1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án mô hình hóa môi trường

38 995 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 643,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu thập thông tin về chất lượng môi trường nước của dòng sông đó Thông tin thu thập để làm nghiên cứu được tìm thấy từ các nguồn tài liệu như: - Luận cứ khoa học, định lý, sách giáo kho

Trang 2

LÝ THUYẾT

Mô tả kết quả tính toán về giá trị và xu hướng của nồng độ chất ô nhiễm khi thay đổi các yếu tố về vận tốc gió, độ khuyếch tán, loại ổn định không khí đến nồng độ C trong mô hình GAUSS.

Giả sử nguồn thải với lượng Sulfur dioxide phát thải với tốc độ 160g/s vào khíquyển từ một ống khói có chiều cao hiệu dụng là H = 60m Tốc độ gió tại đỉnhống khói là U và độ bền vững khí quyển là có thể thay đổi - ở vùng nông thôn.Xác định nồng độ của sulfur dioxide tại mặt đất dọc theo đường trục cách chânống khói 500m

- Mô tả sự thay đổi của nồng độ khí thải khi thay đổi vận tốc , với giả sử độ bềnvững khí quyển là loại D- nông thôn

Trang 3

- Mô tả sự thay đổi của nồng độ khí thải khi thay đổi độ khuếch tán ở trạng tháikhí quyển loại D- nông thôn với vận tốc gió ổn định v= 5 m/s

Ta có đồ thị thể hiện sự thay đổi của C khi thay đổi độ khuếch tán

Để xác định chất lượng môi trường nước của 1 dòng sông thì người ta làm thế nào

Để xác định được chất lượng môi trường nước của 1 dòng sông thì người ta phảithực hiện qua các bước sau:

1. Thu thập thông tin về chất lượng môi trường nước của dòng sông đó

Thông tin thu thập để làm nghiên cứu được tìm thấy từ các nguồn tài liệu như:

- Luận cứ khoa học, định lý, sách giáo khoa, luận văn, luận án, tài liệu chuyênngành, sách chuyên khảo liên quan đến môi trường đặc biệt là tài nguyên nước đượcthu thập từ thư viện, internet…

- Các số liệu, tài liệu liên quan đến dòng sông đã công bố được tham khảo từ cácbài báo trong tạp chí khoa học, tập san, báo cáo chuyên đề khoa học …

- Số liệu quan trắc được thu thập từ các: Sở tài nguyên môi trường tỉnh có dòngsông đó chảy qua, các công ty môi trường …

2. Nhận xét xu hướng biến đổi của chất lượngmôi trường nước

Qua những thông tin thu thập đượng tại bước 1 chúng ta sẽ có những nhận xét

về xu hướng biến đổi của chất lượng môi trường nước tại dòng sông đó Căn cứ vàocác cơ sở để đưa ra nhận xét:

- Nguồn dữ liệu sử dụng : sự biến đổi chất lượng nước theo thời gian được đánhgiá trên hệ thống số liệu của mạng quan trắc Quốc gia

Trang 4

- Xây dựng thang phân chia xu hướng biến đổi : các giá trị giới hạn được thiếtlập theo nguyên tắc sau : tính độ chênh lệch hàm lượng của các đại lượng cầnđánh giá, biểu diễn độ chênh lệch này trên biểu đồ và xác định được 7 khoảnggiá trị tập trung điểm nhiều nhất, mỗi khoảng giá trị được quy định cho một xuhướng biến đổi được trình bày trong bảng sau :

-0,5 +-0,1

-0,5 +-0,1 < -1

3. Xây dựng kế hoạch đánh giá về chất lượng môi trường nước

Khi lập kế hoạch đánh giá về chất lượng môi trường nước tại dòng sông cầnphải bao hàm các nội dung chính như sau:

• Xác định nội dung nhiệm vụ: địa điểm/trạm vị, các thông số cần đo đạc, cácloại mẫu cần lấy, thời gian thực hiện

• Xác định yêu cầu về nhân lực tham gia (số lượng, lĩnh vực chuyên môn)

• Yêu cầu về trang thiết bị

• Lập kế hoạch lấy mẫu

• Phương pháp lấy mẫu và phân tích

• Kinh phí cho chương trình trên

• Các vấn đề đảm bảo an toàn con người, thiết bị cho các hoạt động đặc biệt làđánh giá chất lượng trên dòng sông, bao gồm:

- Các biện pháp, phương tiện bảo đảm an toàn (người và thiết bị);

- Phương án cứu hộ;

- Liệt kê những vùng nước xoáy, bãi cát ngầm trong vùng hoạt động để tàuthuyền né tránh;

- Những yếu tố thời tiết bất thường có thể xẩy ra trong thời gian thực hiện

3.1 Thiết kế mạng lưới lấy mẫu

Thiết kế mạng lưới là sự lựa chọn địa điểm lẫy mẫu, lựa chọn tần suất lấy mẫu,thời gian lấy mẫu và loại mẫu cần phải lấy Đảm bảo chất lượng/kiểm soát chất lượngtrong thiết kế mạng lưới là lập kế hoạch lấy mẫu đáp ứng được yêu cầu mục tiêu củachương trình quan trắc và phân tích môi trường

- Bố trí cán bộ theo kế hoạch;

Trang 5

- Diện lấy mẫu, địa điểm lấy mẫu;

- Tần suất và thời gian;

- Các dạng lấy mẫu; mẫu đo tại hiện trường, mẫu mang về PTN

- Đảm bảo tính khả thi và an toàn;

Lựa chọn vùng/điểm lấy mẫu, lựa chọn tần suất,thời gian lấy mẫu và dạng lấymẫu cho nước sông đã được trình bày chi tiết trong tiêu chuẩn TCVN 5996-1995(Hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối) Chúng ta nên nghiên cứu trước khi lập kếhoạch để thiết kế mạnglưới bảo đảm tính khoa học, phản ánh được mục tiêu chấtlượng, đáp ứng nhu cầu thông tin trong công tác quản lý môi trường

3.2 Phương pháp tính

 ĐỐI VỚI HIỆN TRƯỜNG

Một số thông số không bền như nhiệt độ, pH, DO, chất rắn lơ lửng, độ đục cầnđược xác định tại chỗ hoặc ngay sau khi lấy mẫu càng sớm càng tốt Khi đo, phântích tại chỗ các thông số không bền, cần phải chú ý:

• Lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp để không hoặc ít bị ảnh hưởng củađiều kiện bên ngoài hoặc tạo các điều kiện môi trường thích hợp (như phòngthí nghiệm di động, bố trí buồng làm việc ) để bảo đảm kết quả phân tích

• Những thay đổi bất thường khi lấy mẫu

• Tình trạng hoạt động của thiết bị

• Ngăn ngừa nhiễm bẩn mẫu

 ĐỐI VỚI PHÒNG THÍ NGHIỆM

Sử dụng những tiêu chuẩn/phương pháp phù hợp với thiết bị sẵn có nhưng phảiđáp ứng các mục tiêu chất lượng và theo các vấn đề sau:

• Thông số phân tích,

• Yêu cầu giới hạn phát hiện,

• Độ chính xác của phương pháp (độ chính xác, độ chuẩn xác),

• Yêu cầu về khả năng so sánh số liệu,

• Sự phù hợp của phương pháp với các điều kiện phòng thí nghiệm

Phòng thí nghiệm phải tiến hành các thủ tục chấp nhận/phê duyệt phương pháp

4. Lấy mẫu

Hoạt động tại hiện trường bao gồm lấy mẫu và quan trắc hiện trường Tuythuộcvào thành phần môi trường mà có các phương pháp tiến hành khác nhau

Số lượng mẫu: tùy thuộc vào các chỉ tiêu cần đánh giá

Vị trí lấy mẫu:chọn vị trí giữa dòng, lấy mẫu ở độ sâu cách mặt nước 0,1m.

Trang 6

Các chỉ tiêu:Căn cứ theo mục tiêu của chương trình quan trắc, loại nguồn nước,

mục đích sử dụng, nguồn ô nhiễm hoặc nguồn tiếp nhận mà quan trắc các thông sốsau:

a) Thông số đo, phân tích tại hiện trường: pH, nhiệt độ (to), hàm lượng oxi hòatan (DO), độ dẫn điện (EC), độ đục, tổng chất rắn hòa tan (TDS);

b) Thông số khác: độ màu, độ muối, thế oxi hóa khử (Eh hoặc ORP), tổng chấtrắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxi sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxi hóa học (COD), nitrit(NO2-), nitrat (NO3-), amoni (NH4+), sunphat (SO42-), photphat (PO43-),…

