hiện trạng môi trường
Trang 1Mục lục
MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Nước là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sựsống và môi trường, là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế - xã hộicủa một vùng lãnh thổ hay một quốc gia Tài nguyên nước trên thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng đang chịu sức ép nặng nề do biến đổi khí hậu, tốc độ gia tăng dân số, do
sự phát triển của các hoạt động kinh tế, đời sống khác có liên quan đến sử dụng nước Do
đó tình trạng ô nhiễm, suy thoái nguốn nước ngày càng trầm trọng
Tuyên Quang là tỉnh miền núi có điều kiện tự nhiên, tài nguyên phong phú và đadạng Với tiềm năng khoáng sản giàu có, lượng mưa dồi dào, mạng lưới thuỷ văn dàyđặc, độ che phủ rừng lớn, lực lượng lao động trẻ, tình hình chính trị- xã hội ổn định,Tuyên Quang là tỉnh có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế- xã hội trong thời kỳ hộinhập và công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Những năm qua kinh tế của tỉnh luôn đạt được tốc độ phát triển cao và vững chắc
ở hầu hết các lĩnh vực Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của Tuyên Quang đạt trungbình 17,12% GDP bình quân đầu người tăng trung bình 15,93 %/năm Tốc độ tăngtrưởng vốn đầu tư hàng năm trung bình 67,27 %, thu ngân sách trong 5 năm qua tăngtrung bình 21,52 %/năm Cơ cấu kinh tế đang dần chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷtrọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp và thủy sản,nhu cầu nước của mọi ngành kinh tế đều tăng lên rất nhanh, chủ yếu tập trung khai thácnguồn nước mặt Hệ thống sông suối của Tuyên Quang khá dày đặc, phân bố tương đốigiữa các vùng, chia làm ba lưu vực chính: lưu vực sông Lô, sông Gâm và sông Phó Đáy.Trong đó sông Lô có khả năng vận tải tốt, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển giaothông đường thủy, phục vụ nhu cầu sinh hoạt và phát triển các ngành kinh tế của tỉnh
Hằng năm sông Lô cung cấp hàng trăm triệu mét khối nước để phục vụ sản xuất
và đời sống của nhân dân Ngoài ra nó còn có chức năng giữ cân bằng sinh thái và cảnhquan thiên nhiên toàn khu vực Tuy nhiên trong quá trình khai thác nguồn tài nguyên đểphát triển kinh tế, lưu vực sông Lô đang dần bị suy thoái Đoạn sông chảy qua tỉnh TuyênQuang bị ảnh hưởng do nước thải sinh hoạt của thành phố chưa qua xử lý, do các hoạt
Trang 2một phần do hoạt động công nghiệp Sông Lô có vai trò quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế - xã hội nhưng hiện trạng môi trường nước sông Lô chưa được quan tâm.Cần có các nghiên cứu sâu về hiện trạng môi trường và xác định các nguyên nhân gây ônhiễm ở từng khu vực cụ thể để đưa ra những biện pháp tích cực nhằm giải quyết tìnhtrạng ô nhiễm môi trường nước trên lưu vực sông Lô đoạn chảy qua tỉnh tuyên quang.Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, nhóm chúng em chọn chủ đề nghiên cứu:”Đánh giáhiện trạng chất lượng nước sông Lô đoạn chảy qua tỉnh Tuyên Quang và đề xuất các giảipháp nhằm cải thiện chất lượng nước”.
Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu chung bảo vệ, khai thác hiệu quả, phát triển bền vững tàinguyên nước quốc gia trên cơ sở quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên nước cũngnhư các mục tiêu cụ thể đưa ra trong Chiến lược Quốc gia về tài nguyên nước đến năm
2020 Mục tiêu của đề tài Quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Lô – đoạnchảy qua tỉnh Tuyên Quang gồm:
Xác định các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội có vai trò quyết định trong việckhái thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Lô- đoạn chảy qua tỉnhTuyên Quang
Đánh giá hiện trạng và chất lượng nước ở lưu vực sông Lô- đoạn chảy qua tỉnhTuyên Quang, từ đó xác định vấn đề ô nhiễm để có giải pháp xử lý hiệu quả
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN CHUNG
1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Lưu vực sông Lô là phần lãnh thổ thuộc hai quốc gia: Việt Nam và Trung Quốc
Hệ thống sông Lô được hình thành từ 4 con sông chính đó là dòng chính sông Lô, sôngChảy, sông Gâm và sông Phó Đáy với tổng diện tích lưu vực là 37.878 km2, trong đódiện tích nằm trong địa phận Trung Quốc là 15.249 km2 chiếm 40,26% diện tích của toànlưu vực Sông Lô là phụ lưu tả ngạn (bên trái) của sông Hồng, bắt nguồn từ tỉnh VânNam (Trung Quốc), chảy vào Việt Nam tại xã Thanh Thuỷ, huyện Vị Xuyên, tỉnh HàGiang Điểm cuối là ngã ba Việt Trì, còn gọi là ngã ba Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh PhúThọ, nơi sông Lô đổ vào sông Hồng Bản đồ lưu vực sông Lô được thể hiện trong Hình 1
Hình 1: Bản đồ lưu vực sông Lô
Trang 41.1.2 Đặc điểm địa hình
Trong lưu vực sông Lô, đồi núi thấp là dạng địa hình chủ yếu, các dãy núi lớn đềuquy tụ về phía Nam và mở rộng vệ phía Bắc.Vì vậy nan quạt có thể đặc trưng cho hìnhdạng của lưu vực sông Lô Các đơn vị địa mạo trên đây phản ánh khá rõ sự phân bố củanham thạch trên lưu vực
Đoạn từ nguồn tới Hà Giang chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, thung lũngsông Lô ở đây rất hẹp có nơi chỉ khoảng 4- 5m các bờ núi xung quanh cao từ 1000-1500m, từ Hà Giang tới Bắc Quang sông đổi hướng thành gần Bắc Nam, lòng sông rấtnhiều thác ghềnh: chỉ kể từ biên giới về tới Vĩnh Tuy đã có tới 60 ghềnh, thác và bãi nổi.Tới Hà Giang sông Miện ra nhập vào sông Lô ở bờ phải
Độ sâu trung bình về mùa cạn của sông Lô thuộc thượng lưu phía Việt Namkhoảng 0,6- 1,5m và sông rộng trung bình 40- 50 m (thượng lưu sông Lô ở phía TrungQuốc có tên là Bàn Long)
Trung lưu sông Lô có thể kể từ Bắc Quang tới Tuyên Quang dài 180km Độ dốcđáy sông giảm xuống còn 0.25m/km và thung lũng sông đã mở rộng
Hạ lưu sông Lô có thể kể từ Tuyên Quang tới Việt Trì, thung lũng sông mở rộng,lòng sông rộng, ngay trong mùa cạn lòng sông cũng rộng tới 200m và sâu tới 1,5- 3m.TớiĐoan Hùng có sông Chảy ra nhập vào bờ phải sông Lô và trước khi đổ vào sông Hồng ởViệt Trì, sông Lô còn nhập thêm một phụ lưu lớn nũa là sông Phó Đáy, chảy từ phíaChợ Đồn xuống
Trên đoạn hạ lưu tàu thuyền đi lại thuận lợi, thác ghềnh không còn chỉ có nhữngbãi nổi Tất cả có tới 12 bãi nổi trên đoạn này Tới Phan Lương, sông Lô lại cắt qua mộtcánh đồng bằng đệ tam nữa, lòng sông mở rộng, độ dốc nhỏ
Phần thuộc nước ta độ dốc trung bình của đáy sông là 0,26‰ Riêng các phụ lưuthì dốc hơi nhiều, độ dốc trung bình của sông con tới 6,18‰ Sự dao động về độ caotương đối đã tạo ra những thung lũng sâu và hẹp, độ dốc sườn lớn 38- 400 Địa hình núiđồi chiếm 80% diện tích lưu vực Trên một số phụ lưu diện tích có độ cao từ 600m trởnên chiếm tỷ lệ lớn Độ cao lớn hơn 600m chiếm tới 90% diện tích của hồ Thanh Thủy Tại Nậm Ma chiếm trên 70%
Do điều kiện khí hậu và địa hình lên phần lớn diện tích lưu vực sông Lô phân bốcấp mật độ lưới sông tượng đối dầy đến rất dầy 0.5 đến 1.94km/ km2 Vùng có lượngmưa nhiều địa hình đồi núi và nền là diệp thạch phân phiến và diệp thạch silic, xâm thựcchia cắt diễn ra mạnh mẽ, mật độ sông suối dầy đặc 1.5 đến 1.94km/km2, đó là các vùng
Trang 5sông Con, Ngoi Xảo, Nậm Ma…Bản đồ địa hình lưu vực sông Lô được thể hiện trongHình 2.
