1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và đề xuất phương án sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2014 2017, tầm nhìn 2020 trên địa bàn xã Quỳnh Hoàng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

84 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và đề xuất

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––

ĐOÀN THỊ NỤ

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2014 - 2017, TẦM NHÌN 2020 TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUỲNH HOÀNG, HUYỆN QUỲNH PHỤ,

TỈNH THÁI BÌNH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2013 - 2017

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––

ĐOÀN THỊ NỤ

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2014 - 2017, TẦM NHÌN 2020 TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUỲNH HOÀNG, HUYỆN QUỲNH PHỤ,

TỈNH THÁI BÌNH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường Lớp : K45 – ĐCMT – N03 Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2013 - 2017

Giảng viên hướng dẫn : ThS Hoàng Quý Nhân

Thái Nguyên - năm 2017

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 4 năm học tập và gắn bó, rèn luyện đạo đức tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, bản thân em đã được sự chỉ bảo, dậy dỗ tận tình của các thầy cô trong khoa Quản lý Tài Nguyên cũng như các thầy cô trong ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường bản thân em đã được trang bị kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ vã xã hội nhất định để sau khi ra trường có thể đóng góp một phần sức lực của mình phục vụ cho sự nghiệp phát triển của đất nước

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản

lý Tài Nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và đề xuất phương án sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2014 - 2017, tầm nhìn 2020 trên địa bàn xã Quỳnh Hoàng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình”

Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành bài tốt nghiệp khóa luận của mình

Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chị đang công tác tại UBND xã Quỳnh Hoàng, ban Địa chính xã Quỳnh Hoàng, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong xã đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và các thầy, cô giáo bộ môn

và đặc biệt là Giảng viên hướng dẫn Th.S Hoàng Quý Nhân người đã trực tiếp

hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Do thời gian có hạn, lại bước đầu làm quen với phương pháp mới chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu xót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Đoàn Thị Nụ

Trang 4

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Tình hình dân số, lao động giai đoạn 2014 - 2016 27

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất xã Quỳnh Hoàng 29

Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Quỳnh Hoàng năm 2016 31

Bảng 4.4: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2016 xã Quỳnh Hoàng 32

Bảng 4.5: Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Quỳnh Hoàng 33

Bảng 4.6: Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm 33

Bảng 4.7: Diện tích năng suất trung bình , sản lượng của 1 số cây trồng 36

Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của cây trồng hằng năm/ha 37

Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 38

Bảng 4.10: Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp 40

Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn qủa/ha 41

Bảng 4.12: Hiệu quả xã hội của các LUT 43

Bảng 4.13: Hiệu quả môi trường của các LUT 44

Trang 5

iii

DANH MỤC ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 4.1: Bản đồ vị trí địa lý xã Quỳnh Hoàng 22Biểu đồ 4.1: Tình hình dân số và tổng số lao động xã Quỳnh Hoàng năm 2014-2016 28Biểu đồ 4.2: Hiện trạng sử dụng đất xã Quỳnh Hoàng 31

Trang 6

FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations.

Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc GTCLĐ Giá trị công lao động

GTNCLĐ Giá trị ngày công lao động

Trang 7

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Yêu cầu của đề tài Error! Bookmark not defined. 1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.2 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp 5

2.2.1 Khái niệm và quá trình hình thành đất 5

2.2.2 Vai trò ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp 7

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 7

2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 7

2.4 Tình hình nghiên cứu và đánh giá đất đai tại Việt Nam 11

2.5 Các nghiên cứu trên địa bàn xã Quỳnh Hoàng, huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình 12

2.5.1 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 12

2.5.2 Vấn đề suy thoái tài nguyên đất 13

2.5.3 Hiệu quả sử dụng đất 15

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

Trang 8

vi

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 19

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 19

3.3.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 19

3.3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Quỳnh Hoàng giai đoạn 2014 – 2017 19

3.3.3 Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Quỳnh Hoàng Error! Bookmark not defined. 3.3.4 Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã 20

3.3.5 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao 20

3.3.6 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông ngiệp cho xã Quỳnh Hoàng 20

3.3.7 Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 gắn với nông thôn mới tại xã Quỳnh Hoàng Error! Bookmark not defined. 3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp 20

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp 20

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 20

3.4.4 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất 20

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội của xã Quỳnh Hoàng 22

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Quỳnh Hoàng 22

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Quỳnh Hoàng 26

4.1.3 Đánh giá chung về thực trạng và hướng phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực đối với đất đai 28

4.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Quỳnh Hoàng giai đoạn 2014-2016 29

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của xã Quỳnh Hoàng 29

4.3 Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Quỳnh Hoàng 33

4.3.1 Các loại hình sử dụng đất của xã 33

4.3.2 Mô tả loại hình sử dụng đất 33

Trang 9

vii

4.3.3 Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng trên các loại hình sử dụng đất sản

suất nông nghiệp trong vùng nghiên cứu xã Quỳnh Hoàng năm 2016 36

4.4 Đánh giá hiệu quả của các LUT sản xuất nông nghiệp của xã 36

4.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 36

4.4.2 Đánh giá hiệu quả xã hội 42

4.4.3 Đánh giá hiệu quả môi trường 44

4.5 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao của xã Quỳnh Hoàng 45

4.5.1 Tiêu chuẩn lựa chọn LUT sử dụng đất bền vững 45

4.5.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp 46

4.5.3 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 46

4.6 Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Quỳnh Hoàng trong xây dựng nông thôn mới tầm nhìn 2020 47

4.6.1 Nhóm biện pháp về chính sách 47

4.6.2 Nhóm biện pháp về khoa học kỹ thuật 48

4.6.3 Nhóm biện pháp thị trường 49

4.6.4 Biện pháp với đất trồng cây hằng năm 49

4.6.5 Biện pháp với đất trồng cây lâu năm (cây ăn quả) 50

4.7 Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 gắn với tiêu chí xã nông thôn mới tại xã Quỳnh Hoàng 52

4.7.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới của xã Quỳnh Hoàng đến năm 2020 52

4.7.2 Đề xuất định hướng sử dụng đất sản gắn với chương trình nông thôn mới đến năm 2020 tại xã Quỳnh Hoàng (theo Quyết định 1980/QĐ-TTg) 53

4.7.3 Các biện pháp thực hiện ứng dụng khoa học – công nghệ mới 56

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Đề nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 10

1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hơn 4000 năm dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, đất đai luôn giữ vai trò hết sức quan trọng mà thiên nhiên ban tặng cho con người Không có đất thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, không có một quá trình lao động nào diễn ra và cũng không có sự tồn tại của xã hội loài người Đất đai là nền tảng của mọi quá trình hoạt động của con người, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn

là tư liệu sản xuất không thể thay thế được Đất là cơ sở của sản xuất nông nghiệp,

là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tạo ra lương thực, thực phẩm nuôi sống con người Việc sử dụng đất một cách có hiệu quả

và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tương lai

Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử dụng đất Ngoài ra, với quá trình đô thị hoá làm cho quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm, trong khi khả năng khai hoang đất mới và các loại đất khác chuyển sang đất nông nghiệp lại rất hạn chế Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả, để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Xã Quỳnh Hoàng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình là một xã thuần nông đang trong quá trình xây dựng nông thôn mới mới, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn Xã Quỳnh Hoàng nằm ở Tây Bắc huyện Quỳnh Phụ cách trung tâm huyện 7

Trang 11

2

km, là xã duyên giang giáp sông Luộc, phía Đông giáp xã Quỳnh Giao, phía Nam giáp xã Quỳnh Khê,Quỳnh Ngọc, phía Tây giáp xã Quỳnh Lâm, phía Bắc có thôn Trại Vàng giáp xã Hưng Long, Hưng Thái, Văn Giang tỉnh Hải Dương Việc thu hẹp diện tích đất nông nghiệp hiện có trên điạ bàn xã có tác động đáng kể đến nông

hộ Vì vậy, việc điều tra đánh giá một cách tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế,

- xã hội ảnh hưởng đến sử dụng đất, hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất Từ đó, định hướng cho người dân trong xã khai thác sử dụng đất đai hợp lý, bền vững là một trong những vấn đề hết sức cần thiết

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng

dẫn tận tình của Giảng viên hướng dẫn: Th.S Hoàng Quý Nhân, em tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và đề xuất phương án sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2014 - 2017, tầm nhìn 2020 trên địa bàn xã Quỳnh Hoàng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất

- Lựa chọn được loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao

- Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp,

đề xuất phương án sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2014 – 2017, tầm nhìn 2020 theo tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới (theo Quyết định 1980/QĐ-TTg)

Trang 12

3

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài

- Giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế, nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng

và trang bị kiến thức thực tế cho quá trình công tác sau này

- Đề tài hoàn thành sẽ là tài liệu học tập tốt cho các bạn sinh viên

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đề tài hoàn thiện sẽ là tài liệu cụ thể mang tính định hướng quan trọng cho việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai tại địa phương nghiên cứu

- Đưa ra các giải pháp cụ thể về sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả tại địa phương nghiên cứu

- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả đất nông nghiệp, từ đó định hướng và đề xuất những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với điều kiện của địa phương trong tương lai

Trang 13

4

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

* Cơ sở pháp lý thực hiện đề tài

- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ

quy định về Giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về

thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về

thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về

bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài

nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài

nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử

dụng đất;

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 09 năm 2009 của Bộ trưởng

Bộ Xây dựng về việc ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

- Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 03 năm 2011 của Bộ

trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu

chí của nhà văn hóa – khu thể thao thôn;

- Thông tư số 12/2010/TT - BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ

trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu

chí của trung tâm văn hóa – thể thao xã;

- Quyết định số 1980/QĐ – TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng

chính phủ về việc ban hành tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Trang 14

5

- Quyết định số 2832/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt dự án “Rà soát và điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quỳnh Phụ đến năm 2020”;

- Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh

về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Quỳnh Phụ;

- Quyết định số 08/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

- Công văn số 2110/UBND-NN ngày 21 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Bình về việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2015;

- Công văn số 825/STNMT-QLĐĐ ngày 24/7/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình về việc hướng dẫn một số nội dung lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2015;

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) tỉnh Thái Bình;

- Báo cáo chính trị của ban chấp hành đảng bộ huyện Quỳnh Phụ tại đại hội đại biểu đảng bộ huyện Quỳnh Phụ lần thứ XIV nhiệm kỳ 2010 – 2015;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quỳnh Phụ đến năm 2020;

- Các số liệu, tài liệu quy hoạch của các ngành như nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, văn hoá thể thao…và các tài liệu khác liên quan

2.2 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp

2.2.1 Khái niệm và quá trình hình thành đất

2.2.1.1 Khái niệm về đất

Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển Đất là lớp mặt tươi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng Đất là lớp phủ thổ nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là

do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính

Trang 15

Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: Đất đai

là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được (Hội khoa học đất Việt Nam, 2000)

Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất

Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của loài người

Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trông thủy sản, làm muối và mục đích bảo

vệ, phát triển rừng bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác

2.2.1.2 Khái niệm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác (Luật Đất đai, 2013)

Trang 16

7

2.2.1.3 Khái niệm đất sản xuất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp là đất dùng cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp như: đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi

và đất trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm (đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm, đất trồng cây lâu năm khác)

2.2.2 Vai trò ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp

Đất đai là sản phẩm của thiên nhiên, có những tính chất đặc trưng riêng khiến nó không giống bất kì một tư liệu sản xuất nào khác, đó là đất có độ phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian và vĩnh cửu với thời gian nếu biết cách sử dụng hợp lý

Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng:

+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất: là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm

+ Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển.Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất.Trong tất cả các tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này (Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi, 2003)

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

2.3.1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Đất nông nghiệp là một nhân tố quan trọng đối với sản xuất đất nông nghiệp.Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận.Tuy nhiên, khi dân số ngày càng tăng lên thì nhu cầu lương

Trang 17

kỹ thuật thì chức năng của đất ngày càng mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con người

Theo P.Buringh, toàn bộ đất có khả năng nông nghiệp của thế giới chừng 3,3

tỷ ha (chiếm 22% tổng diện tích đất liền); khoảng 78% (xấp xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng được vào nông nghiệp Đất đang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tích đất đai và 46% đất có khả năng trồng trọt) Như vậy, còn 54% đất có khả năng trồng trọt chưa được khai thác [17]

Đất đai trên thế giới phân bố ở các châu lục không đều Tuy có diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng Châu Á lại có tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên thấp Mặt khác, Châu Á là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở đây có các quốc gia dân số đông nhất nhì thế giới

là Trung Quốc, Ấn 5 Độ, Indonexia Ở Châu Á, đất đồi núi chiếm 35% tổng diện tích Tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu

ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang được trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt đới ẩm của Đông Nam Á [18]

Phần lớn diện tích này là đất dốc và chua; khoảng 40-60 triệu ha trước đây vốn là đất rừng tự nhiên che phủ, nhưng đến nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng

đã bị phá và thảm thực vật đã chuyển thành cây bụi và cỏ dại Đất canh tác của thế giới có hạn và được dự đoán là ngày càng tăng do khai thác thêm những diện tích đất có khả năng nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm cho loài người Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh nên bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người ngày một giảm Đông Nam Á là một khu vực đặc biệt, có dân số khá đông trên thế giới nhưng diện tích đất canh tác thấp, trong đó chỉ có Thái

Trang 18

2.3.1.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Theo kết quả kiểm kê đất đai 2014 Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.069.731 ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.822.953 ha chiếm 81,1% tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai nước ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp Tính theo bình quân đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm

21,5%.(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một vấn đề rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền núi đều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg Để đảm bảo đủ dinh dưỡng, đất không bị thoái hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải được bổ sung thường xuyên Trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá đất (giảm dinh dưỡng trong đất, xói mòn, rửa trôi, ) Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường

Tính đến ngày 01/01/2014, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.096,731 ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.822,953 ha chiếm 81,1% tổng diện

Trang 19

10

tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3.796,827 ha, chiếm 11,48% diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng là 2.476,908 ha, chiếm 7,49% tổng diện tích tự nhiên Được thể hiện qua bảng 2.1 sau đây:

Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam

Việt Nam xếp thứ 55 trong tổng số 200 nước trên thế giới về tổng diện tích

tự nhiên Nhưng do dân số đông nên bình quân diện tích đất đai tính theo đầu người vào loại thấp (chỉ đạt 0,4 ha/người) Trong khi đó bình quân trên thế giới là 3,2 ha/người, xếp thứ 120 trên thế giới Đất nông nghiệp bình quân chỉ đạt 0,13 ha

trong khi bình quân thế giới là 1,2 ha (Nguồn: theo số liệu của Bộ TN & MT)

2.2.1.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại đồng bằng sông Hồng

Những thành tựu của kinh tế nông nghiệp khu vực đồng bằng sông Hồng trong hơn hai thập kỷ qua là kết quả không thể phủ nhận do tác động của chính sách đổi mới trong cơ cấu và quan hệ sử dụng mang lại Tuy nhiên, thực trạng ruộng đất

Trang 20

Nguồn: Nguyễn Văn Khánh (2012)

2.4 Tình hình nghiên cứu và đánh giá đất đai tại Việt Nam

Ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch phát triển nông nghiệp và quy hoạch sử dụng đất như các công trình nghiên cứu của Trần An Phong, Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, Hầu hết các nghiên cứu

sử dụng phương pháp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, sau đó đánh giá từng đơn vị đất đai với yêu cầu của từng loại hình sử dụng đất để phân hạng thích nghi mà chưa

Trang 21

12

xem xét đầy đủ mối quan hệ tương tác giữa đất đai với loại hình sử dụng đất trong

hệ thống sử dụng đất ở hiện trạng và tương lai Việc làm rõ và đánh giá hệ thống sử dụng đất cho phép xác định rõ hơn những vấn đề hạn chế sử dụng đất và lựa chọn thích hợp nhất cho phương án quy hoạch sử dụng đất

2.5 Các nghiên cứu trên địa bàn xã Quỳnh Hoàng, huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình

2.5.1 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

2.5.1.1 Sử dụng đất là gì?

Sử dụng đất là tác động vào đất đai nhằm đạt được hiệu quả mong muốn

Sử dụng đát là các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tạo ra các loại hình ( Land use type – LUT ) trên mỗi đơn vị bản đồ đất đai – LMU

+ Sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp: cây trồng, đồng cỏ, gỗ rừng,… + Sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp: chăn nuôi, chế biến,…

+ Sử dụng cho mục đích bảo vệ: chống suy thoái đất, bảo vệ đa dạng sinh học, chống sói mòn, nhiễm mặn,…

+ Sử dụng đất theo chức năng đặc điểm: du lịch sinh thái, công viên, xây dựng…

Yếu tố điều kiện tự nhiên

Khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản dưới lòng đất Trong nhóm nhân tố này thì điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sự dụng đất, sau đó là điều kiện đất đai mà chủ yếu là điều kiện địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác

- Khí hậu: Khí hậu là yếu tố rất quan trọng, nó quyết định số vụ trồng trong năm vì mỗi cây trồng yêu cầu một điều kiện thời tiết khí hậu phù hợp với nó Nắm vững yếu tố khí hậu và bố trí cây trồng hợp lý sẽ tránh được những thiệt hại do khí hậu gây ra

Trang 22

Yếu tố về kinh tế - xã hội

Bao gồm các yếu tố như: chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản lý, chính sách môi trường và chính sách đất đai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bố sản suất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, Mặc dù nhóm nhân tố này xếp sau nhân tố điều kiện tự nhiên nhưng thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Thật vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất Còn sử dụng đất như thế nào được quyết định bởi sự năng động của con người và các điều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có, quyết định bởi tính pháp lý, tính khả thi về kinh tế kỹ thuật và mức độ đáp ứng của chúng, quyết định bởi nhu cầu của thị trường

2.5.2 Vấn đề suy thoái tài nguyên đất

2.5.2.1 Thế nào là đất bị suy thoái ?

Là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất định theo thời gian

đã và đang mất đi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu trở thành các loại đất mang đặc tính và tính chất không có lợi cho sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng nông lâm nghiệp

Một loại đất bị thoái hóa nghĩa là bị suy giảm hoặc mất đi:

Trang 23

- Thiên tai: khô, hạn, bão, lũ lụt, nóng, rét, lốc xoáy

- Hoạt động sản xuất không hợp lý của con người

• Các hoạt động sản xuất và kinh tế khác nhau

• Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp trực tiếp đến đất

2.5.2.2 Nguyên nhân gây ra suy thoái đất

* Do tự nhiên:

- Vận động địa chất của trái đất: động đất, sóng thần, sông suối thay đổi dòng chảy, núi lở, nước biển xâm nhập…

- Do thay đổi khí hậu, thời tiết: Mưa, nắng, nhiệt độ, gió, bão…

* Do con người gây nên:

Từ các nguyên nhân trên đã dẫn đến các kiểu thoái hóa đất

* Do con người gây nên:

Trang 24

Từ các nguyên nhân trên đã dẫn đến các kiểu thoái hóa đất

- Phèn hóa, nghèo kiệt dinh dưỡng trong đất

2.5.3.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất

Khái niệm về hiệu quả được sử dụng trong đời sống xã hội, nói đến hiệu quả người ta sẽ hiểu là công việc đạt kết quả tốt Như vậy hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi và hướng tới Nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận, trong lao động hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc là bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Trong xã hội, hiệu quả xã hội là có tác dụng tích cực đối với một lĩnh vực xã hội nào đó

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất được đánh giá trên 3 khía cạnh như sau:

Trang 25

16

- Hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt động kinh tế Theo ngành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh

tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất Nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất xã hội, yêu cầu của công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế

Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiều rộng và chiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất, tăng đầu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp… Phát triển theo chiều sâu là đẩy mạnh việc

áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất, tiến hành hiện đại hóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa, nâng cao trình độ sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ Phát triển theo chiều sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự lựa chọn kinh tế kinh tế của các tổ chức kinh tế trong kinh tế trong nền kinh tế thị trường có

sự quản lý của Nhà nước

Theo C.Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau

Như vậy, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ trong các hoạt động sản xuất Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối với tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh

tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính

Trang 26

17

đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong

2 yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó hiệu quả sản xuất mới đạt được hiệu quả kinh tế

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội Xuất phát từ vấn đề này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử dụng đất hiệu quả kinh tế cao

- Hiệu quả xã hội:

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một dơn vị diện tích đất nông nghiệp

Từ những quan niệm trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội mà nó mang lại Trong giai đoạn hiên nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình

sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm

- Hiệu quả môi trường:

Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với hoạt động sản xuất Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Đó có thể là ảnh hưởng tích cực đồng thời có thể

là ảnh hưởng tiêu cực Thông thường, hiệu quả kinh tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môi trường Chính vì vậy khi xem xét cần phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bị thiên lệch và có những kết luận không tích cực

Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng đất không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác Bên cạnh đó

Trang 27

18

còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan hệ giửa các hệ thống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như chế độ thủy văn, bảo quản chế biến, tiêu thụ hàng hóa

2.5.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha Nhân loại đang làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và

mở rộng diện tích đất nông nghiệp” (FAO, 1976)

Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển chung của toàn xã hội Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này

2.5.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất đai, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về các chi phí các nguồn tài nguyên, chi phí về lao động và vốn đầu tư, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Do đó tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có, hoặc tăng mức độ tiết kiệm chi phí các nguồn lực khi cùng sản xuất ra một khối lượng sản phẩm nông nghiệp nhất định

Trang 28

19

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Quỳnh Hoàng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

- Hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Tại địa bàn xã Quỳnh Hoàng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình bao gồm các loại đất sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Xã Quỳnh Hoàng, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

- Tiến hành: từ 13/02/2017 đến 23/04/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Đánh giá về điều kiện tự nhiên: Vị trí đại lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, tài nguyên nước ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai

- Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế, dân số, lao động, việc làm, thực trạng phát triển kinh tế đến sử dụng đất

- Đánh giá chung về thực trạng và hướng phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực đối với đất đai

3.3.2 Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Quỳnh Hoàng giai đoạn 2014 – 2017

- Hiện trạng sử dụng đất nói chung

- Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Trang 29

20

3.3.3 Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã

- Hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả xã hội

- Hiệu quả môi trường

3.3.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao

3.3.5 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và định hướng sử dụng hợp lý đất sản xuất nông ngiệp cho xã Quỳnh Hoàng gắn liền với nông thôn mới

- Các nhóm giải pháp về chính sách, khoa học kỹ thuật, thị trường

- Các giải pháp đối với cây trồng hằng năm, lâu năm

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp

- Điều tra trực tiếp thông qua hệ thống số liệu hồ sơ, sổ sách, tài liệu đã được công bố

- Thu thập dữ liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình sử dụng đất, các đặc điểm kinh tế - xã hội từ UBND xã Quỳnh Hoàng Các số liệu về đất đai, phân hạng đất, loại đất đều được kiểm tra, bổ sung trên cơ sở trực tiếp trên thực địa sau

đó tiến hành xử lý nội nghiệp điều chình bổ sung theo đúng thực tế

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp

Chủ yếu là các số liệu chưa được công bố chính thức, nguồn chủ yếu ở các hộ nông dân trong địa bàn xã, các cá nhân có kinh nghiệm sản xuất và tổ chức

có liên quan

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu

- Sử dụng phần mềm Microsoft office Excel

- Phương pháp tổng hợp viết Báo cáo

3.4.4 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mưc độ khai thác sử dụng đất

và được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu

3.4.4.1 Hiệu quả kinh tế

Trang 30

21

Đánh giá kinh tế đất là các ước tính thực tế của sự thích nghi về kinh tế

ở mỗi đơn vị đất đai theo các chỉ tiêu về kinh tế Được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