Đối với các thông số phân tích nhanh tại hiện trường

Căn cứ vào mục tiêu chất lượng số liệu, phương pháp đo, phân tích các thông sốtại hiện trường phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại Bảng sau:

Bảng Phương pháp đo, phân tích các thông số tại hiện trường

Trang 7

Căn cứ vào mục tiêu chất lượng số liệu và điều kiện phòng thí nghiệm, việcphân tích các thông số phải tuân theo một trong các phương pháp quy định trongBảng dưới đây:

Bảng Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm

STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

COD • TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989);

• SMEWW-5220 C/D6

BOD5

• TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003);

• TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003);

• SMEWW-5210.B 7

PO4

3-• TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004);

• TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007);

• SMEWW-4500.P E 11

• SMEWW 4500.P.B.E

Trang 8

STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

Na+ và K+

• TCVN 6196-1:1996 (ISO 9964-1:1993 E)

và TCVN 6196-2:1996 (ISO 9964-2:1993E)

• TCVN 6660:2000 (ISO 14911:1988);

• SMEWW 3500.Na/K18

Cu • TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986);

• EPA 6010.B;

• SMEWW 3500-Cu21

Trang 9

STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

Cd

• TCVN 6197:2008 (ISO 5961:1994);

• EPA 6010B;

• SMEWW 3500-Cd25

As

• TCVN 6626:2000 (ISO 11969:1996);

• EPA 6010.B;

• SMEWW 3500-As27

Mn • TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986);

• SMEWW 3500-Mn28

Fe • TCVN 6177:1996 (ISO 6332:1988);

• SMEWW 3500-Fe29

Cr tổng

• TCVN 6222:2008 (ISO 9174:1998)

• SMEWW 3111

• EPA 200.830

Phân tích số liệu là giai đoạn chuyển số liệu thô thành thông tin sử dụng được

Để những thông tin nhận được từ số liệu thô có thể so sánh và truy nguyên nguồngốc, phải triển khai các biên bản phân tích số liệu

Phải có phương pháp tư liệu hoá chuẩn mực nhằm biến các số liệu đã có thành

cơ sở dữ liệu đễ truy cập và xử dụng khi cần thiết

Trang 10

6. Xử lý kết quả

Xử lý số liệu bằng các phương pháp thống kêcăn cứ theo lượng mẫu và nội dungcủa báo cáo nhằm xác định các giá trị lớn nhất, nhỏnhất, trung bình của kết quả quantrắc Việc xửlý số liệu có thể được tiến hành bằng các phần mềm chuyên dụng khiđược cơ quan quản lý môi trường cho phép áp dụng

Phân tích, đánh giá, bình luận về số liệu kết quảđược thực hiện trên cơ sở kếtquảquan trắc, phân tích đã được xử lý, kiểm tra và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

về môi trường QCVN 08 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước mặt

7. Báo cáo

Mục tiêu cuối cùng của một chương trình là chuyển thông tin đã thu thập đượctới người sử dụng thông tin Có thể thực hiện công việc này bằng nhiều cách khácnhau: truyền toàn bộ các phép phân tích số liệu hoặc chỉ là những kết luận ngắn gọnbằng văn bản, lời nói hoặc bảng số

Bản báo cáo kết quả phân tích đảm bảo chất lượng phải bao gồm các thông tinsau:

- Tiêu đề

- Tên, địa chỉ phòng thí nghiệm tiến hành phân tích

- Tên, địa chỉ khách hàng

- Ngày, tháng lấy mẫu

- Ngày, giờ phân tích

- Kết quả phân tích mẫu

Để xác định chất lượng môi trường không khí của 1 vùng có các hoạt động công nghiệp người ta làm thế nào?