Hình 2: Bản đồ địa hình lưu vực sông Lô
1.1.3 Đặc điểm khí hậu
a) Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm trên lưu vực sông Lô - Chảy, kể cả những vùng núi caoTây Côn Lĩnh chưa có số liệu quan trắc, vào khoảng 12 – 23,3ºC, chênh lệch giữa nơinóng nhất và nơi lạnh nhất lên tới 12,5ºC Nhiệt độ quan trắc được ở Việt Trì là 23,3ºCnhiệt độ ước lượng cho độ cao 2419 m của Tây Côn Lĩnh là 12ºC dựa trên quy luật nhiệt
độ giảm dần theo độ với gradien 0,5ºC/100 m
Do sự giảm dần nhiệt độ theo độ cao trên lưu vực sông Lô - Chảy nhiệt độ ở phíaBắc thấp hơn hẳn nhiệt độ ở phía Nam
Tổng nhiệt độ năm trên lưu vực, tính cho cả những vùng núi chưa quan trắc nhiệt
độ, vào khoảng 4400 – 8450ºC Chênh lệch giữa nơi có tài nguyên nhiệt độ phong phúnhất và nơi có ít tài nguyên nhiệt độ nhất vượt 4000ºC
Trang 6Theo số liệu quan trắc được trên lưới trạm khí tượng và đo mưa, lượng mưa trungbình năm của lưu vực phổ biến là 1600 - 2400 mm Lượng mưa trung bình tính cho 14trạm quan trắc là 1993 mm (Bảng 1).
Bảng 1: Lượng mưa trung bình tháng và năm các trạm trên lưu vực sông Lô
Đơn vị: mm
Trên lưu vực sông Lô - Chảy lượng mưa ngày lớn nhất tương đối lớn ở Bắc Quang
và một số trạm phía Nam, tương đối bé ở các núi vừa, núi cao và trung tâm mưa ít BảoLạc - Chợ Rã
Trên cùng địa điểm lượng mưa ngày lớn nhất phụ thuộc vào biến trình mưa Nhìnchung, trị số của đặc trưng này tương đối lớn vào mùa mưa (lớn nhất vào các tháng caođiểm VI, VII, VIII), tương đối bé vào các tháng mùa khô, bé nhất vào các tháng ít mưanhất (XII - I)
Trang 71.1.4 Đặc điểm thủy văn, chế độ thủy văn
a) Mạng lưới sông suối
Mật độ sông suối lưu vực sông Lô không đồng nhất giữa các vùng từ cấp mật độrất thưa đến dày ( 0,46- 1,94 km/km2) Phía tây và Tây Bắc lưu vực phân bố cấp mật độdày đến rất dày là vùng núi cao và mưa nhiều nhất lưu vực Phía Đông và Đông Bắc lưuvực với sa diệp thạch là chủ yếu, lượng mưa ít lên sông suối thưa thớt Có 162 sông vớidiện tích lưu vực dưới 100 km2 và 44 sông có diện tích 100 – 500 km2, chỉ có 10 sông códiện tích trên 500 km2
b) Các phụ lưu chính
- Sông Gâm:
Sông Gâm( L= 297km, F= 17.200km2 ) Là phụ lưu lớn cấp 1 của sông Lô, chiếmkhoảng 44,1% diện tích của toàn bộ lưu vực sông Lô, các phụ lưu của sông Gâm phân bốtương đối đều dọc theo hai bên dọc sông
Giới hạn về phía Đông Và Đông Nam lưu vực sông Gâm là cánh cung Ngân Sơn
và cánh cung sông Gâm, là đường phân nước lớn nhất trong khu vục Đông Bắc, đườnggiới hạn nay cao trung bình 500- 1000m, riêng các đỉnh cao trên 1000m,cao nhất là đỉnhPia Uao 1930m
Mật độ sông suối trung bình trên lưu vực sông Gâm từ dưới 0,5 đến 1,5 km/km2.Phía thượng lưu sông Gâm mật độ sông suối ít hơn cả, từ dưới 0,5 đến 1 km/km2, tại đâymưa ít và đá vôi nhiều nhất so với các vùng khác trong lưu vực
- Sông Chảy:
Sông Chảy (L= 319km, F = 6.500 km2) là phụ lưu lớn thứ 2 trong lưu vực sông
Lô bắt nguồn từ vùng núi Tây Côn Lĩnh cao nhất khu Đông Bắc 2419m
