Sự tăng trưởng của ngành công nghiệp dựa trên sự gia tăng các hoạt động sảnxuất công nghiệp làm tăng nhu cầu sử dụng năng lượng và dẫn đến tăng tổng phát thải cácchất ô nhiễm vào không k
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
ĐỒ ÁN THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
Đề tài: “Báo cáo hiện trạng môi trường
huyện Đông Anh năm 2014”
Hà Nội, tháng 4 năm 2016
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
ĐỒ ÁN THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
Đề tài: “Báo cáo hiện trạng môi trường
huyện Đông Anh năm 2014”
Giảng viên hướng dẫn:
ThS Nguyễn Bích Ngọc
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Nguyễn Văn Hiếu
2 Nguyễn Hoàng Tùng
3 Nguyễn Thị Thu Hiền
4 Mầu Danh Huy
5 Lê Việt Hưng
6 Nguyễn Thành Chí
7 Hoàng Thị Tố Uyên
8 Phùng Linh Phương
Trang 3MỤC LỤC CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN
MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 1
1.1 Vị trí địa lý và địa hình 1
1.2 Khí hậu và thời tiết 2
1.3 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội 7
CHƯƠNG II SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 15
2.1 Các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 15
2.2 Các hoạt động giao thông vận tải 16
2.3 Các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng 18
2.4 Làng nghề 19
2.5 Các hoạt động dân sinh và đốt chất thải sau thu hoạch của người dân 19
CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 20
3.1 Hiện trạng không khí khu vực đô thị 20
3.2 Hiện trạng không khí khu vực sản xuất 22
3.3 Hiện trạng môi trường không khí khu vực giao thông 26
3.4 Hiện trạng không khí khu vực nông thôn 29
3.5 Dự báo và quy hoạch phát triển liên quan đến môi trường không khí 32
CHƯƠNG IV TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 34
4.1 Tác động đến sức khỏe 34
4.2.Tác động của ô nhiễm không khí đến phát triển kinh tế - xã hội 36
4.3.Tác động của ô nhiễm không khí lên cảnh quan và hệ sinh thái 37
CHƯƠNG V: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 38
5.1 Cơ cấu quản lý môi trường 38
5.2 Hệ thống chính sách, pháp luật BVMT ở địa phương 38
5.3 Về mặt tài chính, đầu tư cho công tác BVMT 39
5.4 Về các hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường 39
Trang 45.5 Về nguồn lực, sự tham gia của cộng đồng 39
5.6 Những tồn tại và thách thức 40
CHƯƠNG VI CÁC THÁCH THỨC MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT 42
6.1 Thách thức môi trường 42
6.1.1 Xu thế đô thị hóa trên địa bàn huyện 42
6.1.2 Khả năng giải quyết ô nhiễm môi trường 43
6.2 Giải pháp bảo vệ môi trường không khí 44
6.2.1 Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí, tiếng ồn cho khu vực đô thị 44 6.2.2 Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm do khí thải giao thông và tiếng ồn 45
6.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí do sinh hoạt đô thị 46
6.2.4 Đầu tư xây dựng trạm quan trắc môi trường không khí 46
6.2.5 Phát triển trồng cây xanh và bảo tồn mặt nước trong đô thị 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
1.Kết luận 47
2 Kiến nghị 47
Trang 5CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
1.1 Vị trí địa lý và địa hình
a Vị trí địa lý
Bản đồ 1.1 Quy hoạch huyện Đông Anh đến năm 2020
Trang 6(Nguồn: Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội huyện Đông Anh giai đoạn 2010-2020, định
hướng đến năm 2030)
Đông Anh là huyện ngoại thành nằm ở vị trí cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nộivới diện tích tự nhiên 18.213,9ha (182,14km2) Đông Anh có ranh giới tự nhiên với cácquận/huyện khác của Hà Nội chủ yếu là các con sông, đó là sông Hồng, sông Đuống ởphía Nam huyện, là ranh giới giữa Đông Anh với khu vực nội thành và sông Cà Lồ ở phíaBắc huyện, là ranh giới giữa Đông Anh với huyện Sóc Sơn Cụ thể địa giới hành chínhcủa huyện Đông Anh được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp huyện Sóc Sơn, Hà Nội