Để xác định chất lượng môi trường không khí của 1 vùng có các hoạt động côngnghiệp người ta phải thực hiện những bước sau

1 Chuẩn bị dữ liệu

Trang 11

Môi trường không khí ở những vùng có các khu công nghiệp hay ở các khu đôthị đang là một vấn đề cần xem xét trên nhất Vì ở những vùng này rất dễ xảy ra ônhiễm không khí do các hoạt động sinh hoạt hay hoạt động sản xuất Để đánh giáđược chất lượng môi trường không khí của 1 vùng có các hoạt động công nghiệpchúng ta cần chuẩn bị dữ liệu trước

1.1. Thông số về môi trường

Trước tiên phải tiến hành thu thập thông tin và khảo sát hiện trường để biếtthông tin về địa điểm quan trắc (khu dân cư, khu sản xuất…), loại hình sản xuất, các

vị trí phát thải, nguồn thải từ đó để lựa chọn chính xác các thông số đặc trưng và đạidiện cho vị trí quan trắc

Các thông số cơ bản được lựa chọn để đánh giá chất lượng môi trường khôngkhí xung quanh là:

- Các thông số bắt buộc đo đạc tại hiện trường: hướng gió, tốc độ gió, nhiệt độ,

độ ẩm tương đối, áp suất, bức xạ mặt trời;

- Các thông số khác: lưu huynh đioxit (SO2), nitơ đioxit (NO2), nitơ oxit (NOx),cacbon monoxit (CO), ozon (O3), bụi lơ lửng tổng số (TSP), bụi có kích thước nhỏhơn hoặc bằng 10 µm (PM10), chì (Pb);

1.2. Khí tượng thủy văn: nhiệt độ, tốc độ gió, độ ẩm

Sự phụ thuộc của nồng độ chất độc hại vào hướng gió có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc bố trí quy hoạch khu công nghiệp trong thành phố cũng như việc phân khucông nghiệp Các số liệu khí tượng này do các Đài, Trạm khí tượng ở gần địa điểmxây dựng cung cấp

Trang 12

và nặng được giữ lại trên mặt đất Điều này làm giảm sự trao đổi đối lưu, giảm sựkhuếch tán hơi độc hại và làm tăng nồng độ hơi độc hại trong không khí gần mặt đất.

Sự nghịch đảo nhiệt có tính địa phương vì thế khi xây dựng nhà máy cần phảinghiên cứu rất kỹ điều kiện khí hậu và điều quan trọng là miệng ống thải chất độc hạiphải đặt cao hơn tầng nghịch đảo nhiệt

 Độ ẩm

Trong điều kiện độ ẩm lớn, các hạt bụi lơ lửng trong không khí nhờ có hơi nướcnên có thể liên kết với nhau thành các hạt to lớn và rơi nhanh xuống đất

Từ mặt đất, các vi sinh vật phát tán vào không khí, độ ẩm lớn tạo điều kiện cho

vi sinh vật sinh trưởng phát triển nhanh chóng và bám vào các hạt bụi ẩm lơ lửngtrong không khí bay đi xa, gây ra truyền nhiễm bệnh

Độ ẩm còn có tác dụng hóa học với các chất khí thải công nghiệp, ví dụ như:

SO2, SO3, hóa hợp với hơi nước trong không khí tạo thành H2SO3 và H2SO4

1.3. Nguồn thải: vị trí nguồn thải, tải lượng chất ô nhiễm, hàm lượng

 Vị trí nguồn thải:

 Ống khói của các nhà máy trong khu công nghiệp

 Ống xả từ các phương tiên giao thông vận tải trong vùng

 Hoạt động sinh hoạt của người dân trong vùng

 Tải lượng chất ô nhiễm:

 Từ các nhà máy: nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thườngtập trung trong một không gian nhỏ Tùy thuộc vào quy trình công nghệ,quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chấtđộc hại sẽ khác nhau

 Từ giao thông vận tải:từng phương tiện thì nồng độ ô nhiễm tương đốinhỏ nhưng nếu mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xákhông tốt thì sẽ gây ô nhiễm nặng cho hai bên đường

 Từ sinh hoạt: nguồn gây ô nhiễm tương đối nhỏ

1.4. Điều kiện địa hình

Địa hình, thậm chí với các gò đất, đồi núi có độ cao không lớn lắm cũng đã cóảnh hưởng đến khí hậu và sự phân bố chất ô nhiễm Các nghiên cứu thực nghiệm chothấy rằng không khí phía sau các đồi, gò, phía sau gió có nồng độ chất ô nhiễm lớnhơn phía trược

Trang 13

Do đó khi xây dựng khu công nghiệp hay nhà máy tại những vùng có địa hìnhphức tạp thì cần phải tiến hành đo đạc lại các yếu tố khí tượng và đo đạc nhiều lầnkhông nên sử dụng các số liệu khí tượng chung của cả vùng do các Đài, Trạm cungcâp.Tốt nhất là ở vùng có nhiều đồi núi nên đặt nhà máy ở trên đỉnh đồi, ở khu dân cưnên đặt ở thung lũng hoặc sườn đồi đón gió.