Diện tích sông chảy chiếm khoảng 16,7% diện tích toàn bộ lưu vực sông Lô Lưuvực sông chảy được giới hạn khá rõ Phía Bắc là vùng núi cao 1500m, đường phân nướcgiữa sông chảy và sông Bàn Long( Sông Lô) Dẫy núi con voi kéo dài từ Tây Bắc xuốngTây Nam phân cách giữa hai sông Chảy và sông Thao Phía Đông và Đông Nam làđường sống núi của dãy Tây Côn Lĩnh và dãy núi thấp phân chia giữa hai lưu vực sôngChảy và dòng chính sông Lô ở phía trung lưu Độ dốc bình quân sông Chảy tới 24%, độcao bình quân cũng lớn khoảng 858m
Trang 8Diện tích có độ cao từ 400m trở xuống chiếm 40% diện tích toàn lưu vực mạnglưới sông suối phát triển rất mạnh trên 1,5 km/ km2 Vùng có mật độ sông suối tương đốidầy từ 0.7km/ km2 đến 1 km/ km2 , phân bố ở thượng lưu nơi có lượng mưa ít và địahình thấp
Dòng chính sông Chảy uốn khúc quanh co, hệ số uốn khúc lớn 2.32, độ rộng bìnhquân lưu vực nhỏ 26 km, hệ số không cân bằng của lưới sông nhỏ hơn 1, các phụ lưunhập vào sông chính tương đối đều theo hai bên bờ sông chính
- Sông Phó Đáy:
Sông Phó Đáy cũng là một sông nhánh tương đối lớn của sông Lô Bắt nguồn từvùng núi Tam Tạo, cao trên 1100m, ở tỉnh Bắc Kạn, sườn phía Đông nam cánh cungNgân Sơn, chảy theo hướng Đông bắc - Tây nam vào địa phận tỉnh Tuyên Quang (huyệnYên Sơn, Sơn Dương), qua thị trấn Sơn Dương đổi hướng Tây bắc - Đông nam chảy vàođịa phận tỉnh Vĩnh Phúc (các huyện Lập Thạch, Tam Dương) rồi đổ vào sông Lô tại xãViết Xuân, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc cách cửa sông Lô 2km về phía thượnglưu Sông Phó Đáy dài 170 km, diện tích lưu vực 1610 km2 có một số sông nhánh tươngđối lớn như sông Lương Quang (F =138 km2), Ngòi Le (F =106 km2)
- Sông Miện:
Sông miện có( L= 124km, F= 1935 km2), bắt nguồn từ vùng Trờ Pâng TrungQuốc chảy vào theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, tới Việt Nam sông chuyển hướng theohướng gần Bắc- Nam, sông Miện xả qua cao nguyên đá vôi diệp thạch Quân Ba và đổvào sông Lô ở bờ trái tại thị xã Hà Giang cách cửa sông Lô 258km
Nằm trong vùng đồi núi cao nguyên trên 1000m, do đó độ dốc bình quân lưu vựclớn 976m và độ dốc lưu vực thuộc loại trung bình 24,5% và hệ số uốn khúc lớn 1,98
Tổng lượng nước của sông Miện là 1,62km3 ứng với lượng bình quân năm 51,4m3/s và mô đun dòng chảy năm 26,6 l/skm2 thuộc loại tương đối ít nước trên lưu vựcsông Lô
- Sông Con:
Sông Con có ( L= 76km, F= 1368 km2), bắt nguồn từ phía Đông Nam của khốinúi cao thượng nguồn sông Chảy Sông Con chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam vànhập vào sông Lô ở Vĩnh Tuy thuộc bờ phải, cách cửa sông Lô 176km Độ cao bình quânlưu vực đạt 430m, độ dốc trung bình lưu vực cũng đạt tới 23,6%, độ dốc đáy sông tới6,18‰
Trang 9Mật độ sông suối tại đây phát triển nhất trong lưu vực sông Lô, phù hợp với vùngnúi cao, dốc nhiều, nham thạch mềm và lượng mưa nhiều Do đó dòng chảy của lưu vựcsông Con cũng phong phú nhất trong lưu vực sông Lô Tổng lượng nước bình quân nhiềunăm là 2.06km3 ứng với lượng mưa bình quan năm 65,3 m3/s và mô đun dòng chảy năm
