1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Hình học 8 chương 1 bài 8: Đối xứng tâm

19 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai điểm đối xứng qua một điểm9 A Ta gọi Hai điểm A và A’ là hai điểm đối xứng nhau qua điểm O Khi nào hai điểm A và A’ được gọi là đối xứng nhau qua một điểm O?. A và A’ đối xứng với

Trang 1

Bài 8

Các chữ cái N và S trên chiếc la bàn có chung tính chất

sau: đó là các chữ cái có tâm đối xứng.

N

S

Trang 2

XIN KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ

VÀ CÁC EM HỌC SINH LỚP THAM

DỰ TIẾT HỌC HÔ MAY

Trang 3

2 Bài tập: Cho tứ giác ABCD có AC cắt BD tại O Biết

OA = OC = 2cm, OD = OB = 4,5cm

a.Vẽ tứ giác ABCD

b.Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao?

O A

C

B

D

9

1 2 3 4 5 6 7 8

10

9

7 8

10

Tứ giác ABCD là hình bình hành

Vì tứ giác ABCD có:

OA = OC và OB = OD (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường).

1 Trình bày các dấu hiệu nhận

biết tứ giác là hình bình hành

O A

D

B

C

Tứ giác ABCD có 1 trong các dấu hiệu

sau

1 AB DC; AD BC

2 AB = DC; AD = BC

3 AB DC; AB = DC

4

5 OA = OC và OB = OD

  ;  

AC BD

Trang 5

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm

9

A

Ta gọi Hai điểm A và A’ là hai điểm đối xứng nhau qua điểm O

Khi nào hai điểm A và A’ được gọi là đối xứng

nhau qua một điểm O?

Định nghĩa: SGK/93.

A và A’ đối xứng

với nhau qua O

O là trung điểm của AA’

Quy ước:Điểm đối xứng với điểm O

qua điểm O cũng là điểm O

O là trung điểm của đoạn thẳng AA’

Vậy để vẽ hai điểm A và A’ đối xứng nhau qua

một điểm O ta vẽ như thế nào?

Trang 6

1.Hai điểm đối xứng qua một điểm

9

A

M

N

9

1 2

3 4

5 6

7

8

2.Hai hình đối xứng qua một điểm

A

?2.Cho điểm O và đoạn thẳng AB

-Vẽ điểm C đối xứng với A qua O

- Vẽ điểm D đối xứng với B qua O

-Lấy điểm M bất kì thuộc đoạn thẳng

AB, vẽ điểm N đối xứng với điểm M

qua O

-Dùng thước thẳng để kiểm nghiệm

rằng điểm N thuộc đoạn thẳng BD

O B

C

Trang 7

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm

2 Hai hình đối xứng qua một điểm

Hai đoạn thẳng AB và CD trong trường hợp trên gọi

là hai hình đối xứng nhau qua một điểm O; O là tâm đối xứng của hai hình đó

Thế nào là hai hình đối xứng nhau qua một điểm O?

Định nghĩa: SGK/94.

O

N M

D

C B

A

Hai hình được gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia và ngược lại

Hai hình được gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia và ngược lại

O

N M

D

C B

A

Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai

hình đó

Hãy so sánh AB và CD

Ta có :AB = CD( vì ABO = CDO)  

Trang 8

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm

2 Hai hình đối xứng qua một điểm

Định nghĩa: SGK/94.

Bài tập: Cho và điểm O Vẽ đối xứng

với qua O

-Nhận xét: Nếu hai đoạn thẳng

(góc, tam giác) đối xứng nhau qua

một điểm thì chúng bằng nhau

ABC

ABC

' ' '

A B C

Có nhận xét gì về hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm?

O C

B

A

Trang 9

Trên hình 78/94SGK, ta có hai hình H và H’ đối xứng với nhau qua tâm O

H

H’

O

Trang 10

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm

2 Hai hình đối xứng qua một điểm

Với các đặc điểm trên hình bình hành được gọi là hình có tâm đối xứng

Vậy hình có tâm đối xứng là hình như thế nào?

