1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Triết Học Mác - Lênin

59 994 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện chứng là khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các SVHT,các quá trình trong TN, XH và TD Phép biện chứng là học th

Trang 1

CHƯƠNG 2TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

Biên soạn

TS ĐOÀN QUỐC THÁI Khoa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

BỘ MÔN TRIẾT HỌC

Trang 2

IV CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

V TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN TRONG GIAI

ĐOẠN HIỆN NAY

Trang 3

Chương 2 Triết học Mác-Lênin

III PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

3.1 PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ LỊCH SỬ

PHÁT TRIỂN PHÉP BIỆN CHỨNG

KHÁI NIỆM PHÉP BIỆN CHỨNG

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN PHÉP BIỆN CHỨNG

Trang 4

Chương 2 Triết học Mác-Lênin

III PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

3.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

PHÉP BCDV VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

Khái niệm về liên hệ phổ biến Các mối liên hệ phổ biến

Trang 5

Chương 2 Triết học Mác-Lênin

III PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

3.3 CÁC NGUYÊN TẮC PPL CƠ BẢN CỦA PHÉP BCDV

Nguyên tắc toàn diện

Nguyên tắc phát triển

Nguyên tắc lịch sử cụ thể

Nguyên tắc thống nhất lý luận và thực tiễ n

Trang 6

Biện chứng là khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các SVHT,

các quá trình trong TN, XH và TD

Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn

Trang 7

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Trang 8

của tự nhiên, của xã hội

loài người và của tư duy

Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện

Trang 9

Phép biện chứng duy vật có sự khác biệt căn bản với phép biện chứng duy tâm của G.Hêghen và khác biệt về trình độ so với phép biện chứng duy vật cổ đại.

ĐẶC TRƯNG CỦA PHÉP BCDV

Phép biện chứng duy vật sự thống nhất giữa nội dung của thế giới quan (duy vật biện chứng) với phương pháp luận (biện chứng duy vật), nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để

nhận thức thế giới và cải tạo thế giới

Trang 10

Phép biện chứng duy vật là nội dung đặc biệt quan trọng trong thế giới quan và phương pháp luận triết học, tạo nên tính khoa học và cách mạng của triết học Mác-Lênin

VAI TRÒ CỦA PHÉP BCDV

Phép biện chứng duy vật là thế giới quan

và phương pháp luận chung nhất của hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học.

Trang 11

LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

MỌI SVHT SỰ TRONG THẾ GIỚI ĐỀU TỒN TẠI TRONG SỰ LIÊN

HỆ GIỮA CÁC MẶT CỦA BẢN THÂN NÓ CŨNG NHƯ TRONG LIÊN

HỆ VỚI SVHT

KHÁC

Liên hệ phổ biến là phạm trù dùng để

chỉ sự quy định, sự tác động qua lại,

sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự

vật, hiện tượng hay giữa các mặt của

một sự vật hiện tượng trong thế giới

Liên hệ phổ biến là phạm trù dùng để

chỉ sự quy định, sự tác động qua lại,

sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự

vật, hiện tượng hay giữa các mặt của

một sự vật hiện tượng trong thế giới

Trang 12

CÁC MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN

• CÁI CHUNG VÀ CÁI RIÊNG

• NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ

• TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHÊN

• BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG

• NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC

• KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC

Trang 13

CÁI CHUNG, CÁI RIÊNG, CÁI ĐƠN NHẤT

• Cái riêng là phạm trù chỉ một sự vật, một hiện tượng,

một quá trình nhất định.

• Cái chung là phạm trù dùng để chỉ những mặt,

những thuộc tính được lặp lại trong nhiều sự vật,

hiện tượng hay quá trình riêng lẻ

• Trong cái riêng có cái đơn nhất

• Cái chung và cái riêng gắn bó không tách rời nhau

• Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung;

cái chung là cái bộ phận, sâu sắc hơn, quy định sự tồn tại và phát triển của cái riêng

• Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn

nhau

Trang 14

NGUYÊN NHÂN VÀ KẾT QUẢ

• Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn

nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó

• Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất

hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau

Trang 15

TẤT NHIÊN VÀ NGẪU NHIÊN

• Tất nhiên là phạm trù chỉ cái do những nguyên nhân

cơ bản bên trong của SVHT quyết định, nhất định

phải xảy ra và trong những điều kiện xác định nó

phải xảy ra như thế chứ không thể khác.

• Ngẫu nhiên là phạm trù chỉ cái do mối liên hệ không bản chất, do ngẫu hợp hoàn cảnh bên ngoài quy

định, do đó có thể xuất hiện, có thể không, có thể

xuất hiện thế này, xuất hiện thế khác.

• Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, có vị trí khác nhau trong sự tồn tại và phát triển của sự

vật, hiện tượng.

• Tất nhiên bao giờ cũng thể hiện sự tồn tại của mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên, đồng thời là cái bổ sung cho cái tất nhiên.

• Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau

Trang 16

BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG

• Bản chất là phạm trù chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên,

tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định

sự vận động và phát triển của sự vật.

• Hiện tượng là phạm trù chỉ sự biểu hiện ra

"bên ngoài" của bản chất

• Bản chất và hiện tượng thống nhất với nhau

• Bản chất và hiện tượng vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau

Trang 17

thức liên kết các yếu tố nội dung.

• Nội dung quyết định hình thức.

• Hình thức tác động trở lại nội dung

Trang 18

KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC

• Hiện thực là phạm trù chỉ những cái đang

tồn tại trên thực tế.

• Khả năng là phạm trù chỉ cái chưa xảy ra

nhưng sẽ xảy ra khi có các điều kiện tương ứng.

• Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối

quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, thường xuyên chuyển hóa lẫn nhau.

• Để khả năng biến thành hiện thực, thường

cần không phải chỉ một điều kiện mà là một tập hợp các điều kiện

Trang 19

SỰ PHÁT TRIỂN

MỌI SVHT TRONG THẾ GIỚI

ĐỀU LUÔN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐI LÊN THEO QUY LUẬT KHÁCH QUAN

Phát triển là phạm trù triết học

dùng để chỉ quá trình vận

động tiến lên từ thấp đến cao,

từ kém hoàn thiện đến hoàn

thiện hơn

Phát triển là phạm trù triết học

dùng để chỉ quá trình vận

động tiến lên từ thấp đến cao,

từ kém hoàn thiện đến hoàn

Trang 20

CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN

THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG THÀNH NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI

NH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP

Trang 21

Chương 2 Triết học Mác-Lênin PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

QUY LUẬT CHUYỂN HÓA TỪ NHỮNG THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG THÀNH NHỮNG THAY ĐỔI

VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI

1 Phạm trù Chất, Lượng

Phạm trù Chất Phạm trù Lượng

2 Phương thức vận động, phát triển

3 Ý nghĩa PPL trong hoạt động quân sự

Trang 22

Chương 2 Triết học Mác-Lênin PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU

TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP

2 Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng

Thống nhất của các mặt đối lập

Đấu tranh, chuyển hóa các mặt đối lập

3 Ý nghĩa PPL trong hoạt động quân sự

Trang 23

Chương 2 Triết học Mác-Lênin PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH

2 Khuynh hướng và con đường phát triển

Chu kỳ phát triển

Con đường phát triển

Tính tất yếu, tất thắng của cái mới

3 Ý nghĩa PPL trong hoạt động quân sự

Trang 24

NỘI DUNG QUY LUẬT

Mọi sự vật đều là sự thống nhất giữa lượng và chất Sự thay đổi dần dần về lượng tới một mức độ nhất định sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật; chất mới ra đời tạo điều kiện, khả năng mới cho sự thay đổi của lượng mới Quá trình đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng vận động, biến đổi

Trang 25

• Chất gắn liền với thuộc

tính,biểu hiện thông qua thuộc tính nhưng không đồng nhất với thuộc tính.

• Chất bị quy định bởi

phương thức liên kết thuộc tính.

• Một SVHT có thể có

một, có thể có nhiều chất

• Chất ổn định

Trang 26

• Lượng gắn liền với

chất

• Lượng thường

xuyên biến đổi

Trang 27

RẮN LỎNG HƠI

0 C 100 C °C 100°C °C 100°C

ĐỘ

Chất và lượng thống nhất với nhau trong

ĐỘ : những thay đổi về lượng không làm

chất thay đổi

Trang 28

RẮN LỎNG HƠI

Trang 29

PHƯƠNG THỨC VẬN ĐỘNG BIẾN ĐỔI

Trang 30

KẾT LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

• Kiên trì tích lũy về lượng; bài học nôn nóng, đốt cháy giai đoạn

• Kiên quyết nhảy vọt về chất và bài học

về sự thụ động, thiếu quyết đoán trong nắm bắt, chớp thời cơ

• Vấn đề lựa chọn các bước nhảy về chất

Trang 31

NỘI DUNG QUY LUẬT

Mọi sự vật đều chứa đựng những mâu

thuẫn biện chứng Các mặt đối lập

trong mâu thuẫn biện chứng vừa thống nhất vừa đấu tranh, chuyển hoá lẫn nhau làm mâu thuẫn được giải quyết,

sự vật cũ mất đi, sự vật mới hình thành

Trang 33

Mỗi mâu thuẫn biện chứng được tạo thành bởi

MÂU THUẪN BIỆN CHỨNG

Trang 34

THỐNG NHẤT CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP

Sự nương tựa vào nhau, không tách rời nhau, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề

Sự thống nhất của các mặt đối lập còn bao hàm cả sự “đồng nhất”

Trang 35

ĐẤU TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP

• Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác

động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau.

• Hình thức đấu tranh của các mặt đối

lập phong phú, đa dạng.

• Đấu tranh của các mặt đối lập trực tiếp

dẫn đến chuyển hóa mâu thuẫn

Trang 36

KẾT LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

• Nhận thức, phân tích xu hướng các

mặt đối lập của mâu thuẫn

• Phát hiện và xác định tính chất, vai trò của các mâu thuẫn

Trang 37

NỘI DUNG QUY LUẬT

Khuynh hướng chung của mọi sự vận động, biến đổi là phát triển đi lên từ thấp đến cao thông qua phủ định biện chứng; con đường tiến lên là quanh co, phức tạp; cái mới xuất hiện là cái tất

yếu, tất thắng

Trang 39

nguyên nhân bên trong SVHT

• Tính kế thừa: Vừa phá bỏ cái cũ, vừa lựa chọn yếu tố hợp

lý, hợp quy luật, cải tạo, phát triển ở cái mới

Trang 40

cao hơn

Mỗi chu kỳ phát triển ít nhất qua 2 lần PĐBC

Ở SVHT cụ thể có thể nhiều hơn Các bước

PĐ trung gian mang tính chất của PĐBC lần 1

Trang 41

TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ

ĐỐI KHÁNG GIAI CẤP

KHÔNG GIAI CẤP

KHÔNG GIAI CẤP

Trang 42

CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN Xu thế

Trang 43

KẾT LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

• Nhận thức tính quanh co, phức tạp của sự

phát triển, kiên trì với sự phát triển: thất bại trong NCKH; những bước lùi trong tiến trình lịch sử

• Nhận thức đặc điểm riêng mỗi chu kỳ phát

triển để tác động phù hợp

• Phát hiện cái mới, tôn trọng, ủng hộ, tạo điều

kiện cái mới; phân biệt cái mới và cái cũ đội lốt cái mới

Trang 44

NHẬN THỨC LUẬN DUY VẬT BIỆN CHỨNG

Trang 45

Sản xuất vật chất

Trang 46

Chính tr xã h i ị xã hội ội

Trang 47

Th c nghi m khoa h c ực nghiệm khoa học ệm khoa học ọc

Trang 48

NHẬN THỨC LUẬN DUY VẬT BIỆN CHỨNG

• Thừa nhận khả năng nhận thức được thế giới của con người

• Nhận thức là một quá trình biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo

• Thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức.

QUAN NIỆM VỀ NHẬN THỨC

Trang 49

NHẬN THỨC THễNG THƯỜNG VÀ NHẬN THỨC KHOA HỌC

- Phản ánh tất cả những đặc điểm chi tiết,

cụ thể và những sắc thái khác nhau của

sự vật.

- Th ờng xuyên chi phối hoạt động của con ng ời.

- Hình thành một cách tự giác, gián tiếp.

- Phản ánh bản chất, những mối quan hệ tất yếu của sự vật, hiện t ợng.

- Phản ánh bằng khái niệm, các quy luật khoa học d ới dạng trừu t ợng, lôgic.

NHẬN THỨC LUẬN DUY VẬT BIỆN CHỨNG

Trang 50

NHẬN THỨC KINH NGHIỆM VÀ NHẬN THỨC LÝ LUẬN

đối tượng

gián tiếp, trừu tượng  khái quát về bản chất 

và quy luật của các  

sự vật, hiện tượng .

TRI THỨC KINH NGHIỆM

TRI THỨC LÝ LUẬN

NHẬN THỨC LUẬN DUY VẬT BIỆN CHỨNG

Trang 51

Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và

từ tư duy trừu tượng trở về thực

tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân

lý, nhận thức hiện thực khách quan

CON ĐƯỜNG BIỆN CHỨNG NHẬN THỨC

Trang 52

NHẬN THỨC LUẬN DUY VẬT BIỆN CHỨNG

• Hình thức: Khái niệm, Phán đoán, Suy luận

CON ĐƯỜNG BIỆN CHỨNG NHẬN THỨC

Trang 53

NHẬN THỨC LUẬN DUY VẬT BIỆN CHỨNG

TỪ TRỰC QUAN SĐ ĐẾN TƯ DUY TT

• Nhận thức cảm tính gắn liền với hoạt động thực

tiễn, với sự tác động của khách thể cảm tính, là

cơ sở cho nhận thức lý tính

• Nhận thức lý tính, nhờ có tính khái quát cao,

khi nắm bắt được

bản chất, quy luật vận động và phát triển sinh

động của sự vật; giúp cho nhận thức cảm tính

có định hướng đúng và trở nên sâu sắc hơn

Trang 54

NHẬN THỨC LUẬN DUY VẬT BIỆN CHỨNG

TỪ TƯ DUY TRỪU TƯỢNG TRỞ VỀ THỰC TIỄN

• Nhận thức đến TDTT là sự phản ánh gián

tiếp, có thể đúng, có thể sai, phải kiểm

nghiệm

• Mục đích cao nhất của nhận thức là nhằm

cải tạo thực tiễn

• Thực tiễn luôn biến đổi Nhận thức quay trở

lại thực tiễn để bổ sung tri thức mới

Trang 55

NHẬN THỨC LUẬN DUY VẬT BIỆN CHỨNG

QUAN HỆ GIỮA NHẬN THỨC VÀ THỰC TIỄN

• Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của

nhận thức, là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý

• Nhận thức phát hiện ra bản chất, quy luật

của đối tượng, làm cơ sở xác định phương thức tác động, cải tạo phù hợp

Trang 56

NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN

• Nhận thức về sự vật trong mối liên hệ qua lại

giữa các bộ phận, các yếu tố, các mặt của

chính sự vật và trong sự tác động qua lại

giữa sự vật đó với các sự vật khác, kể cả

mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp Chống phiến diện, chiết trung

• Phân biệt vai trò các mối liên hệ, xem xét

trọng tâm, trọng điểm, chống quân, bình dàn đều, ngụy biện

• Sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phương

tiện khác nhau để tác động nhằm đem lại

hiệu quả cao nhất

Trang 57

NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN

• Luôn đặt sự vật, hiện tượng trong khuynh

hướng đi lên, nhận thức tính quanh co, phức tạp, có niềm tin với sự phát triển, tôn trọng

và ủng hộ cái mới.

• Phân tích nguồn gốc, động lực, phương thức

chuyển hóa để tác động phù hợp

• Xem xét sự vật, hiện tượng cần phải đặt

trong nhiều giai đoạn khác nhau, trong mối liên hệ biện chứng giữa quá khứ, hiện tại và tương lai; phát huy nhân tố chủ quan của

con người để thúc đẩy quá trình phát triển.

• Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định

kiến, đối lập với sự phát triển.

Trang 58

NGUYÊN TẮC LỊCH SỬ - CỤ THỂ

• Luôn đặt SVHT trong điều kiện, hoàn cảnh,

môi trường cụ thể quy định sự hình thành, tồn tại và phát triển của SVHT, phân tích tình hình cụ thể, nhận thức tính đặc thù, những mối liên hệ tất yếu, những chất và lượng vốn

có của SVHT, chống xét lại, đào bới lịch sử.

• Vận dụng những nguyên lý chung phải trên

cơ sở điều kiện, hoàn cảnh hoàn cảnh, tính đến đặc điểm riêng, chống giáo điều, máy

móc, kinh nghiệm.

Trang 59

NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT LÝ LUẬN VÀ

THỰC TIỄN

• Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên cơ

sở thực tiễn; coi trọng công tác tổng kết thực tiễn; nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học đi đôi với hành; chống bệnh chủ quan, duy ý chí, giáo điều, quan liêu.

• Coi trọng vai trò chỉ đạo thực tiễn của nhận thức, lý

luận; chống bệnh kinh nghiệm, dập khuôn máy móc

tắc căn bản của chủ nghĩa Mác - Lênin Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng Lý luận mà không có liên hệ với thực tiễn là

lý luận suông”

Ngày đăng: 05/12/2016, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w