1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội tỉnh Tuyên Quang
1.2.1 Dân số và nguồn nhân lực
Theo kết quả điều tra ngày 1/4/2009, tỉnh Tuyên Quang có 727.505 người Trong
đó dân số trong độ tuổi lao động là 377.314 người, chiếm 55,80% dân số toàn tỉnh Trênđịa bàn tỉnh có 23 dân tộc cùng sinh sống Ðông nhất là dân tộc Kinh có 326.033 người,chiếm 48,21%; các dân tộc thiểu số như dân tộc Tầy có 172.136 người, chiếm 25,45%;dân tộc Dao có 77.015 người, chiếm 11,38%; dân tộc Sán Chay có 54.095 người, chiếm8,0%; dân tộc Mông có 14.658 người, chiếm 2,16%; dân tộc Nùng có 12.891 người,chiếm 1,90%; dân tộc Sán Dìu có 11.007 người, chiếm 1,62%; các dân tộc khác chiếm1,28%
Dân trí: Tính đến năm 2009, tỉnh Tuyên Quang đã phổ cập giáo dục tiểu học cho100% số xã và đã phổ cập THCS cho 135 xã Số học sinh phổ thông năm học 2008 -
2009 là 196.252 em Số giáo viên phổ thông là 8.020 người
Trang 101.2.2 Hệ thống kết cấu hạ tầng
a Về hệ thống đường giao thông
Tuyên Quang có các đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 2 đi qua địa bàntỉnh 90 km (từ xã Đội Bình huyện Yên Sơn đến xã Yên Lâm huyện Hàm Yên) nối liềnThủ đô Hà Nội, Phú Thọ với Tuyên Quang và Hà Giang, Quốc lộ 37 từ Thái Nguyên điqua huyện Sơn Dương, Yên Sơn đi Yên Bái, Quốc lộ 2C từ thành phố Vĩnh Yên lên SơnDương và thành phố Tuyên Quang Toàn tỉnh có 340,6 km đường quốc lộ; 392,6kmđường tỉnh; 579,8 đường huyện; 141,71 km đường đô thị; kết cấu mặt đường bao gồmcác loại: cấp phối, thâm nhập nhựa và bê tông Đến nay, 100% xã, phường, thị trấn,96,3% thôn, bản có đường ô tô đến trung tâm Tỉnh đã hoàn thành quy hoạch tổng thểmạng lưới giao thông đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020
Trong tương lai, Tuyên Quang có một hệ thống giao thông hoàn chỉnh gồm đường
bộ, đường thuỷ, đường sắt Trong đó có những tuyến giao thông huyết mạch, chiến lượccủa cả nước đi qua địa phận tỉnh như: đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 279, đường cao tốcHải Phòng - Côn Minh, đường sắt Thái Nguyên- Tuyên Quang- Yên Bái, Tuyến đườngsông Việt Trì - Tuyên Quang- Hạ lưu thuỷ điện Tuyên Quang Hệ thống giao thông này
sẽ làm thay đổi một cách căn bản địa kinh tế của tỉnh, tạo điều kiện thu hút đầu tư và mởrộng giao thương để phát triển
b Hệ thống điện
Tuyên Quang được cung cấp điện mua từ Trung Quốc theo tuyến điện 110 kV từcửa khẩu Thanh Thuỷ (Hà Giang) đến trạm 110 kV Hà Giang, qua trạm Bắc Quang,qua đường dây 110 KV Bắc Quang - Hàm Yên cấp điện cho 2 trạm biến áp 110 kV củatỉnh là Tuyên Quang và Chiêm Hoá Ngoài ra Tuyên Quang có thể nhận nguồn cung cấp
dự phòng từ tỉnh Yên Bái (nhà máy thuỷ điện Thác Bà) và tỉnh Thái Nguyên (trạm 220
KV Thái Nguyên) qua đường dây 110KV Thác Bà - Thái Nguyên Trên địa bàn tỉnhTuyên Quang có 613 trạm biến áp các loại; 1.447,8 km đường dây tải điện từ 6 KV -35KV
