Hai điểm đối xứng qua một điểm:Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó... Hai hình đối xứng qua một điểm:Hai hình gọi là đối xứng
Trang 1Cho ®iÓm A kh«ng trïng víi ®iÓm O H·y vÏ
®iÓm A’ sao cho O lµ trung ®iÓm cña ®o¹n th¼ng AA’.
9
1 2 3 4 5 6 7 8 10
A
Trang 2Các chữ cái N và S
trên chiếc la bàn có
chung tính chất sau:
đó là các chữ cái có
tâm đối xứng.
N
S
Trang 31 Hai điểm đối xứng qua một điểm:
Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai
điểm đó.
’.
A. O.
Trang 4Cách vẽ:
- Nối OA
- Trên tia đối của tia OA lấy điểm A’ sao cho OA’ = OA
- Điểm A là đi m i x ng v i A qua O ’ ể đố ứ ớ
9
1 2 3 4 5 6 7 8 10
A
Trang 5?2 Cho điểm O và đoạn thẳng AB(h.75)
- Vẽ điểm A' đối xứng với A qua O.
- Vẽ điểm B' đối xứng với B qua O.
- Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ điểm C'
đối xứng với C qua O.
- Dùng th ớc để kiểm nghiệm rằng điểm C' thuộc
đoạn thẳng A'B'
C
B' .C'
A'
.
B A
. O
.
9
3 4 5
6 7 8
10
.
.
2 Hai hình đối xứng qua một điểm:
Trang 62 Hai hình đối xứng qua một điểm:
Hai hình gọi là đối xứng với nhau
qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc
hình này đối xứng với một điểm
thuộc hình kia qua điểm O và ng
ợc lại.
Định nghĩa:
Điểm O gọi là tâm đối xứng của
hai hình đó.
C
B' .C'
A'
.
A
. O
.
B .
Trang 7Trên hình vẽ bên, ta có:
*Hai đoạn thẳng AB và MN
đối xứng với nhau qua điểm O
*Hai góc ABC và NMP đối
xứng với nhau qua điểm O
*Hai tam giác ABC và NMP đối xứng với nhau
qua điểm O
B
A
. O
C
P
*Hai đ ờng thẳng AC và PN đối
xứng với nhau qua điểm O
*Hai đ ờng thẳng BC và MP
đối xứng với nhau qua điểm O
Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam
giác) đối xứng với nhau qua
một điểm thì chúng bằng nhau.
Trang 8Hai chiếc lá đối xứng với nhau qua điểm O.
.
Trang 9?3 Gọi O là giao điểm hai đ
ờng chéo của hình bình
hành ABCD Tìm hình đối
xứng với mỗi cạnh của hình
bình hành qua điểm O.
Ta nói điểm O là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD, hình bình hành là hình có tâm đối xứng.
B A
C
D
O M
M’
N ’ N
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm
đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H.
Ta nói hình H có tâm đối xứng
Giao điểm hai đ ờng chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó.
Định lý
Trang 10?4 Trên hình vẽ, các chữ cái N và S có tâm
đối xứng, chữ cái E không có tâm đối xứng Hãy tìm thêm một vài chữ cái khác (kiểu chữ in hoa) có tâm đối xứng.
N S E
Trang 12Một số hình có tâm đối xứng
Trang 13Đúng
Đúng Sai
Các câu sau đúng hay sai? Đúng?
Sai?
a) Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm đối xứng
với chúng qua một điểm cũng thẳng hàng.
b) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm
thì có chu vi bằng nhau.
c) Tâm đối xứng của một đ ờng thẳng là điểm
bất kỳ của đ ờng thẳng đó.
d) Tam giác đều có một tâm đối xứng.
Trang 14Cho hình bình hành ABCD Gọi E là điểm đối xứng với D qua A , gọi F là
điểm đối xứng với D qua C Chứng
minh rằng điểm E đối xứng với F qua điểm B
Bài tập 52(SGK)
Trang 15Bài 52/SGK
E
ABCD là hình bình hành
E đối xứng với D qua A
F đối xứng với D qua C
E đối xứng với F qua B
GT
KL
Chứng minh:
Tứ giác ACBE có:
AE // BC (vì AD // BC)
AE = BC (cùng bằng AD) nên ACBE là hình bình hành Suy ra:AC // BE và AC = BE(1) Tương tự ACFB là hỡnh bỡnh hành: AC // BF và AC = BF(2)
Từ (1) và (2) ta có E, B, F thẳng hàng (tiên đề Ơ-clit) và
BE = BF Suy ra B là trung điểm của EF
Vậy E đối xứng với F qua B.
A
C
B
.
Trang 16*Học kỹ bài
* Làm bài tập 50, 51, 53, 54 /SGK.
* Chuẩn bị tiết ’Luyện tập’
* So sánh phép đối xứng trục và đối xứng tâm