+ Phía Nam giáp huyện Từ Liêm, quận Tây Hồ và quận Long Biên, Hà Nội
+ Phía Đông Bắc giáp huyện Yên Phong và Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; phía Đông Namgiáp huyện Gia Lâm, Hà Nội
+ Phía Tây giáp huyện Mê Linh, Hà Nội
Đông Anh có diện tích thuộc loại lớn trong các huyện ngoại thành Hà Nội, đứng thứbảy, sau huyện Ba Vì, Sóc Sơn, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Thạch Thất, Ứng Hòa
b Địa hình
Địa hình khu vực cũng có ảnh hưởng mạnh mẽ tới sự lan truyền chất ô nhiễm Địahình có ảnh hưởng trực tiếp đến đặc điểm phân bố profil nhiệt của khí quyển và hướnggió của khu vực Đặc điểm phân bố nhiệt của Profil khí quyển trái đất có ảnh hưởng quantrọng trong quá trình truyền chất ô nhiễm Thông thường, nhiệt độ không khí càng lên caothì giảm so với gradient theo chiều thẳng đứng 1oC/100m Trong trường hợp thuận nhiệt,các chất ô nhiễm không khí được đưa lên cao và lan truyền ra xa Khi nhiệt độ khôngkhí tăng theo chiều thẳng đứng (trường hợp nghịch nhiệt) các chất ô nhiễm khó truyền lêncao và xa(Nguyễn Đình Tuấn, Nguyễn Thanh Hùng, 2009)
Đông Anh nằm trong châu thổ Sông Hồng thuộc đồng bằng Bắc Bộ Địa hình củaĐông Anh tương đối bằng phẳng, độ dốc thoải dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Cốtđất trung bình của Đông Anh từ +7 đến +8m so với mực nước biển
Các xã có địa hình cao (đất vàn và vàn cao) nằm ở phía Tây Bắc của huyện (giáp vớihuyện Sóc Sơn và huyện Mê Linh), như Bắc Hồng, Nam Hồng, Nguyên Khê, Xuân Nộn.Cốt đất cao nhất huyện là +14m, tại khu vực xã Nguyên Khê và một phần xã Xuân Nộn
Tỷ lệ diện tích đất cao chiếm 13,4%, tỷ lệ diện tích đất vàn chiếm 56,2% tổng diện tíchtoàn huyện
Các xã có địa hình tương đối thấp (trũng) nằm ở phía Đông Nam của huyện (giápvới huyện Gia Lâm và tỉnh Bắc Ninh), như Mai Lâm, Cổ Loa, Dục Tú, Liên Hà, Vân Hà.Cốt đất thấp nhất huyện là +3,5m, tại khu vực lòng sông Thiếp và một số xã kể trên Tỷ lệdiện tích đất trũng chiếm 30,4% diện tích toàn huyện
1.2 Khí hậu và thời tiết
a Điều kiện khí hậu:
Trang 7Huyện Đông Anh nằm trong nền chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam và nằmtrong vùng tiểu khí hậu đồng bằng Bắc Bộ với các đặc điểm như sau:
Chế độ khí hậu của vùng đồng bằng Sông Hồng, chịu ảnh hưởng của gió biển, khíhậu nóng ẩm và có mùa lạnh do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, với nhiệt độ trungbình năm là 23,80C, lượng mưa trung bình 1700 mm - 1800 mm
b Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm dao động 23,1 - 23,30C Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3năm sau và có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 13,60C.Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10,nhiệt độ trung bình thường trên 230C, tháng nóng nhất là tháng 7
Nhiệt độ trung bình năm 2013 đạt 24,40C, nhiệt độ cao nhất vào ngày 24 tháng 5,nhiệt độ lên đến 38,90C, nhiệt độ thấp nhất vào ngày 29 tháng 1 và đạt 10,90C
Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễmtrong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ các phản ứng hoá học xảy racàng nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ.Sự biến thiên giá trị nhiệt độ
sẽ ảnh hưởng tới quá trình phát tán bụi và khí thải, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể
và sức khoẻ của con người
Bảng 1.1 Nhiệt độ không khí trung bình tại Huyện Đông Anh
Đơn vị: oC
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trung
(Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội, 2014)
Trang 80 5 10 15 20 25 30 35
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiênảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong khíquyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khoẻ con người Độ ẩm không khícàng lớn càng tạo điều kiện cho vi sinh vật từ mặt đất phát tán vào không khí nhanhchóng, lan truyền trong không khí và chuyển hoá các chất ô nhiễm không khí gây ô nhiễmmôi trường