- Tổng giá trị sản phẩm(T): T= p¹.q¹ + p².q² + … + pn.qn

Trong đó: p là khối lượng từng loại sản phẩm dược sản xuất/ha/năm

q là đơn giá của từng loại sản phẩm của thị trường cùng thời điểm

T là tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm

- Thu nhập thuần túy(N): N= T- Csx

Trong đó: Csx là chi phí sản xuất của 1 ha đất canh tác/năm bao gồm cả chi

phí vật chất và chi phí lao động

N là thu nhập thuần túy của 1 ha đất canh tác/năm

- Hiệu quả sử dụng vốn(H): H=T/ Csx

- Giá trị ngày công lao động = N/số công lao động/ha/năm

3.4.4.2 Hiệu quả xã hội

- Giá trị sản xuất trên lao động nông lâm (nhân khẩu nông lâm)

- Tỉ lệ giảm hộ đói nghèo

- Mức độ giải quyết công ăn việc làm, thu hút lao động

- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

- Đời sống người lao động, cơ sở hạ tầng

3.4.4.3 Hiệu quả môi trường

- Tỷ lệ che phủ

- Mức độ xói mòn

- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất

- Tỷ lệ diện tích cây trồng được trồng rừng

- Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp được giao sử dụng

Trang 31

22

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội của xã Quỳnh Hoàng

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Quỳnh Hoàng

4.1.1.1 Vị trí địa lý:

- Xã Quỳnh Hoàng Là một xã nông nghiệp thuộc huyện Quỳnh Phụ, xã Quỳnh Hoàng có tổng diện tích đất tự nhiên là 770 ha, trong đó diện tích đất canh tác là 552,4 ha Toàn xã có 3,331 hộ với 10753 nhân khẩu, có vị trí tiếp giáp với các đơn

vị hành chính sau: Tọa độ: 20°41′20″B 106°17′23″Đ

+ Phía Bắc tiếp giáp xã Hưng Long, Hưng Thái, Văn Giang tỉnh Hải Dương + Phía Nam tiếp giáp xã Quỳnh Khê, Quỳnh Ngọc

+ Phía Đông tiếp Giáp xã Quỳnh Giao

+ Phía Tây tiếp giáp xã Quỳnh Lâm

Hình 4.1: Bản đồ vị trí địa lý xã Quỳnh Hoàng

Trang 32

23

4.1.1.2 Địa hình địa mạo

Theo các số liệu khảo sát địa chất công trình , khu vực triển khai dự án có cấu tạo chất như sau:

-Lớp 1: Là lớp đất thổ nhưỡng, sét pha lẫn rễ cây, tạp chất phân bố trên toàn

-Lớp 4: Đất sét pha, phía trên xen kép cát, đôi chỗ lẫn hữu cơ, màu xám ghi

– xám xanh, trạng thái dẻo chảy - dẻo mềm, dày từ 10÷21m (Nguồn: Kết quả thăm

dò địa chất, Phòng TNMT huyện Quỳnh Phụ)

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Khí hậu:

Xã Quỳnh Hoàng mang khí hậu đặc trưng của tỉnh Thái Bình; nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu sự tác động khá lớn của biển Khí hậu ở đây được chia làm hai mùa: mùa mưa và mùa khô

- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23 - 240C

- Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1.650 mm, phân bố không đều trong năm, được chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô (Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau)

- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm từ 1.400 – 1.600 giờ Tháng có số giờ nắng cao nhất đạt 220 giờ thường vào tháng 7, tháng có số giờ nắng thấp nhất thường vào tháng 1, 2 hoặc tháng 3 có khoảng 30 giờ, số giờ nắng thuộc loại khá cao thích hợp với sản xuất 2 đến 3 vụ trong năm

- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 85%, cao nhất vào các tháng 6, 7,

8, 9 từ 87 – 90% thấp nhất là 82 – 84% vào các tháng 12 và tháng 1 năm sau Nhìn chung độ ẩm không khí trên địa bàn không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm

Trang 33

- Ngoài ra, trên địa bàn xã Quỳnh Hoàng còn có cả một hệ thống cống đê và

mương ngòi dày đặc (Nguồn: Phòng TNMT huyện Quỳnh Phụ)

4.1.1.4 Nguồn tài nguyên đất

Với tổng diện tích 770 ha đất tự nhiên bao gồm: đất phèn và đất phù sa cổ tại các cánh đồng