2 Xử lý dữ liệu

- Kiểm tra số liệu: kiểm tra tổng hợp về tính hợp lý của số liệu quan trắc và phântích môi trường Việc kiểm tra dựa trên hồ sơ của mẫu (biên bản, nhật ký lấy mẫu tạihiện trường, biên bản giao nhận mẫu, biên bản kết quả đo, phân tích tại hiện trường,biểu ghi kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm,…) số liệu của mẫu QC (mẫutrắng, mẫu lặp, mẫu chuẩn,…);

- Xử lý thống kê: Căn cứ theo lượng mẫu và nội dung của báo cáo, việc xử lýthống kê có thể sử dụng các phương pháp và các phần mềm khác nhau nhưng phải cócác thống kê miêu tả tối thiểu (giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình, sốgiá trị vượt chuẩn );

- Bình luận về số liệu: việc bình luận số liệu phải được thực hiện trên cơ sở kếtquả quan trắc, phân tích đã xử lý, kiểm tra và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cóliên quan

3 Dự báo

Chỉ số chất lượng không khí (AQI) chỉ số báo cáo chất lượng không khí hàngngày là chỉ số đại diện cho nồng độ của một nhóm các chất ô nhiễm gồm: CO, NO2,SO2, O3 và bụi Nó cho bạn biết không khí quanh bạn là sạch hay ô nhiễm và nhữngảnh hưởng liên quan tới sức khỏe của bạn

Sau khi tính toán được chỉ số chất lượng không khí, sử dụng bảng xác định giátrị AQI tương ứng với mức cảnh báo chất lượng không khí và mức độ ảnh hưởng tớisức khỏe con người để so sánh, đánh giá, cụ thể như sau:

Trang 14

Trung bình 51 đến 100

Chất lượng không khí chấp nhận được;

tuy nhiên, đối với một số chất gây ônhiễm, có thể gây lo ngại cho 1 nhóm rấtnhỏ những người đặc biệt nhạy cảm với ônhiễm không khí

4 Phân tích 4.1 Mức độ ô nhiễm

Kết quả thu được trong quá trình đo đạc cho thấy được nồng độ của các thông

số So sánh nồng độ của các thông số đó với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốcgiá Từ đó ta có thể rút ra kết luận về mức độ ô nhiễm của vùng

4.2 Nguyên nhân ô nhiễm

Qua kết quả đo được chúng ta có thể tìm ra được nguyên nhân ô nhiễm Dựa vàonguồn gốc phát sinh, chia nguồn ô nhiễm làm hai loại là nguồn tự nhiên và nguồnnhân tạo

 Nguồn tự nhiên Nguồn ô nhiễm tự nhiên có thể do các hiện tượng tự nhiên như:

• Do hoạt động của núi lửa

• Do bão cát

• Do cháy rừng

Trang 15

• Do đại dương …

 Nguồn nhân tạo

Nguồn nhân tạo thì khá đa dạng chủ yếu là do hoạt động sản xuất công nghiệpcủa khu công nghiệp và giao thông vận tải, ngoài ra còn có một phần nhỏ từ sinh hoạtcủa con người và hoạt động nông nghiệp trong vùng

• Nguồn ô nhiễm giao thông vận tải:

Sản sinh ra từ ống khói, ống xả của xe cộ chứa nhiều khí CO, NO2, NO, SO2,

SO3, hạt bụi Pb, benzen và các dẫn xuấ của benzen gây ung thư…

Hoạt động giao thông vận tải sản sinh ra 2/3 khí CO2, 1/3 khí Hydrocacbon vànito oxit, đặc biệt còn gây ô nhiễm đất đá, bụi độc hại như: bụi hơi chì và tàn khói.Khả năng khuếch tán của các chất ô nhiễm này phụ thuộc vào địa hình và quy hoạchkiến trúc của các phố hai bên đường

Đặc diểm nổi bật của nguồn ô nhiễm giao thông vận tải là nguồn ô nhiễm rấtthấp, di động, số lượng lớn nên rất khó kiểm soát

• Nguồn ô nhiễm công nghiệp

- Do quá trình đốt nhiên liệu thải ra các chất độc qua ống khói

- Do bốc hơi rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên cácđường ống dẫn tải