Bảng 1.2 Độ ẩm không khí trung bình tại huyện Đông Anh
Đơn vị: %
(Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội, 2014)
Trang 91 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 0
10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2013
Chế độ mưa tại Đông Anh: lượng mưa phân bố không đều, mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 10 chiếm 85 - 90% tổng lượng mưa trong năm và mưa lớn thường tập trung vào cáctháng 6, 7, 8 Mùa khô thường diễn ra từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếm 10 - 15%lượng mưa cả năm và thường chỉ có mưa phùn, tháng mưa ít nhất là tháng 12, 1 và tháng2
Theo số liệu thống kê từ Chi cục Thống kê Huyện Đông Anh năm 2014, Đông Anh
có mưa trong 133 ngày chủ yếu tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 Tổng lượng mưa trênđịa bàn quận là 1.183,6 mm
Bảng 1.3: Tổng lượng mưa tại Huyện Đông Anh
Đơn vị: mm
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 lượngTổng
mưa
2010 80,9 8,1 5,8 55,6 149,7 175,4 280,4 274,4 171,8 24,9 0,6 11,6 1239,2
Trang 10Biểu đồ 1.3.1 Tổng lượng mưa trong các tháng trong năm tại huyện Đông Anh
0 500 1000 1500 2000 2500
Trang 11Biểu đồ 1.3.2.Tổng lượng mưa trong từ năm 2011-2014
d Tốc độ gió và hướng gió
Gió là yếu tố khí tượng cơ bản nhất có ảnh hưởng đến sự lan truyền các chất ônhiễm trong khí quyển Khi tốc độ gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ônhiễm càng xa và nồng độ các chất ô nhiễm được pha loãng bởi không khí sạch càng cao.Bên cạnh đó, hướng gió thay đổi làm cho mức độ ô nhiễm và khu vực bị ô nhiễm cũngthay đổi theo
Tại khu vực Huyện Đông Anh cũng như các vùng khác ở miền Bắc, trong năm có 2mùa gió chính và hướng gió thay đổi theo các mùa
Mùa Đông (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) có gió hướng Đông Bắc, xen kẽ cácđợt gió Đông Bắc có gió Đông Nam gây ra mưa nhỏ và sương mù;
Mùa Hè (từ tháng 4 đến tháng 8) có gió hướng chủ đạo là Nam và Đông Nam Tốc
độ gió trung bình hàng năm tại Hà Nội là 2,5m/s, và tốc độ gió cực đại đạt được trongnăm là 3.2m/s (Nguồn: Nien giám thống kê Hà Nội, 2014)
e Nắng và bức xạ
Chế độ bức xạ: hàng năm có khoảng 120 - 140 ngày nắng với tổng số giờ nắng trungbình tại trạm của quận là 1.617 giờ Tuy nhiên số giờ nắng không phân bổ đều trong năm,mùa đông thường có những đợt không có nắng kéo dài 2 - 5 ngày, mùa hè số giờ nắngtrên ngày cao dẫn đến ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp - hạn chế sinh trưởng pháttriển của cây trồng trong vụ Đông Xuân và gây hạn trong vụ hè
Đông Anh có số giờ nắng trung bình năm 2013 là 1611 giờ Tháng có số giờ nắng ítnhất là tháng 2 (12,4 giờ), tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng 11 (205 giờ)
1.3 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
a Dân số và phân bố dân cư
Tổng số dân trên địa bàn huyện Đông Anh đến cuối năm 2013 là 374,2 vạn người ,chiếm khoảng 5,2% dân số Thủ đô Hà Nội Mật độ dân số năm 2013 là 2.085người/1.000m2 (2.085 người/km2) Đông Anh là huyện có dân số lớn nhất trong cáchuyện ngoại thành và có số dân đứng thứ hai trong các quận/huyện của Hà Nội (sau quậnĐống Đa) (Niên giám thống kê Hà Nội, 2014)
Bảng 1.4 Dân số và tỷ lệ gia tăng dân số huyện Đông Anh qua các năm và dự báo
đến năm 2030
Đơn vị: người; %
Trang 12Chỉ tiêu 2001 2006 2010 2015
Dân số trung bình 265.11 297.02 343.6 381.5
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,18% 1,43% 1,45% 1,40%
Tỷ lệ tăng dân số cơ học 0,07% 1,44% 1,78% 2,5%
Tỷ lệ tăng dân số chung 1,25% 2,87% 3,23% 3,9%
(Nguồn: Báo cáo phương hướng phát triển KT-XH huyện Đông Anh đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030)
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện Đông Anh giai đoạn 2010-2015 (khoảng 1,4%/năm) thấp hơn so với giai đoạn 2006-2010 trước đó (khoảng 1,43-1,45%/năm) Từnăm 2005 trở lại đây, tỷ lệ tăng dân số cơ học trên địa bàn huyện Đông Anh tăng mạnh sovới giai đoạn trước Tăng dân số cơ học một số năm gần đây có xu hướng cao hơn tăngdân số tự nhiên Năm 2010 có hơn 2 vạn người chuyển đến sinh sống trên địa bàn huyện.Điều này cho thấy quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện bắt đầu tăng tốc Cũng có nghĩarằng sức ép lên môi trường không khí ngày càng nặng nề hơn
1,25-2001 2006 2010 2015 2020 2030 0
Dân số trung bình
Tỷ lệ tăng dân số chung
Biểu đồ 1.4 Dân số và tỷ lệ gia tăng dân số huyện Đông Anh qua các năm và dự báo
đến năm 2030
Trang 13b Tăng trưởng kinh tế
Bảng 1.5 Tăng trưởng các ngành kinh tế trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn
Nông - lâm - thủy sản 9,2% 8,9% 2,6% 2,4%
(Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế-xã hội huyện Đông Anh giai đoạn
2010-2015)
Tăng trưởng các ngành kinh tế thuộc huyện quản lý giai đoạn 2010-2013 khá đềuđặn và ổn định, đạt bình quân là 8,9%/năm Có thể thấy công nghiệp và xây dựng là haingành có đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế của nước ta, song lại là ngành gây rakhông ít vấn đề ô nhiễm không khí Hoạt động xây dựng luôn là nguồn gây ô nhiễmkhông khí, đặc biệt là gây ô nhiễm bụi rất lớn Hoạt động xây dựng phát triển kéo theocác ngành sản xuất vật liệu xây dựng cũng mở rộng và đây cũng là nguồn gây ô nhiễmkhông khí Sự tăng trưởng của ngành công nghiệp dựa trên sự gia tăng các hoạt động sảnxuất công nghiệp làm tăng nhu cầu sử dụng năng lượng và dẫn đến tăng tổng phát thải cácchất ô nhiễm vào không khí
c Hoạt động nông nghiệp và làng nghề
Trồng trọt
Tổng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh hiện khoảng 9.451ha,chiếm 52% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện So với giai đoạn 2006-2010 diện tíchđất nông nghiệp giảm hơn 300ha
Trang 14Diện tích đất trồng lúa và đất trồng cây ăn quả có xu hướng giảm trong khi đất trồngmàu và cây công nghiệp tăng
Đông Anh không phải vùng chuyên canh sản xuất lúa nên sản lượng lúa bình quânđầu người thấp và đang có xu hướng giảm, từ mức 205 kg/người năm 2010 xuống khoảng
160 kg/người năm 2013 Tuy nhiên, Đông Anh đang phát triển mạnh các vùng trồng rau
và có sản lượng rau bình quân đầu người tương đương sản lượng lúa Tình trạng sử dụngbừa bãi phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật cả về liều lượng lẫn chủng loại dẫn đếntình trạng dư thừa và phát tán thiếu kiểm soát ra môi trường xung quanh Điều này gâyảnh hưởng không nhỏ đến môi trường không khí, do thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinhtrưởng,… sau sử dụng, bị ô-xy hóa thành dạng khí thải có tính axit, kiềm rất độc hại vàphát tán vào môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng
Bảng 1.6 Một số chỉ tiêu phát triển nông nghiệp(trồng trọt) huyện Đông Anh giai
Trang 155 Năng suất lúa tạ/ha 45,3 47,9 44,1 46,5
6 Sản lượng một số ngành chính tấn
- Sản lượng rau các loại tấn 51.742 54.167 53.656 54.700
(Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế-xã hội huyện Đông Anh giai đoạn
2010-2015)
Bảng 1.7: Hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV trên một số địa bàn huyện Đông Anh
STT Tên xã Khối lượng sử dụng (kg)
Trang 17 Chăn nuôi
Hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm có xu hướng giảm Bên cạnh quy mô chănnuôi trang trại, vẫn còn tồn tại mô hình chăn nuôi cá thể, phân tán, chưa theo quy hoạch.Theo số liệu thống năm 2013, quận có khoảng 15.000 hộ có chuồng trại chăn nuôi quy
mô hộ gia đình Đây là mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ, không được đầu tư công nghệ cũng nhưkiến thức trong chăn nuôi, không có kế hoạch thu gom chất thải Chất thải gia súc, giacầm hầu như không được xử lý đúng kỹ thuật, xả thải trực tiếp ra môi trường là một trongnhững nguyên nhân gây ô nhiễm đất, nước mặt, nước ngầm và đặc biệt gây mùi khó chịu,khí CH4, ảnh hưởng đến môi trường không khí