3 Hình có tâm đối xứng

Định lí: SGK/95

Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành

đó.

Định nghĩa: SGK/95.

Cho biết tứ giác ABCD là hình gì? Tại

sao?

O

D

C B

A

B

C D

O

Điểm O được gọi là tâm đối xứng của hình H

Nếu điểm đối xứng của mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H Ta núi rằng hình H

tâm đối xứng O

Điểm O được gọi là tâm đối xứng của hình H

Nếu điểm đối xứng của mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H Ta núi rằng hình H

tâm đối xứng O

Hãy tìm tâm đối xứng của hình bình hành

ABCD

Trang 11

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm

2 Hai hình đối xứng qua một điểm

3 Hình có tâm đối xứng

Định nghĩa: SGK/95.

Định lí: SGK/95

Cho hai đoạn thẳng AB và CD song song và bằng nhau Vậy AB và CD có phải là hai hình đối xứng với nhau qua tâm không? Nếu có thì xác định tâm đối xứng bằng cách nào?

O

Trang 12

?4: Chữ cái N và S có tâm đối xứng

Trang 13

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm

2 Hai hình đối xứng qua một điểm

3 Hình có tâm đối xứng Bài 50/95SGK Vẽ điểm A’ đối xứng với điểm A qua B, vẽ điểm C’ đối xứng với điểm C qua B

HS hoạt động theo bàn thời gian 1phút

A'

C'

Thời Gian

4 Luyện tập :

Trang 14

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm

2 Hai hình đối xứng qua một điểm

3 Hình có tâm đối xứng Bài 56 SGK/95 Hình nào có tâm đối xứng?.

b) a)

A B

M

Đoạn thẳng AB có tâm đối xứng

Tam giác đều không có tâm đối xứng

Biển cấm đi ngược chiều có tâm đối xứng

Biển chỉ dẫn: Hướng phải đi vòng tránh chướng ngại vật sang phải không có tâm đối xứng

HS làm việc độc lập 2 phút

Thời Gian

4 Luyện tập :

Trang 15

Cho vòng tròn chứa các chữ cái (kiểu chữ in hoa)

sau:

Hãy tìm các chữ có tâm

đối xứng

Hãy tìm các chữ không

có tâm đối xứng

HS làm việc theo nhóm mỗi nhóm 2 bàn

trong 2 phút

Thời Gian

Trang 16

Các chữ có tâm đối xứng

Các chữ không có tâm đối xứng

ĐÁP ÁN:

Trang 17

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm

2 Hai hình đối xứng qua một điểm

3 Hình có tâm đối xứng

CÁC CÂU SAU ĐÚNG HAY SAI?

a) Tâm đối xứng của một đường thẳng là điểm bất kì của đường thẳng đó

b) Trọng tâm của tam giác là tâm đối xứng của tam giác đó

c) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm thì có chu vi bằng nhau

d) Đoạn thẳng có một tâm đối xứng

e) Đường tròn có vô số tâm đối xứng

S

Đ

Đ

Đ Đ

Đ

S

S

S

4 Luyện tập :

S

Trang 18

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm

Định nghĩa: SGK/93.

A và B đối xứng

với nhau qua O

O là trung điểm của AB

2 Hai hình đối xứng qua một điểm

Định nghĩa: SGK/94.

-Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam

giác) đối xứng nhau qua một điểm

thì chúng bằng nhau

3 Hình có tâm đối xứng

Định nghĩa: SGK/95.

Định lí: SGK/95

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Quy ước: SGK/93

- Học bài theo SGK và vở ghi.

- Làm bài tập: 51, 52, 53/96 SGK

94, 95, 96/70 SBT

- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập

- Học bài theo SGK và vở ghi.

- Làm bài tập: 51, 52, 53/96 SGK

94, 95, 96/70 SBT

- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập

Ngày đăng: 09/08/2019, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm