1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi thi cấp thoát nước

3 270 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 18,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccccc

Trang 1

1 Sự liên hệ giữa các công trình của hệ thống về áp lực

Muốn đưa nước tới mọi đối tượng tiêu dùng thì tại mỗi điểm của mạng lưới cấp nước đô thị phải có một áp lực dự trữ cần thiết Áp lực này do máy bơm cấp II hoặc đài nước tạo ra.

Cấp nước được đầy đủ và liên tục thì áp lực của máy bơm hoặc chiều cao của đài nước phải đủ

để đảm bảo đưa nước tới ngôi nhà nằm ở vị trí cao nhất, xa nhất so với trạm bơm và đài nước, đồng thời tại đó còn dư một áp lực tự do cần thiết để đưa nước tới các thiết bị vệ sinh đặt ở vị trí bất lợi nhất.

Nếu thoả mãn áp lực cung cấp cho ngôi nhà bất lợi nhất, thì tất cá các ngôi nhà ở các vị trí khác cũng sẽ được thoả mãn áp lực.

Trường hợp tại vị trí bất lợi nhất có ngôi nhà nhiều tầng cao hơn các ngôi nhà khác chung quanh, thì phương án cấp nước cho ngôi nhà cao tầng là tăng áp cục bộ.

2 Mối quan hệ vê áp lực khi có cháy xảy ra trong giờ dùng nước lớn nhất

Ngoài nhiệm vụ cấp nước chữa cháy đủ lưu lượng và áp lực, mạng lưới còn phải đảm bảo chế

độ dùng nước cho mọi đối lượng tiêu dùng.

Áp lực trong mạng lưới trong trường hợp này phụ thuộc vào phương pháp chữa cháy.

Đối với mạng lưới chữa cháy áp lực cao đòi hỏi áp lực tự do để tạo ra tia nước đậm đặc 10 m Đối với mạng lưới chữa cháy áp lực thấp đòi hỏi áp lực tại mọi điểm trên mạng lưới là 10m Chữa cháy áp lực cao, đường đo áp nằm cao hơn so với trường hợp ăn uống sinh hoạt Trị số áp lực trên mạng lưới cấp nước ở đài nước vượt quá chiều cao đài nước Do đó đài nước phải đóng lại sau 10 phút bắt đầu xẩy ra đám cháy, sau do máy bơm chữa cháy áp lực cao đặt ở trong trạm bơm cấp II đảm nhiệm.

3 Mạng lưới cụt chỉ được phép áp dụng trong các trường hợp:

•Cấp nước sản xuất khi đựợc phép dùng để sửa chữa;

•Cấp nước sinh hoạt khi đường kính không lớn hơn 100 mm;

•Cấp nước cho điểm dân cư số dân dưới 5.000 người với tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy 10 l/s nếu với chiều dài không quá 300 m Trong trường hợp này cần được phép của cơ quan phòng chống cháy, đồng thời phải có dung tích trữ nước cho chữa cháy;

•Cấp nước chữa cháy khi chiều dài không quá 300 m.

•Phân đợt xây dựng trước khi hoàn chỉnh mạng lưới vòng theo qui hoạch

4 MỐI LIÊN HỆ GIỮA HTTN BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI NHÀ

Trang 2

• Chỗ gặp nhau giữa ống tháo nước trong nhà và đường ống thoát nước ngoài sân cần bố trí giếng thăm.

• Trước khi đổ ra cống ngoài phố, trên HTTN tiểu khu (sân nhà) xây dựng giếng kiểm tra

để kiểm tra chế độ làm việc của mạng lưới tiểu khu, sân nhà, đồng thời dùng để tẩy rửa cống khi cần thiết.

• Nếu HTTN ngoài phố được lựa chọn thiết kế xây dựng là HTTN chung thì nước thải từ các ngôi nhà cần qua xử lý sơ bộ tại bể phốt

• Đối với nước thải sản xuất, nước thải từ các gara ô tô (rửa xe, sàn,…), nước thải từ các nhà ăn tập thể… có chứa nhiều dầu mỡ thì cần vớt dầu mỡ bằng các công trình vớt dầu

mỡ trước khi xả vào cống chung hoặc riêng bên ngoài.