Đặc điểm của nguồn thải từ các nhà máy là nồng độ chất độc hại rất cao và tậptrung trong một không gian nhỏ

Mỗi ngành sản xuất có những chất ô nhiễm đặc trưng riêng của ngành đó

• Nguồn ô nhiễm từ hoạt động sinh hoạt của co người và hoạt động nôngnghiệp

- Chủ yếu là bếp đun và lò sưởi sử dụng nhiên liệu than đá, củi, dầu hỏa vàkhí đốt, nhưng nhìn chung nguồn này nhỏ chỉ gây ô nhiễm cục bộ

- Ngoài ra, việc hút thuốc lá cũng là một nguyên nhân gây ô nhiễm môitrường không khí, có hại đến sức khỏe

- Cống rãnh, môi trường nước mặt bị ô nhiễm, bốc hơi hay phân hủy tạo racác khí gây mùi hôi như: H2S, NH3, CH4 …

- Các công trình xây dựng, khai thác đá gây ô nhiễm bụi và tiếng ồn

Trang 16

Gây hại sức khoẻ

Ô nhiễm không khí có nhiều ảnh hưởng tai hại cho sức khoẻ con người Chủngloại và sự trầm trọng của các ảnh hưởng này tùy thuộc vào loại hoá chất, nồng độ vàthời gian nhiễm Các nhóm đặc biệt nhạy cảm là những người bị rối loạn tim phổi, trẻ

em, nhất là các em hiếu động và những người bị suyễn và bị nghẹt mũi phải thở bằngmiệng

Khó mà nói một cách chính xác chất độc nào gây ra một bệnh nào Vì các chất ônhiễm tác động trong một thời gian dài, có sự cộng hưởng của nhiều chất và thời gian

ủ bệnh lâu như bệnh khí thủng (emphysema), viêm phế quãn mãn tính, ung thư phổi

và bệnh tim

Các công nhân làm việc trong các nhà máy là đối tượng của ô nhiễm không khímãn tính Họ thường bị ho, thở ngắn, viêm phổi, viêm phế quản, khí thủng và ung thưphổi

Ðáng chú ý là sợi asbete (một loại amiant) dù với lượng nhỏ nhưng vẫn gây ungthư phổi 15 đến 40 năm sau Tấm lợp fibrociment có sợi amiant là một nguy hiểmtiềm tàng cho chúng ta

 Ảnh hưởng đời sống sinh vật

Ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng tai hại cho tất cả sinh vật

a Đối với thực vật, ẩn hoa cũng như hiển hoa, đều rất nhạy cảm đối với ô nhiễmkhông khí Mức độ nhạy cảm ở một vài nhóm thực vật, như địa y và tùng bách, caođến nổi người ta đã nghĩ đến việc dùng chúng như là các chỉ thị sinh học cho các ônhiễm này

Ô nhiễm khô khí cũng có thể ngăn cản sự quang hợp và tăng trưởng của thựcvật; giảm sự hấp thu thức ăn, làm lá vàng và rụng sớm

b Ðối với động vật, nhất là vật nuôi, thì fluor gây nhiều tai họa hơn cả Chúng bịnhiễm độc do hít trực tiếp và qua chuỗi thức ăn Chì cũng có nhiều tác hại cho độngvật

Mưa acid gây nhiều thiệt hại cho động vật thủy sinh Ở Thụy Ðiển, 4000 hồkhông còn cá Hoa Ky, Canada, Anh cũng có hiện tượng như vậy

 Ảnh hưởng lên khí hậu

Có sự tác động hỗ tương giữa ô nhiễm không khí và các nhân tố khí hậu Hướnggió, độ chiếu sáng, lượng mưa chi phối cường độ ô nhiễm không khí Ngược lại, khi

mà ô nhiễm không khí ở mức độ cao sẽ biến đổi nhân tố khí hậu, như dòng quangnăng rọi tới trái đất sẽ bị giảm theo ngày có sương mù ở đô thị

Trang 17

Ảnh hưởng ô nhiễm không khí lên vi khí hậu là hiển nhiên Nhưng đối với khíhậu toàn cầu thì vấn đề hết sức phức tạp Thật vậy, sự gia tăng lượng thán khí trongkhông khí hay sự gia tăng lượng bụi làm việc đánh giá nhiệt độ mặt đất trở nên khókhăn.

- Ảnh hưởng trên đại khí hậu (macroclimat)

- Ảnh hưởng lên khí hậu địa phương (Mésoclimat)

 Mỏng màn ozon

Màn ozon chiếm khỏng 2/3 trên của tầng stratosphere, tức cách mặt đất từ 20

-40 km Tầng này là tấm màn che bảo vệ sinh vật khỏi bị gây hại bởi tia cực tím (UV,utraviolet) được biết có thể gây ung thư và đột biến

Khi tia cực tím chạm các phân tử ozon, nó sẽ cắt các phân tử này, để tạo ra O vàO2 Các chất này mau chóng kết hợp trở lại, tái tạo ozon và sinh nhiệt như vậy làtầng ozon là tầng có thể tái tạo, biến tia cực tím có hại trở thành nhiệt (vô hại)

Sự sống trên trái đất tùy thuộc vào tác động bảo vệ này cuả tầng ozon Nếukhông, sự sống không thể tồn tại

4.4 Giải pháp, giảm thiểu

 Biện pháp quy hoạch

- Không được xây dựng các nhà máy nhiệt điện lớn trong thành phố (nếu xâymới); và phải chuyển nó ra khỏi thành phố

Trang 18

- Chỉ giữ lại trong thành phố các xí nghiệp trực tiếp phục vụ các nhu cầu sinhhoạt của nhân đân, nhưng cần thay thế những máy cũ bằng máy mới, thay đổi quitrình công nghệ với các kỹ thuật hiện đại , nhờ đó giảm chu vi vùng bảo bệ vệ sinh

- Để giảm mức độ ô nhiễm không khí do khí xả của ô tô, cần phải thực hiên cácvấn đề về an toàn giao thông(trong thành phố phải có những bãi đỗ xe công cộng, xâydựng các cầu vượt, tạo ra nhiều đường một chiều, phải xây dựng cầu vượt hoặcđường ngầm cho khách bộ hành qua lại ở các ngã tư

-Sau cùng là tạo ra các diện tích xanh rộng lớn trong thành phố (gồm cả diệntích cây xanhvà diện diện tích mặt nước), lục hóa các vùng bảo vệ, các quảng trường;thiết lập các dải cây xanh nối liền các khu vực khác nhau của thành phố với các rừng,công viên, tăng diện tích cây xanh cho mỗi đẩu người lên trên 50 m2

 Biện pháp Y tế-Giáo dục

- Cần tăng cường mạnh mẽ công tác tuyên truyền giáo dục dưới mọi hình thức

về vấn đề phòng chống ô nhiễm

- Cần tiến hành các cuộc nghiên cứu sâu sắc hơn, không chỉ giới hạn trong vấn

đề kỹ thuật mà còn là ảnh hưởng của các nhân tố làm không khí bị ô nhiễm tác hạilên sức khỏe và bệnh tật, lên môi trường sinh thái như thế nào Đề xuất được cácchiến lược trước mắt và lâu dài phòng chống ô nhiễm không khí cho một khu côngnghiệp hay cho cả một vùng lãnh thổ

 Biện pháp cải tiến công nghệ

Biện pháp cải tiến công nghệ ngày nay được xem là có hiệu quả cao nhất vềkinh tế và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu suất lao động, tăng năng suất và giảm sự phátthải chất ônhiễm môi trường Nội dung chủ yếu của công việc là:

- Cơ giới và tự động hóa các công đoạn phát sinh nhiều bụi và hơi khí độc Khithay thế các công đoạn thủ công bằng cơ giới, diện tỏa chất ô nhiễm sẽ hẹp hơn nên

dễ dàng có thể khống chế nguồn tỏa chất ô nhiễm Việc lưu trữ tạm clanke của nhàmáy xi măng hà tiên trong hệ kho hở gây ô nhiễm bụi cho khu vực xung quanh Nếuthay thế kho hở bằng hệ thống xi lô chứa thì có thể dễ dàng kiểm soát nguồn phátsinh bụi

- Thay thế nguyên liệu, nhiên liệu bằng các loại có ít chất độc hại như thay dầuF.O có hàm lượng lưu huynh cao bằng chất đốt gas

THỰC HÀNH

I: Bài tập Q2K

1 Thay đổi số liệu về lưu lượng dòng chảy tại điểm thượng lưu của dòng sông

Ngày đăng: 05/12/2016, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w