Thông tin liên lạc: Đến nay mạng lưới thông tin liên lạc tiếp tục phát triển, 100%trung tâm huyện, thị phủ sóng điện thoại di động, 100 % xã, phường, thị trấn có điệnthoại, hầu hết các xã, phường, thị trấn có nhà bưu điện văn hoá xã; 100% số xã có thưbáo trong ngày; 100% huyện, thị có trạm thu phát truyền hình, 80% dân số được nghe đàiphát thanh; 75% dân số được xem truyền hình Phủ sóng di động tới các khu, cụm côngnghiệp, dịch vụ, khu đông dân cư và các tuyến quốc lộ
Trang 11c Hệ thống cấp nước sinh hoạt
Tuyên Quang đã và đang tổ chức đầu tư xây dựng nhằm tăng số người được sửdụng nước sạch Những năm qua tỉnh đã chú trọng đầu tư xây dựng các công trình cấpnước tập trung và cấp nước nhỏ để cho nhân dân miền núi cao và nông thôn được sửdụng nước sạch
1.2.3 Văn hóa, y tế, giáo dục
Toàn tỉnh có 05 trường giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề, gồm Trường Caođẳng Tuyên Quang, Trường Trung học Kinh tế kỹ thuật, Trường Trung học Y tế vàTrường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang, Trường Trung cấp nghề tưthục Công nghệ và quản trị Hàng năm, các trường có khả năng đào tạo hàng trăm giáoviên, cán bộ y tế và hàng nghìn cán bộ có trình độ trung học chuyên nghiệp, công nhânlành nghề
Mạng lưới y tế tiếp tục được củng cố và phát triển, từng bước đáp ứng yêu cầukhám, chữa bệnh của nhân dân 100% số xã có trạm y tế xã, phường; hệ thống bệnh vệntuyến tỉnh, huyện và các bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực với trang thiết bị ngàycàng được đầu tư hiện đại, đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân
Trang 12CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG LÔ –
ĐOẠN CHẢY QUA TỈNH TUYÊN QUANG
2.1 Nhu cầu sử dụng nước của tỉnh Tuyên Quang
Tỉnh Tuyên Quang hiện có 2.926 công trình khai thác nước mặt với tổng lưulượng khai thác là: 7.981.208.704 m3/năm Trong đó có 2.796 công trình khai thác phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp với tổng lưu lượng 160.852.203 m3/năm ( chiến 2,015% );
130 công trình khai thác phục vụ mục đích khác với tổng lưu lượng 7.820.356.501m3/năm
Nhu cầu sử dụng nước của người dân:
+ Sử dụng nước trong sinh hoạt: nước sinh hoạt là nước được người dân sử dụng vàomục đích ăn uống, tắm giặt, vệ sinh và các nhu cầu khác trong gia đình
+ Sử dụng nước cho công cộng: Nước dùng cho các dịch vụ công cộng như tưới cây, rửađường tính theo nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt thì đối với các đô thị phát triển lượngnước công cộng sử dụng bằng 15%-25% nước sử dụng trong sinh hoạt Đối với các đô thịkhác thì mức độ sử dụng nước công cộng bằng 15%- 20% nước dùng trong sinh hoạt.+ Sử dụng nước trong công nghiệp: Nước sử dụng trong các nhà máy, xí nghiệp có quy
mô nhỏ xen kẽ trong các khu đô thị, khu dân cư, hành chính thuộc nội thị thì mức độ sửdụng nước chiếm tỉ trọng không cao
+ Sử dụng nước trong nông nghiệp: Nước được sử dụng trong tưới tiêu, chăn nuôi và một
số hoạt động nông nghiệp khác Do tỉnh Tuyên Quang là một tỉnh thuần nông đang trên
đà phát triển nên hầu hết các hoạt động kinh tế chủ yếu dựa vào nền nông nghiệp làchính Do đó nhu cầu sử dụng nước cho quá trình phát triển nông nghiệp là thiết yếu vàchiếm tỉ trọng cao