- Đất phèn: Đất có độ pH KCl từ 2,8 đến 3,5; Fe+2, Al+3 di động cao tạo thành chua axít, tuy nhiên đất này có diện tích nhỏ, trong đó lớp đất phèn (tầng sinh phèn) chủ yếu nằm cách mặt đất khoảng 25 – 26 cm, nếu diện tích đất này được trồng lúa nước quanh năm có thể hạn chế được phèn bốc lên tầng đất canh tác do đó không ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp

- Đất phù sa: Đất phù sa chiếm chủ yếu diện tích đất tự nhiên của huyện, gồm đất phù sa của hệ thống sông Thái Bình và sông Luộc, về cơ bản có thể chia thành 2 loại đặc trưng là đất phù sa được bồi hàng năm (diện tích đất nằm ngoài đê – rất ít) và đất phù sa không được bồi hàng năm (diện tích đất nằm trong đê)

Trang 34

25

+ Đất phù sa không được bồi hàng năm: Đất có màu nâu đôi chỗ có màu bạc trắng do canh tác không hợp lý dẫn tới đất bị thoái hoá, đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, cát rất ít khu vực là thịt nặng và sét, đất có phản ứng trung tính pHKCL từ 4,5 đến 7,0 tuỳ từng khu vực và tuỳ từng loại hình canh tác; đạm, lân, đạt từ trung bình tới khá

+ Đất phù sa được bồi hàng năm: Đặc tính rễ nhận biết của loại đất này là tính xốp lớn, đất có màu nâu tươi, đất có thành phần cơ giới thịt trung bình, đôi khi thịt nặng hoặc sét, pH KCl từ 5,5 đến 6,5, Cation trao đổi từ 1- 4 đl/100g đất Hàm lượng lân tổng số, dễ tiêu đạt trung bình đến khá, đạm khá và hàm lượng mùn ở

mức trung bình (Nguồn: Phòng TNMT huyện Quỳnh Phụ)

4.1.1.5 Nguồn tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu tập trong tại các ao trong khu dân cư, được cung cấp bởi nước mưa tự nhiên Nhưng do quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa diễn ra mạnh, hệ thống nước thải chưa hoàn thiện nên tại các ao trên địa bàn xã đâng có dấu hiệu ô nhiễm Đây là nguồn nước không chỉ có vai trò nuôi trồng thủy sản mà còn rất quan trọng trông điều hòa khí hậu cho khu dân cư

- Nguồn nước ngầm: Theo những khảo sát trước đây cho thấy: Nguồn nước ngầm của xã khá dồi dào, chất lượng nước không đồng đều, khối lượng lớn được chứa ở hai tầng Holoxen và Pleitoxen đều có khả năng khai thác và đưa vào sử dụng, xong hiện nay mức độ khai thác sử dụng còn ít, trong tương lai có nhiều tiềm năng mở rộng khai thác trên diện rộng để phục vụ nhu cầu nước sạch của người dân

ngày một tăng (Nguồn: Phòng TNMT huyện Quỳnh Phụ)

4.1.1.6 Nguồn tài nguyên nhân văn

Quỳnh Hoàng là xã có đặc trưng của nền văn hoá khu vực truyền thống nhân văn giàu tình làng nghĩa xóm đậm đà bản sắc dân tộc từ lâu đời của người Việt, kế thừa và phát huy kinh nghiệm, thành quả đạt được với đội ngũ tri thức, cán bộ của

xã để phát triển mạnh kinh tế - xã hội

Trong thời kỳ đổi mới bên cạnh việc giữ gìn bản sắc dân tộc, nhân dân trong

xã đã, đang ngày một tiếp thu văn hoá hiện đại thông qua hệ thống truyền thông và

Trang 35

26

các hình thức tuyên truyền của Đảng và Nhà nước nhằm phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, nêu cao tinh thần cộng đồng trong công cuộc hoà nhập với sự phát triển chung của khu vực

Thuận lợi:

Quỳnh Hoàng là một xã có vị trí địa lý thuận lợi, địa hình tương bằng phẳng

Do quy luật bồi đắp, lắng đọng phù sa sông, biển nên địa hình có hướng dốc chủ yếu từ bắc xuống Đông Nam độ dốc nhỏ dưới 1% /km, nêm thuận lợi cho việc phát triển kinh tế- xã hội và sinh hoạt của nhân dân, đặc biệt là phát triển nông nghiệp

Quỳnh Hoàng mang đặc điểm khí hậu đồng bằng bắc Bộ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên thuận lợi cho việc xen canh, canh tác các vụ trong năm

Là xã ổn định về chính trị, đội ngũ cán bộ đảng viên, nhân dân đoàn kết, nhân dân cần cù chịu khó, chấp hành thực hiện tốt chủ trương chính sách pháp luật của đảng, nhà nước, quy định địa phương, công tác an ninh trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Đảng bộ, chính quyền xã đã có 2 năm liên tiếp đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh, mặt trận và các đoàn thể trong hệ thống chính trị đạt vững mạnh

Khó khăn:

- Là xã đông dân có 15 thôn, 1 thôn nằm bên sông Luộc

- Đất đai không đồng đều giữa 3 HTX, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ, ngành nghề, dịch vụ thương mại phát triển chậm Đời sống 1 bộ phận nhân dân còn khó khăn Việc huy động vốn xây dựng NTM gặp khó khăn

-Nhận thức của 1 bộ phận nhân dân còn hạn chế

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Quỳnh Hoàng

Báo cáo thống kê về tình hình dân số và lao động của xã Quỳnh Hoàng,

huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

Trang 36

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

1 Tổng số nhân khẩu Người 10.690 10.796 10.686

- Nhân khẩu nông

động không nhiều (Biểu đồ 1)

Trang 37

28

Biểu đồ 4.1: Tình hình dân số và tổng số lao động xã Quỳnh Hoàng

năm 2014-2016 4.1.3 Đánh giá chung về thực trạng và hướng phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực đối với đất đai

Ưu điểm:

-Lực lượng lao động của huyện đông đảo cần cù sẽ là một yếu tố thúc đẩy

mạnh mẽ sự phát triển kinh tế của huyện trong những năm tới

-Xã Quỳnh Hoàng là xã có vị trí địa lí khá thuận lợi cho việc phát triển kinh

tế - xã hội của khu vực khi có địa hình bằng phẳng và hệ thống sông ngòi dày đặc thuận lợi cho giao thông đi lại, vận chuyển hàng hóa và xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng giao thương với các xã trong huyện cũng như ngoài huyện

-Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú về đất, nước là những yếu tố thuận lợi về các yếu tố tự nhiên và ẩn chứa tiềm năng cao cho phát triển nền kinh tế đa

Trang 38

29

-Tốc độ đô thị hóa nhanh, công tác chuẩn bị hạ tầng đô thị chưa đồng bộ, nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, khu đô thị cũ tập trung đông dân cư, ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng và bảo vệ môi trường sinh thái Thời gian qua, việc quy hoạch xây dựng một số khu dân cư mới, các khu tái định cư còn chưa hợp lý, đã làm ảnh hưởng quá trình phát triển chung của đô thị

-Việc giải quyết công ăn việc làm cho người dân trong xã còn gặp nhiều khó khăn khi thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế

-Kinh tế phát triển nhưng chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của

xã, khả năng tích lũy cho ngân sách chưa cao, nguồn lực đầu tư cho đầu tư và phát triển còn hạn chế

-Khí hậu trong những năm gần đây biến động bất thường, vấn đề ô nhiễm, dịch bệnh đã và đang ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

4.2 Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Quỳnh Hoàng giai đoạn 2014-2017

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của xã Quỳnh Hoàng

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất xã Quỳnh Hoàng

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 769,04 100

Trang 39

30

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

2.2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 1,65 1,3

2.4 Đất sông suối mặt nước chuyên dùng MNC 0,92 0,4

(Nguồn: Thống kê kiểm kê diện tích đất đai UBND xã Quỳnh Hoàng)

Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng

Trang 40

31

Biểu đồ 4.2: Hiện trạng sử dụng đất xã Quỳnh Hoàng

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 xã Quỳnh Hoàng

Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Quỳnh Hoàng năm 2016

Thứ tự Mục đích sử dụng Mã Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%)

Ngày đăng: 23/11/2017, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đường Hồng Dật và các cộng sự (1994) “Lịch sử nông nghiệp Việt Nam”, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử nông nghiệp Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
1. Bộ tài nguyên và Môi trường, Quyết định số 1467/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2013 Khác
2. C.Mác (1949), Tư bản luận - tập III, Nxb Sự thật, Hà Nội Khác
4. Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng (1999), Giáo trình Đất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
5. Đỗ Nguyên Hải, 2000, Đánh giá đất và hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - tỉnh Bắc Ninh, Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp - Hà Nội 2000 Khác
6. Hội khoa học đất Việt Nam (2000), Đất Việt Nam , NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Luật đất đai 2013, ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013 Khác
8. Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thị Thu Huyền (2014), Bài giảng đánh giá đất, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Khác
9. Niên giám thống kê – Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2016 Khác
10.Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật Đất đai 2013,Nxb Chính trị Quốc gia Khác
11. Nguyễn Đình Thi, Vũ Thị Quý (2012), Bài giảng quy hoạch sử dụng đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
12. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng ĐBSCL và Bắc Trung Bộ, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
14. Thông tư Quyết định 1980/QĐ-TTg hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
15. Đào Châu Thu (1999), Giáo trình đánh giá đất, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
16. Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 1995, Đánh giá hiện trạng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
17. FAO (1994): Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w