1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 8 chương 1 bài 8: Đối xứng tâm

6 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 86,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : -Hiểu định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua một điểm.. Nhận biết được 2 đoạn thẳng đối xứng với nhau qua 1 điểm.. Nhận biết được hình bình hành là hình có tâm đối xứng.. -Bi

Trang 1

Giáo án Hình học 8 ĐỐI XỨNG TÂM

I MỤC TIÊU :

-Hiểu định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua một điểm Nhận biết được 2 đoạn thẳng đối xứng với nhau qua 1 điểm Nhận biết được hình bình hành là hình có tâm đối xứng

-Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trướcqua một điểm, đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua một điểm Biết chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua một điểm

-Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

-Gv : Chuẩn bị bìa cứng về các hình có tâm đối xứng

-Hs : Ôn lại “Đối xứngtrục”; compa

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Nêu tính chất về đường chéo của hình

bình hành Vẽ hình

+ A và C gọi là đối xứng với nhau qua O

Cò hai điểm nào đối xứng qua O trong

hình vẽ ?

Gọi Hs nhận xét

Hs phát biểu tính chất và vẽ hình

Hs : B và D đối xứng với nhau qua O

2. N i d ng bài m i :ội dụng bài mới : ụng bài mới : ới :

A

B O

Trang 2

+ Thế nào là 2 điểm đối

xứng với nhau qua một điểm

?

+Tìm điểm đối xứng với

điểm O qua O ?

+ Cho hs là ?2

+ Hãy kiểm tra bằng thước

thẳng về sự thẳng hàng của

A’, C’, B’

+ Phép đối xứng qua tâm của

một hình có thêm tính chất

nào nữa ?

+ Qua nội dung từ đầu bài

học em có nhận xét gì về

hình bình hành ? (về giao

điểm hai đường chéo của nó

đối với phép đối xứng tâm)

+Hs: A và B gọi là đối xứng với nhau qua O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng AB + Hs: Điểm đối xứng với điểm O qua O cũng chính là O

+Hs: Mỗi điểm trên đoạn thẳng AB khi lấy đối xứng qua O đều thuộc đoạn thẳng A’B’

+ Hs: Hai đoạn thẳng, hai góc, hai tam giác đối xứng qua một điểm thì bằng nhau

+Hs : Mọi điểm trên hình bình hàng lấy đối xứng qua giao điểm 2 đường chéo, các điểm

đó cũng thuộc hình bình hành

1) Hai điểm đối xứng nhau qua một điểm

a/ Định nghĩa:(SGK)

b/ Qui ước : (SGK)

2) Hai hình đối xứng qua một điểm

a/ Định nghĩa: (SGK)

b/ Chú ý : Nếu hai đoạn thẳng, hai góc., hai tam giác đối xứng qua một điểm thì bằng nhau

3) Hình có tâm đối xứng

a/ Định nghĩa :(SGK) b/ Định lí : (SGK)

B’

C’

A’

O A

C B

A

B O

Trang 3

II Luyện tập – củng cố :

+ Tìm một vài chữ cái in hoa có tâm

đối xứng ?

+ Cho hs làm BT50 trên phiếu học

tập

Gv treobảng phụ để hs lên bảng tìm

+ Gv cho hs làm BT51/96

Hs vẽ điểm H

Hs khác vẽ điểm K đối xứng với H

qua O và tìm toạ độ của điểm K

+Hs: N, S

BT50/95

K(-3;-2)

4 Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc bàiø

- Làm các BT 52,53/96 SGK

BT 53 : - C/m A đối xứng với M qua I em phải c/m điều gì ? (MA=AI)

- Tứ giác ADMI là hình gì ?

y

H

K

-3

3 2

-2

.

C

A .

B .

. A’

. C’

Trang 4

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

-Giúp hs củng cố vững chắc những tính chất, - dấu hiệu nhận biết hình bình hành, đối xứng tâm, hình có tâm đối xứng

-Rèn luyện kĩ năng phân tích, kĩ năng nhận biết một tứ giác là hình bình hành, kĩ năng sử dụng những tính chất của hình bình hành trong chứng minh

-Rèn luyện thêm cho hs thao tác phân tích, tổng hợp, tư duy logic

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

-Gv : Bảng phụ

-Hs : Học bài và làm BT

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Nêu định nghĩa 2 điểm

đối xứng qua một điểm, hai

hình đối xứng qua một

điểm

+ Làm BT 52/96

Gọi Hs nhận xét

Gv sửa chữa hoàn chỉnh lời

giải

Hs trả lời

Hs lên bảng chứng minh

GT ABCD là hbh,

D, F đối xứng qua A

F, D đối xứng qua C

KL E, F đối xứng qua B

BT 52/96

+ Trong EDF có :

AE =BC AE//BC

AEBC là hình bình hành

 BE//AC; BE=AC (1) + Tương tự :

BF//AC; BF = AC (2)

Từ (1),(2) suy ra : E,B.F thẳng hàng

Suy ra B là trung điểm của EF

Vậy E đối xứng với F qua B

E A

B

Trang 5

2. Luy n t p :ện tập : ập :

+ Gọi 1 hs khá lên bảng

trình bày lời giải của mình

+ A;B đối xứng qua Ox

Vậy OA=OB Vì sao ?

+ Tương tự OB = OC ?

+ AOC và AOB là tam

giác gì ?

+ Nhận xét O ;O¶ ¶1 2 và

¶ ¶

3 4

O ; O

+ Gv cho hs xem tranh

hình 83 SGK

Gọi hs trả lời các câu hỏi

- Hs luyện tập nhận biết hình

có tâm đối xứng

BT 54/96

+ C/m B,O,C thẳng hàng

Ta có: OA=OB (Ox là đường trung trực của AB)

AOB cân tại O

¶ ¶ ·

AOB

O O

2

OA=OC (Oy là đường trung trực của AC)

AOC cân tại O

¶ ¶ ·

AOC

O O

2

· · ¶2 ¶3

AOB AOC 2 O O

2.90 180

Suy ra B,O,C thẳng hàng

Và OB=OC

O là trung điểm của BC

 B đối xứng với C qua O

Bài 56

Hình 83a,c có tâm đối xứng

Bài 57

a) Tâm đối xứng của một đường thẳng là điểm bất kì nằm trên đường thẳng đó

(đúng)

GT

xOy 90 A,B đối xứng qua Ox A,C đối xứng qua Oy

KL B đối xứng với C qua O

B

A C

y

x

1 2 4

O

Trang 6

+Gv chuẩn bị bảng phụ

bài 57 - Hs trả lời miệng

(Rèn hs kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm)

b) Trọng tâm của 1 tam gíác là tâm đối xứng của

tam giác đó (sai)

c) Hai tam giác đối xứng nhau qua 1 điểm thì có chu

vi bằng nhau (đúng)

III Luyện tập – củng cố :

+ BT thêm :

Chứng minh rằng : A,B,C

không thẳng hàng thì A’, B’,

C’ đối xứng với chúng qua 1

điểm O nào đó cũng không

thẳng hàng

Theo tính chất đối xứng ta viết được :

AB = A’B’

AC = A’C’ (1) BC= B’C’

Nếu A,B,C không thẳng hàng thì AB+BC ≠ AC (2)

Từ (1) (2) suy ra : A’B’+B’C’ ≠ A’C’

Chứng tỏ 3 điểm A’, B’, C’ không thẳng hàng

4 Hướng dẫn về nhà

- Làm lại các bàitập đã sửa

- Làm BT 53,55

Ngày đăng: 05/04/2018, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w