2.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước tại lưu vực sông Lô- đoạn chảy qua tỉnh Tuyên Quang
Là một tỉnh có nhiều hệ thống sông, suối bao quanh với trữ lượng nước mặt tươngđối lớn Dân cư thường tập tủng khá đông tại các con sông, con suối Vì đây là thủy vựcquan trọng trong việc cung cấp nước cho sinh hoạt và các hoạt động sống của con người.Nhưng đồng thời cũng là nơi tiếp nhận nguồn thải từ chính các hoạt động đố Do nhiềuphong tục tập quán lạc hậu, mất vệ sinh đã và đang tồn tại trong dân cư như: sử dụngphân bón tưới bón ruộng, trồng rau, nuôi các, các nhà xí được xả trực tiếp xuống các lưuvực sông mà không qua quá trình xử lý đã gây nên sự ô nhiễm trầm trọng cho chất lượngmôi trường nước ở các lưu vực sông
Trang 13Sông Lô vốn là một phụ lưu lớn, chảy qua nhiều huyện của tỉnh vẫn chưa chịu ảnhhưởng của quá nhiều nguồn thải, đặc biệt là các nguồn thải công nghiệp, khả năng tự cânbằng của sông khá cao nên chất lượng nguồn nước chưa bị ô nhiễm nặng Chất lượngnước sông Lô đang trên đà giảm sút, ngày càng xuất hiện nhiều các chất ô nhiễm hữu cơđặc trưng như: BOD5, COD, Coliform…, sông đang mất dần khả năng tự cân bằng vàkhả năng làm sạch, chất lượng nước bắt đầu suy giảm
Dựa vào đặc điểm gây ô nhiễm, ta có thể chia nguồn gây ô nhiễm thành 3 nhómchính:
- Nước thải sinh hoạt
- Nước thải nông nhiệp
- Nước thải công nghiệp
2.2.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt được hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người, dựavào nguồn gốc hình thành và để tiện cho việc thiết kế các công trình xử lý, nước thải sinhhoạt được phân loại như sau:
Nước thải không chứa phân, nước tiểu và các loại thực phẩm từ các thiết bị vệ sinhnhư: bồn tắm, chậu giặt, chậu rửa mặt… Loại nước này chủ yếu chứa các chất lơ lửng,các chất tẩy rửa Nồng độ các chất hữu cơ trong loại nước thải này thấp và thường khóphân hủy sinh học, trong nguồn nước thải này có nhiều tạp chất vô cơ
Nước thải chứa phân, nước tiểu từ các khu vệ sinh Trong nước thải tồn tại các loại
vi khuẩn gây bệnh và dễ gây mùi hôi thối, hàm lượng các chất hữu cơ như : BOD5,Coliform… các loại nước thải này thường gây nguy hại đến sức khỏe và dễ gây nhiễmbẩn nguồn nước mặt
Nước thải nhà bếp chứa dầu mỡ và phế thải thực phẩm từ nhà bếp, khu rửa bát.Nước thải loại này thường chứa hàm lượng lớn chất hữu cơ như: BOD5, COD…
Tuyên Quang là tỉnh tập trung khá đông dân cư Dân số tăng cùng với mức sôngđược tăng cao, lượng chất thải được thải ra môi trường cũng từ đó tăng theo Mặt khác ,nhu cầu về nhà ở không đáp ứng sẽ làm nảy sinh các khu nhà tạm mất vệ sinh, làm nảysinh tình trạng ô nhiễm
Nước thải sinh hoạt là một nguồn gây ô nhiễm rất lớn cho nguồn nước mặt Nước
Trang 14thu gom và xử lý, gây mất vệ sinh Hiện tượng ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở nhiềunơi trên địa bàn tỉnh làm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt, sức khỏe của ngườidân.