Bảng 1.8 Một số chỉ tiêu phát triển nông nghiệp(chăn nuôi) huyện Đông Anh giai
đoạn 2010-2015 STT Chỉ tiêu Đ/vị tính 2010 2011 2012 2013
Tính đến hết 12/2014, Đông Anh có 9 làng nghề, trong đó có 3 làng nghề sản xuất
đồ thủ công mĩ nghệ ở thôn Bến Trung, xã Bắc Hồng và Thôn Vân Hà, xã Liên Hà, thônViệt Hùng, xã Việt Hùng Hoạt động từ làng nghề thủ công mỹ nghệ phát sinh một lượng
Trang 18lớn bụi và khí sơn vào môi trường không khí Hiện nay, cả 2 làng nghề này đều chưa có
hệ thống xử lý khí thải, môi trường không khí đều bị ở mức ô nhiễm nghiêm trọng
d Hoạt động công nghiệp
Từ năm 2011 đến năm 2014, số lượng các cơ sở công nghiệp của huyện tăng 41.9
%, một số nhóm ngành tác động mạnh đến môi trường không khí có xu hướng tăng mạnhnhư: nhóm ngành tái chế tăng 61,2%, nhóm ngành chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ tăng37.8%, số lượng các cơ sở thuộc nhóm nghành cơ khí có xu hướng giảm nhưng lại tăngquy mô Sự gia tăng của các cơ sở công nghiệp ngày càng gây sức ép lên môi trườngkhông khí
Bảng 1.9 Số lượng các cơ sở công nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh từ năm
Số lao động (Người)
Số cơ sở (CS)
Số lao động (Người)
Số cơ sở (CS)
Số lao động (Người)
Số cơ sở (CS)
Số lao động (Người)
Trang 21(Nguồn: Báo cáo phát triển kinh tế-xã hội huyện Đông Anh, giai đoạn 2010-2015)
Khu công nghiệp
- Khu vực tập trung công nghiệp Đông Anh: Quy mô 70ha và hiện có khoảng 30doanh nghiệp thuộc các ngành cơ khí, vật liệu xây dựng Các cơ sở công nghiệp trong khuvực này có quy mô diện tích tương đối lớn, mật độ xây dựng thấp, hệ số sử dụng đất khôngcao nhưng nằm phân tán (không theo mô hình khu công nghiệp tập trung)
- Khu công nghiệp tập trung Thăng Long (Bắc Thăng Long), nằm trên địa bàn các
xã Kim Chung, Võng La do Công ty Khu Công nghiệp Thăng Long (liên doanh giữaSumitomo Corporation (Nhật Bản) và Công ty cơ khí Đông Anh) làm chủ đầu tư Tổngdiện tích của khu công nghiệp là 274ha, là khu công nghiệp tập trung lớn nhất của Hà Nộihiện nay
e Hoạt động giao thông
Rất nhiều dự án xây dựng đường quốc lộ, đường cao tốc, được triển khai trên địabàn huyện làm phát sinh khói, bụi, khí thải và tiếng ồn, gây ô nhiễm môi trường khôngkhí
Dân số tăng, kéo theo mật độ phương tiện tham gia giao thông tăng gây sức ép lênmôi trường không khí Bên cạnh đó, nhiều phương tiện như công nông, máy kéo tham gialưu thông trên đường, thiết kế không đạt chuẩn cũng góp phần làm ô nhiễm không khí
Bảng 10 Cường độ dòng xe trên các tuyến đường chính vào năm 2020
Trang 22TT Điểm quan trắc
Lưu lượng xe Lưu lượng xenăm 2013 (xe/h) năm 2020 (xe/h)
Ô tô Xe máy Ôtô Xe máy
1 Quốc lộ 2 đoạn Thăng Long-Nội Bài 580 1950 740 3220
2 Quốc lộ 23B 260 980 344 1750
3 Đường tỉnh lộ 301 201 1460 244 2448
4 Đường tỉnh lộ 308 268 760 355 1358
(Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả dựa trên số liệu cung cấp tại quy hoạch BVMT
huyện Đông Anh giai đoạn 2010-2020, tầm nhìn đến năm 2030)
f Hoạt động xây dựng và dân sinh
Hoạt động xây dựng có xu hướng tăng để đáp ứng nhu cầu tăng dân số và phát triểnkinh tế-xã hội Việc không thực hiện đầy đủ, nghiêm ngặt các biện pháp bảo vệ môitrường tại các công trường xây dựng đang hoạt động trên cả nước (xây dựng, sửa chữanhà cửa, đường xá, vận chuyển nguyên vật liệu) đã và đang gây ra ô nhiễm không khí.Hiện tượng đào và lấp đường thường xuyên do hoạt động sửa chữa hệ thống đường xá, hệthống cấp thoát nước, hệ thống thông tin, cáp điện,… gây mất vệ sinh, ô nhiễm bụi tại khuvực sửa chữa và xung quanh Đặc biệt, việc kéo dài thời gian thi công tại các công trìnhxây dựng do thiếu vốn đầu tư đã gây tác động xấu đến cảnh quan, khiến cho môi trườngxung quanh luôn trong tình trạng ô nhiễm bụi
Các hoạt động dân sinh như đốt các nhiên liệu hoá thạch (than đá, dầu hoả và khíđốt), củi,… hay việc đốt các chất thải không kiểm soát cũng góp phần làm tăng các chất ônhiễm trong không khí Hiện nay, nguồn gây ô nhiễm không khí từ hoạt động dân sinh đãgiảm nhiều do điều kiện sống được cải thiện và sự thay đổi thói quen sinh hoạt Tuy
Trang 23nhiên, trong sinh hoạt và chăn nuôi vẫn sử dụng than, củi, khí đốt, làm phát sinh các khí
ô nhiễm
CHƯƠNG II SỨC ÉP Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Là một huyện ngoại thành nằm cách trung tâm thành phố Hà Nội 15km về phíaĐông Bắc, Đông Anh đang phát triển với nhiều hoạt động mang lại hiệu quả tăng trưởngkinh tế Tuy nhiên, song song với việc phát triển kinh tế, các hoạt động phát triển cũng lànguồn phát thải gây ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng.Trong đó, các nguồn chính gây ô nhiễm môi trường không khí gồm: các hoạt động sảnxuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, hoạt động xây dựng
cơ sở hạ tầng, sinh hoạt và đốt chất thải sau thu hoạch của người dân
Tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu bao gồm: bụi lơ lửng tổng số(TSP), bụi PM10 (bụi < 10pm), chì (Pb), ôzôn (O3); các chất vô cơ như cacbon monoxit(CO), lưu huỳnh đioxit (SO2), oxit nitơ (NO ), hydroclorua (HCl), hydroflorua (HF) ; cácchất hữu cơ như hydrocacbon (CnHm), benzen (C6H6) ; các chất gây mùi khó chịu nhưamoniac (NH3), hydrosunfua (H2S).; nhiệt, tiếng ồn
2.1 Các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Quá trình hoạt động của các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện là mộttrong những những nguồn gây ô nhiễm tới môi trường không khí Hiện tại, huyện ĐôngAnh có Khu công nghiệp Bắc Thăng Long, các điểm công nghiệp tại xã Hải Bối, Tàm Xá,Liên Hà, Vân Hà, Việt Hùng, Kim Chung và Vĩnh Ngọc Ngoài Bắc Thăng Long là KCNtập trung, các điểm công nghiệp khác có số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp còn ít,mật độ các nhà máy còn thưa nên áp lực từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp đến môi trường không khí của huyện chưa lớn Tuy nhiên, các hoạt động này
có liên quan trực tiếp đến phát thải của bụi và khí thải như CO, SO2, NOx, v/v là nguyênnhân dẫn đến gây ô nhiễm môi trường không khí
Bảng 2.1 Hệ số ô nhiễm không khí cho các khu, cụm, điểm công nghiệp
Đơn vị: kg/ha/ngđ
Chất ô nhiễm Bụi TSP SO2 SO3 NO2 CO VOC
Hệ số ô nhiễm 8,18 78,27 1,02 5,11 2,42 0,66
(Nguồn: WHO)
Bảng 2.2 Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm môi trường không khí tại các khu,
cụm, điểm công nghiệp
Trang 24ngđ)
VOC(kg/ngđ)
-Ghi chú: “-“ số liệu chưa đầy đủ
(Nguồn: QHBVMT huyện Đông Anh, giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030)
Theo định hướng quy hoạch chung thủ đô đến năm 2030, định hướng đến năm 2030của thành phố Hà Nội, huyện Đông Anh được xác định là 1 trong các vùng phát triểncông nghiệp trọng điểm khu vực phía Bắc thủ đô Vì vậy, hoạt động sản xuất công nghiệp
là một trong những nguồn ô nhiễm môi trường không khí rất cần quan tâm thích đáng
2.2 Các hoạt động giao thông vận tải
Huyện Đông Anh có hệ thống giao thông tương đối phát triển, có đường ô tô,đường sắt, đường sông, gần sân bay quốc tế Nội Bài và có đường cao tốc Hà Nội - NộiBài chạy qua nối đường 18 đi qua cảng nước sâu Cái Lân Cùng với sự phát triển của hệthống cơ sở hạ tầng giao thông, tăng trưởng các phương tiện cơ giới và khối lượng vận tảihàng hóa, hành khách là sự phát thải các chất gây ô nhiễm môi trường không khí
2.2.1 Khí thải
Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu sinh ra do khí thải từ quá trình đốt nhiênliệu động cơ bao gồm CO, NOx, SO2, hơi xăng dầu (CxHy, VOC), PM10 và bụi do đất cát
Trang 25cuốn bay lên từ mặt đường phố trong quá trình di chuyển (TSP) Sự phát thải của cácphương tiện cơ giới đường bộ phụ thuộc rất nhiều vào chủng loại và chất lượng phươngtiện, nhiên liệu, đường xá Nhìn chung, xe có tải trọng càng lớn thì hệ số phát thải ônhiễm càng cao, sử dụng nhiên liệu càng sạch thì hệ số phát thải ô nhiễm càng thấp.
Để dự báo thải lượng các chất ô nhiễm không khí do giao thông gây ra theo quyhoạch phát triển, giả thiết rằng số lượng ô tô xe máy từ trong huyện đi ra ngoài huyệnbằng số lượng ô tô xe máy từ bên ngoài đi vào huyện Với giả thiết cường độ dòng xetăng trưởng theo kịch bản: ôtô các loại tăng 5% năm và xe máy tăng 10% năm, với số liệucường độ dòng xe hiện tại trên các tuyến đường chính trong huyện, có thể xác định cường
độ dòng xe trên các tuyến đường và dự báo cường độ dòng xe trên các tuyến đường trêntới năm 2020 như sau
Bảng 2.3 Cường độ dòng xe trên các tuyến đường chính vào năm 2012 và 2014
TT Điểm quan trắc năm 2012 (xe/h)Lưu lượng xe năm 2014 (xe/h)Lưu lượng xe
Ô tô Xe máy Ôtô Xe máy
1 Quốc lộ 2 đoạn Thăng Long – Nội Bài 560 1930 720 3100
3 Đường tỉnh lộ 301 181 1440 244 2448
4 Đường tỉnh lộ 308 248 740 335 1258
(Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả dựa trên số liệu cung cấp trong QHBVMT huyện
Đông Anh, giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030)
Bảng 2.4 Nồng độ các chất ô nhiễm không khí trên các tuyến đường vào năm 2014
Trang 26TT Điểm tính toán dự báo Bụi TSP (mg/m 3 ) CO (mg/m 3 ) SO
-(Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả dựa trên số liệu cung cấp trong QHBVMT huyện
Đông Anh, giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030)
2.2.2 Tiếng ồn
Ngoài các khí thải thì tiếng ồn cũng là một trong những tác nhân gây ô nhiễm môitrường không khí mà chúng ta không thể không nhắc tới Hiện nay phương tiện giaothông đang ngày càng tăng với mức độ chóng mặt, mật độ xe lưu thông trên đường phốngày càng lớn gây nên ô nhiễm về tiếng ồn do tiếng của động cơ, tiếng còi cũng như tiếngphanh xe Trên địa bàn huyện Đông Anh, số lượng phương tiện kém chất lượng lưu thôngtrên đường phố ckhá nhiều đã tạo nên sự ô nhiễm về tiếng ồn đáng kể
Mức ồn dòng xe thường không ổn định (thay đổi rất nhanh theo thời gian), vì vậy
để đánh giá tiếng ồn dòng xe và phù hợp với các tiêu chuẩn Việt Nam, sử dụng mức ồntương đương trung bình (LAtđ) trong khảo sát cũng như trong tính toán dự báo
Bảng 2.5 Mức ồn tương đương TB của dòng xe ở điều kiện chuẩn (LA 7’ )
Lưu lượng dòng xe (xe/
h)
40 50 60 80 100 150 200 300 400 500
Trang 27Mức ồn LA7’ (dBA) 68 68,5 69 69,5 70 71 72 73 73,5 74
Lưu lượng dòng xe (xe/
h) 700 900 1000 1500 2000 3000 4000 5000 10000Mức ồn LA7’ (dBA) 75 75,5 76 77 77,5 78,5 79 80 81
(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng – Môi trường không khí, 2000)
Từ Quy hoạch phát triển giao thông huyện Đông Anh đến năm 2020 và định hướngđến năm 2030, căn cứ vào hiện trạng tiếng ồn giao thông trên các tuyến đường chính củahuyện, dự báo mức ồn giao thông đến năm 2020 được tính toán và thể hiện trong bảng 2.6
và 2.7
Bảng 2.6 Mức ồn giao thông trên các tuyến đường chính năm 2012
Điểm quan trắc Xe ô tô(xe/h) Xe máy(xe/h) (dBA)LAeq
Quốc lộ 2 đoạn Thăng Long
(Nguồn: QHBVMT huyện Đông Anh, giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030)
Bảng 2.7 Mức ồn giao thông trên các tuyến đường chính năm 2014
Trang 28Tuyến đường Xe ô tô (xe/h) Xe máy (xe/h) LAeq (dBA)
Quốc lộ 2 đoạn Thăng Long –
đô thị và bố trí, phân tải các bến xe khách và xe buýt nội đô hợp lý nhằm giảm thiểu ônhiễm tiếng ồn
2.3 Các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng
Hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng cũng là một trong những hoạt động gây ra nhiều áp lựcđối với môi trường không khí của Huyện Đông Anh Trong những năm qua, bên cạnh cáchoạt động tu sửa, nâng cấp đường xá, cơ sở hạ tầng đã có từ trước thì các hoạt động sanlấp, xây dựng các khu đô thị, khu, cụm, điểm công nghiệp cũng đã gây ra những áp lựclớn đối với môi trường không khí khu vực, làm gia tăng nồng độ bụi, tiếng ồn trên diệnrộng trong thời gian dài
Theo quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộihuyện Đông Anh trong giai đoạn đến năm 2020 và 2030 sẽ có những chuyển biến lớntrong quy hoạch sử dụng đất, phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng, hơn 50% diện tích đất tựnhiên chuyển đổi thành đất đô thị và công nghiệp Vì vậy hoạt động xây dựng cơ sở hạtầng là một trong những nguồn tác động lớn tới môi trường không khí trong quy hoạch
2.4 Làng nghề
Trang 29Ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề có nguồn gốc chủ yếu từ việc sửdụng than làm nhiên liệu (phổ biến là than chất lượng thấp), sử dụng nguyên vật liệu vàhóa chất trong dây chuyền công nghệ sản xuất, khí thải chứa các thành phần đặc trưng làbụi, CO2 , CO, SO2 , NOx và chất hữu cơ bay hơi
Đông Anh có 9 làng nghề, trong đó có làng nghề mộc Bến Trung, Vân Hà, ViệtHùng Các làng nghề trên nằm xen kẽ trong khu dân cư, đang gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng, đặc biệt là môi trường không khí Tại làng nghề mộc Vân Hà, số mùn cưađược đốt bỏ mỗi ngày lên tới 1000kg đã tạo nên một lượng khói lớn, Nồng độ khí CO,SO2 trong khu dân cư vượt 1,05 - 1,68 lần so với tiêu chuẩn và vượt từ 10 - 400 lần tạicác xưởng sản xuất, nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1 - 5,3 lần ( Đánh giá hiệntrạng môi trường làng nghề gỗ Vân Hà và đề xuất giải pháp, Nguyễn Thị Vui, 2013)
2.5 Các hoạt động dân sinh và đốt chất thải sau thu hoạch của người dân
Đông Anh là một huyện có tỷ lệ số dân sản xuất nông nghiệp cao (trên 60%) trong
đó đa số là trồng lúa nước Lúa gạo cung cấp nguồn lương thực chính phục vụ cho nhucầu tiêu dùng của người dân trong vùng.Tuy nhiên ngoài sản phẩm chính là thóc thì sảnxuất lúa còn tạo ra lượng rơm rạ khổng lồ Trước đây sau khi thu hoạch, rơm rạ thườngđược các hộ nông dân mang về nhà đánh đống để đun nấu, làm thức ăn cho gia súc, lợpnhà, ủ chuồng làm phân bón v.v Tuy nhiên trong những năm gần đây do những biến đổitrong đời sống kinh tế" xã hội, một tỷ lệ đáng kể hộ nông dân đã không còn sử dụng rơm
rạ vào những mục đích như trước đây mà thay vào đó họ đốt rơm rạ ngay ở ngoài đồngruộng
Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào ước tính lượng khí thải phát ra do hoạt động đốtphế phẩm nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh Tuy nhiên, theo nhiều nghiên cứucủa các nhà khoa học trên thế" giới (Gadde & cs., 2009; Mendoza &Samson, 1999) thìđốt rơm rạ bừa bãi ngoài đồng ruộng sẽ tạo ra nhiều khí thải độc hại vào môi trường.Những loại khí thải chủ yếu được tạo ra khi đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng bao gồm khíDioxit Cacbon (CO2), Cacbon Monoxide (CO), khí Methane (CH4), các Oxit Nitơ (NOxhoặc N2O), Oxit Sulphur (SO2và SOx), Non-Methan Hydrocarbon (NMHC), bụi hay vậtchất dạng hạt (như TPM, PM25, PM10) khí Polycyclic Aromatic Hydrocarbons (PAHs), vàPolychlorinated Dioxins and Furans (PCDD/F) Trong số" đó thì lượng khí thải CO2chiếm
tỷ trọng cao nhất
Ở các nơi gần đô thị như các huyện ngoại thành Hà Nội và một số" địa phương cómức thu nhập tương đối cao thì nhu cầu sử dụng rơm rạ làm chất đốt hay làm thức ăn giasúc, ủ phân bón là rất thấp nên tỷ lệ rơm rạ đốt ngoài đồng ruộng có thể đạt tới 60-90%.Đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng tạo ra lượng khí thải khổng lồ, gây thiệt hại môitrường và là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu.Chính vì vậy giảm lượng khí thải từ đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng ở huyện Đông Anh nóiriêng và vùng ĐBSH nói chung có vai trò và ý nghĩa quan trọng
Đối với khu vực dân cư, vẫn tồn tại hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu than tổong, gây ô nhiễm cục bộ trong phạm vi hộ gia đình hoặc vài hộ xung quanh Tuy nhiên,hiện nay, hoạt động này đã giảm đáng kể
Trang 30CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí trên địa bàn huyện, 16 vị trí trên địabàn huyện được lấy mẫu, tần xuất 2 lần/1 vị trí/năm, vào mùa mưa (tháng 3) và mùa khô(tháng 11)
3.1 Hiện trạng không khí khu vực đô thị
Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí khu vực đô thị, đã tiến hành lấy mẫutại 4 vị trí đại điện thuộc thị trấn Đông Anh như sau:
KV1-ĐT: Số 42, tổ 7, thị trấn Đông Anh Đây là khu vực nằm cạnh đường lớn,lượng phương tiện đi lại khá nhiều
KV2-ĐT: Số 18, Nguyễn Huy Tưởng, thị trấn Đông Anh Đây là khu vực nằmcạnh công ty gang thép Đông Anh, chịu ảnh hưởng từ hoạt động sản xuất củacông ty
KV3-ĐT: Số 35, ngõ 12, tổ 34, thị trấn Đông Anh Đây là khu vực nằm sâutrong thị trấn, ít phương tiện đi lại và ít chịu ảnh hưởng từ hoạt động sản xuấtcông nghiệp
KV4-NT: Số 34, Cao Lỗ, thị trấn Đông Anh Đây là khu vực nằm bên cạnh quốc
lộ 23B, chịu ảnh hưởng từ hoạt động giao thông trên quốc lộ này
Kết quả quan trắc được như sau:
Bảng 3.1 Số liệu quan trắc tại các điểm lấy mẫu khu vực đô thị (tháng 3-năm 2014)