1/ Hoàn thành các nội dung trong bảng sau đây :Sinh vật biến nhiệt Sinh vật hằng nhiệt Có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường Có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhi
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM
LỚP
Trang 21/ Hoàn thành các nội dung trong bảng sau đây :
Sinh vật biến nhiệt
Sinh vật hằng nhiệt
Có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường
Có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường
Các VSV, nấm, thực vật, động vật bậc thấp
Các động vật có tổ chức cơ thể cao như chim, thú
Trang 3Chọn câu sai trong các câu sau:
• a Thực vật và động vật đều có những đặc điểm sinh thái thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau.
• b Đa số các loài sống được trong phạm vi nhiệt độ nhất định (khoảng 00C đến 500C)
• c Căn cứ vào sự thích nghi với độ ẩm, thực vật được chia thành 2 nhóm: ưa ẩm và chịu hạn; động vật được chia thành 2 nhóm: ưa ẩm và ưa khô.
• d Độ ẩm của không khí và đất không ảnh hưởng gì đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Trang 4I/ QUAN HỆ CÙNG LOÀI :
H : Khi nào các sinh vật hình thành nên nhóm cá thể ? Hãy cho vài ví dụ
liên hệ với nhau tạo thành nhóm cá thể.
Tiết 46:
Trang 5-* Các sinh vật trong cùng một nhóm cá
thể có quan hệ gì với nhau ?
H.44.1a: Các cây thông mọc
gần nhau trong rừng. H.44 1b: cây bạch đàn đứng riêng lẻ bị gió thổi nghiêng về một bên
1/ Khi có gió bão , thực vật sống thành nhóm có lợi gì
so với sống riêng lẻ ?
* Thực vật sống thành nhóm cản bớt sức thổi của gió nên cây không bị ngả đổ.
Trang 6H.41.1c: Trâu rừng sống thành bầy có khả năng tự vệ chống lại kẻ thù tốt hơn.
Bầy trâu rừng
Trang 72/ Trong tự nhiên, động vật sống theo bầy đàn có lợi gì ?
H : Hãy xác định mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài?
Trong tự nhiên, động vật sống theo bầy đàn có lợi trong việc tìm kiếm được nhiều thức ăn hơn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn.
Trang 8I/ QUAN HỆ CÙNG LOÀI :
liên hệ với nhau tạo thành nhóm cá thể
- Khi điều kiện thuận lợi : các cá thể hỗ trợ nhau (tìm thức ăn, chống kẻ thù, chịu đựng bất lợi của môi trường)
Tiết 46:
Trang 9H? Cho biết các sinh vật cùng loài cạnh tranh lẫn nhau trong điều kiện nào? Biểu hiện của sự cạnh tranh đó?
Trang 10Tiết 46:
I/ QUAN HỆ CÙNG LOÀI :
Các sinh vật cùng loài sống gần nhau và
liên hệ với nhau tạo thành nhóm cá thể.
- Khi điều kiện thuận lợi : các cá thể hỗ trợ nhau (tìm thức ăn, chống kẻ thù, chịu đựng bất lợi của môi trường)
Khi gặp điều kiện bất lợi (thiếu thức ăn, nơi ở … ) các cá thể trong nhóm cạnh tranh gay gắt dẫn tới sự tách nhóm.
Trang 11 Hãy tìm câu đúng trong số các câu sau:
-Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm làm
tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể
- Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm làm
cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng.
- Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng
Trang 12I/ QUAN HỆ CÙNG LOÀI :
-II/ QUAN HỆ KHÁC LOÀI :
H: Quan hệ giữa các sinh vật khác loài gồm những mối quan hệ gì ?
Tiết 46:
Trang 13Quan hệ Đặc điểm
Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường Các loài
kìm hãm sự phát triển của nhau.
Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu từ những sinh vật đó.
Gồm các trường hợp: động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ
CÁC MỐI QUAN HỆ KHÁC LOÀI
Trang 14 Trong các ví dụ sau đây, quan hệ nào là hỗ trợ và đối địch ? (Thảo luận nhóm: 5 phút)
1/ Ở địa y, các sợi nấm hút nước và muối
khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo,
tảo hấp thu nước, muối khoáng và năng
lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các
chất hữu cơ, nấm và tảo đều sử dụng các
sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp (H.44.2).
2/ Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại
phát triển , năng suất lúa giảm
3/ Hươu, nai và hổ cùng sống trong một
cánh rừng Số lượng hươu, nai bị khống
chế bởi số lượng hổ
4/ Rận và bét sống bám trên da trâu, bò
Chúng sống được nhờ hút máu của trâu,
bò
6/ Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa
7/ Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng
8/ Giun đũa sống trong ruột người
9/ Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu ( hình 44.3)
10/ Cây nắp ấm bắt côn trùng
Trang 151/ Ở địa y , các sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo , tảo hấp thu nước , muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên các chất hữu cơ , nấm và tảo đều sử dụng các sản phẩm hữu cơ do tảo tổng hợp ( H.44.2 )
Tảo đơn bào
Sợi nấm
Hình 44.2 Địa y
HỖ TRỢ (cộng sinh)
Trang 162/ Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm.
ĐỐI ĐỊCH (cạnh tranh)
LÚA
CỎ DẠI
Trang 173/ Hươu, nai và hổ cùng sống trong một cánh rừng Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ
ĐỐI ĐỊCH (sinh vật ăn sinh vật khác)
Trang 184/ Rận và bét sống bám trên da trâu, bò Chúng sống được nhờ hút máu của trâu, bò.
ĐỐI ĐỊCH (ký sinh)
Trang 195/ Địa y sống bám trên cành cây.
HỖ TRỢ (hội sinh)
Thân
Trang 206/ Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa.
HỖ TRỢ (hội sinh)
CÁ ÉP
RÙA BIỂN
Trang 217/ Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng.
ĐỐI ĐỊCH (cạnh tranh)
Trang 228/ Giun đũa sống trong ruột người.
ĐỐI ĐỊCH (ký sinh)
Trang 239/ Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu ( hình 44.3)
HỖ TRỢ (cộng sinh)
Trang 2410/ Caây naép aám baét coân truøng.
Trang 25H: Trong quan hệ khác loài bao gồm những mối quan hệ nào ?
Trang 26I/ QUAN HỆ CÙNG LOÀI :
-II/ QUAN HỆ KHÁC LOÀI :
Trang 281/ Dùng các kí hiệu sau đây để nêu lên đặc điểm của các mối quan hệ : + : CÓ LỢI
_ : CÓ HẠI
0 : KHÔNG CÓ HẠI
Trang 29Quan hệ Đặc điểm
Kí sinh , nửa kí sinh Sinh vật ăn sinh vật khác
+ + + 0
-+
-+ + : CÓ LỢI - : CÓ HẠI 0 : KHÔNG CÓ HẠI
-Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật
Một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại
Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau
Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu từ những sinh vật đó
Gồm các trường hợp: động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ
Trang 30Ong mắt đỏ
Kén có ấu trùng sâu
2/ Người ta đã nuôi thả ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu ăn lá cây Em hãy cho biết mối quan hệ giữa 2 loài sinh vật này ?
Trang 31 Học bài (vở ghi + nội dung bảng 44.)
Trả lời câu 3, 4 / sgk / trang 134.
Đọc mục “Em có biết”
Chuẩn bị bài thực hành: tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật (kẻ bảng + các dụng cụ phần chuẩn bị).
Trang 32Chân thành cảm ơn quý thầy cô và các emXin chào! Hẹn gặp lại.