5 Bể tự hoại không có ngăn lọc

• Tuỳ theo thể tích bể có 2 loại:

Bể có thể tích nhỏ gồm 2 ngăn: 1 ngăn lắng cặn, lên men và 1 ngăn chứa cặn đã lên men

Bể có thể tích lớn gồm 3 ngăn: 2 ngăn lắng cặn, lên men và 1 ngăn lên men cặn

• Nguyên tắc làm việc: khi nước thải được đưa vào bể > Trong bể xảy ra 2 quá trình:

Quá trình lắng cặn: là 1 quá trình lắng tĩnh với hiệu quả lắng lớn (là lý do vì sao khi đưa nước vào

bể phải dùng ống chữ T mà không thể dùng ống thẳng sẽ làm giảm hiệu quả lắng)

Quá trình lên men cặn lắng: là 1 quá trình lên men yếm khí Quá trình này phụ thuộc: nhiệt độ (khi nhiệt độ tăng tốc độ quá trình lên men tăng, ví dụ: vào mùa hè t0 = 30 – 350C thì thời gian lên men là 60 ngày; vào mùa đông t0≤ 200C thì thời gian lên men là 120 ngày), độ pH: pH = 4.8 – 8.6 thì vi sinh vật có thể hoạt động được (nước thải tắm, giặt có thể cho vào), pH tối ưu là 6 – 7

• Bố trí bể tự hoại: có 3 cách

Cách 1: ngay dưới khu vệ sinh trong nhà:

+ Ưu điểm: tận dụng được kết cấu của nhà, đường ống ngắn do đó ít tắc, nhiệt độ trong nhà ổn định > chế độ làm việc tốt hơn (nhất là mùa đông)

+ Nhược điểm: kết cấu móng của nhà phải được chống thấm tốt và phải được lắp đặt ngay từ khi

đổ móng nếu không sẽ bị nứt giữa 2 lớp cũ và mới

Cách 2: bố trí riêng ngoài nhà, khi đó các ưu nhược điểm ngược lại với cách 1 > thường áp dụng đối với các công trình chung cư loại lớn, khách sạn có nhiều đơn nguyên,…

Cách 3: đặt trong tầng hầm, nếu ống ra của bể thấp hơn cốt cống thoát nước sân nhà thì phải dặt bơm chìm ở 1 ngăn bên cạnh (không được đặt ống hút của bơm trực tiếp ở ngăn tự hoại)

Ưu điểm: đơn giản về cấu tạo, dễ quản lý, hiệu quả lắng (giữ cặn) cao

Nhược điểm: khi cặn phân huỷ tạo thành các khí CH4, H2S, CO2,… nổi lên trên mặt nước (các bọt khí) tạo thành 1 lớp màng Các cặn ở màng có kích thước rất nhỏ, tự tan ra và theo nước chảy ra ngoài (chiều dày màng khoảng 40mm)

5 Bể tự hoại có ngăn lọc

Do bể tự hoại không có ngăn lọc khi nước ra đem theo cặn do bọt khí nổi lên nên cải tiến thành

bể có ngăn lọc với hệ thống thu nước dưới đáy (máng hoặc mương)

• Nguyên tắc làm việc: nước từ bể tự hoại không có ngăn lọc sang ngăn lọc Nhờ vi sinh vật hiếu khí hoạt động ở trên bề mặt sẽ phân hủy các màng cặn Do đó để cung cấp oxy cho quá trình phân huỷ hiếu khí phải làm nhiều ống thông hơi

Trang 3

• Ưu điểm: chất lượng nước tốt hơn

• Nhược điểm: quản lý khó (vì dễ bị tắc sau 1 thời gian sử dụng) và phải thay, rửa vật liệu lọc

6 Hệ số K điều hòa

Chế độ dùng nước hay lượng nước tiêu thụ từng giờ trong ngày hoặc từng ngày trong năm là những thông số quan trọng để lựa chọn công suất máy bơm ở các trạm bơm và xác định dung tích các bể chứa cũng như đài nước trong HTCN

Chế độ dùng nước của các đô thị hoặc khu dân cư luôn dao động, không điều hòa theo thời gian HSKĐH ngày lớn nhất (Kngày.max) tỉ số giữa lượng nước tiêu thụ của ngày dùng nước lớn nhất so với ngày dùng nước trung bình trong năm Lấy HSKĐH tính sẽ đảm bảo lưu lượng tiêu dung lớn phù hợp với mọi thời điểm, phục vụ khi tính toán cấp nước cho từng khu vực

HSKĐH phụ thuộc vào cách tổ chức đời sống xã hội, chế độ làm việc của các xí nghiệp công nghiệp , mức độ tiện nghi của khu dân cư và sự thay đổi chế độ dùng nước của từng nơi Tiêu chuẩn dùng nước càng cao thì hệ số không điều hòa càng thấp

7 Mối quan hệ giữa d và v qua giá thành xây dựng Gxd và giá thành quản

lý Gql bằng đồ thị (trang 56)

8 Vì sao khi xác định các TSTL thoát nước sinh hoạt (trang 113)

9 Xác định lưu lượng thoát nước cần phải xét đến Kchung.

Ngày đăng: 05/12/2016, 17:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w