ≥ 70kG/cm2
Với gạch, hệ số hóa mềm là một chỉ tiêu quan
trọng sau khi gạch hút no nước (ngâm nước 7
ngày) phải đạt 80% cường độ lúc khô
Tính chất khác
Các tính chất khác như: khối lượng thể tích,hệ số dãn
nở nhiệt, khả năng cách nhiệt, cách âm, kích thước, hình dạng… là những tính chất cần thiết
Hệ số dãn nở nhiệt thấp 5-8.10-6K-1, cần lưu ý với dãn
nở nhiệt của vữa xây thích hợp
Hệ số dẫn nhiệt gạch đất nung theo độ rỗng λ=λ0(1-P);
với P ≈ 40% λ=0,8 W/(m.K)
Lưu ý khác: khả năng chịu nước, khô nhanh
Không dùng gạch vừa nung xong do hiện tượng co dãn cần lưu kho trước khi sử dụng
Về kinh tế phải rẻ tiền
Trang 20VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-77
Vi trí vữa xây, tô
Nếu xem một bức vách xây như một hệ vật liệu
chịu lực thì đó là hệ composite gạch, đá liên kết
nhau nhờ vào vữa để tạo thành khối đồng nhất
• Chống lại bất thường thời tiết
• Cách nhiệt, quán tính nhiệt
• Cách âm, hút âm
• Chống cháy, hỏa hoạn
Tính thẩm mỹ trong xây dựng công trình
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-79
Yêu cầu vữa cần kê đến
An toàn chịu lực tác dụng trực tiếp:
• Trọng lượng bản thân
• Hoạt tải sử dụng
• Gió, tuyết, ngoại lực
Theo quá trình sử dụng, lực tác dụng gián
tiếp (biến dạng cưỡng bức):
Đặc điểm của vữa là chỉ có cốt liệu nhỏ, khi xây và trát phải tạo thành lớp mỏng, diện tích tiếp xúc với nền xây, với mặt trát và với không khí là khá lớn, nước dễ bị mất đi, do đó lượng nước nhào trộn cần lớn Do không có cốt liệu lớn nên cường độ chịu lực của vữa thường nhỏ.
Trang 21VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-81
Phân loại
Vữa xây dựng thường được phân loại theo chất kết
dính, theo khối lượng thể tích và theo công dụng :
Theo chất kết dính: Chia ra vữa xi măng, vữa vôi,
vữa thạch cao và vữa hỗn hợp (xi măng – vôi , xi
măng - đất sét)
Theo khối lượng thể tích: Vữa nặng >1500 kg/m3,
vữa nhẹ ≤1500 kg/m3
Theo công dụng: Vữa xây dựng, vữa trát, vữa láng,
lát, ốp, vữa trang trí … để hoàn thiện công trình, vữa
đặc biệt như vữa giếng khoan, vữa chèn nối, …
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-82
Phân loại theo truyền thống, hiện đại
Truyền thống
Hiện đại
Thạch cao Gạch đất nung
Nhựa
Sét Gạch đất sét
Vôi
Đá phiến, tấm
Vôi thủy lực Gạch ép xi măng
Xi-măng Bê-tông tô ong
Thạch cao Gạch đất nung
Vôi Viên silicate-
Trang 22VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-85
vôi
nước định lượng
nghiền mịn cát
cát
mịn
cát thô sàng
cắt, tạo viên autoclave
lưu kho viênsilicate-calcium, chưng áp
Viên xây silicate- calcium, chưng áp
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-86
ChêO tạo vữa
Thành phần gồm: cát mịn + nước + CKD
Các loại chất kết dính
• Xi-măng Portland; phổ biến, thi công khó, chịu lực tốt
• Vôi thủy lực (sp nung đá vôi + 6-12% sét), tính thi công dễ, chịu lực yếu, modul đàn hồi thấp.
• Vôi tôi, đóng rắn rất chậm có thể dùng như thành phần phụ.
• CKD hữu cơ (epoxy, polyurethane), chịu lực tốt, mài mòn tốt.
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-87
ChêO tạo vữa
Lựa chọn vữa theo yêu cầu chịu lực, thẩm mỹ…
TCVN 4314:2003, vữa xi măng dùng trong xây, tô,
nê công trình
> 20MPa
300 - 400 kg/m3 xi măng Vữa xi-măng
> 3,5MPa
250 kg/m3 vôi thủy lực + 100 kg/m3 xi-măng Vữa vôi
VLXD-Vật liệu đất nung va vữa 2-88
Cơ tính của vữa xi-măng
Vữa có khả năng chịu nhiều ngoại lực khác nhaunhưng khả năng chịu nén là lớn nhất Cường độchịu nén của vữa được xác định bằng mẫu cóhình khối cạnh hình vuông 7,07cm Dựa trêncường độ chịu nén mà xác định ra Mác vữa
Theo tiêu chuẩn TCVN 4314:2003, có các loạimác vữa thông dụng sau (bảo dưỡng 28 ngàytrong điều kiện tiêu chuẩn T= 27±2oC, độ ẩm 95
±5%)