2.2.2 Nước thải nông nghiệp
Tuyên Quang là một tỉnh có nền nông nghiệp phát triển, phần lớn dân số của tỉnhtham gia sản xuất nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp chủ yếu tập trung ở các khu nôngthôn
Hiện nay môi trường ở các khu vực này ngày càng bị ô nhiễm nặng nề với nguyênnhân chính là do chất thải từ hoạt động chăn nuôi và trồng trọt ngày càng tăng mà khôngđược thu gom xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường
2.2.3 Nước thải công nghiệp
Quá trình phát triển công nghiệp trong thời gian qua đã đóng góp rất lớn vào thànhtựu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh nhưng cùng với sự phát triển kinh tế này thì chấtlượng môi trường đang bị đe dọa một cách nghiêm trọng, các nhà máy hầu hết vẫn không
xử lý được nguồn nước thải ra ngoài môi trường, tình trạng nước thải chưa được xử lý, xảtrộm nước thải ra ngoài môi trường vẫn còn là tình trạng phổ biến
2.3 Thực trạng quản lý tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước
Các vấn đề môi trường và chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đã và đangđược quan tâm, đầu tư và giám sát, nghiên cứu trong nhiều năm Yêu cầu về giám sátchất thải, nhất là nước thải ngày càng tăng khi nền kinh tế- xã hội của tỉnh ngày càng pháttriển
Với 783 hồ chứa, 2.753 công trình khai thác nước mặt và 98.321 giếng khai thácnước dưới đất với tổng lưu lượng khai thác năm 2011 là 7.991.215.148 m3, tỉnh TuyênQuang cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước cho các mục tiêu phát triển kinh tế-
xã hội và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trên địa phàn tỉnh Tuy nhiên do số lượng côngtrình khai khác nước, xả thải vào nguồn nước quá lớn, nên công tác quản lý , khai thác sửdụng nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh gặp nhiều khó khăn, phứctạp
Theo tài liệu tham khảo thống kê năm 2011 của Sở Tài nguyên và Môi trườngTuyên Quang, hiện nay trên lưu vực sông Lô thuộc địa phận tỉnh Tuyên Quang đã ghinhận được 54 điểm xả nước thải tập trung, xả vào môi trường với tông lưu lượng khoảng78.068 m3/ngđ tương đươn 28.484.995 m3/ năm; trong đó nước thải công nghiệp là15.767 m3/ngđ và chiếm 20,197 %, nước thải sinh hoạt và hoạt động dịch vụ là 61.045
Trang 15m3/ngđ và chiếm 78,195%, nước thải bệnh viện 656 m3/ngđ chiếm 0,84%, nước thải từcác trang trại chăn nuôi tập trung là 600 m3/ngđ chiếm 0,769%
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang chưa có nhiều các công trình xử lý nướcthải hoàn chỉnh Hầu hết nước thải sinh hoạt, nước thải từ các cơ sở dịch vụ, y tế ( ngoạitrừ bệnh viện Đa khoa tỉnh đã có hệ thống xử lý nước thải đạt Quy chuẩn cho phép),nước thải từ các trang trại chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh đều chưa được thu gom
xử lý triệt để Các nguồn thải này thường được thu gom qua hệ thống các ống cống, được
xử lý sơ bộ bằng các hố ga, bể tự hoại, hố lắng sau đó thải trực tiếp ra môi trường nênchất lượng nước thải không đạt Quy chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường
2.4 Hiện trạng chất lượng nước sông Lô
Qua đánh giá đặc điểm của vị trí lấy mẫu là phải có tính đại diện cao cho chấtlượng nước Mẫu được lấy tại 3 điểm dọc theo sông Lô bắt đầu từ điểm chảy vào địaphận tỉnh Tuyên Quang và điểm cưới hạ lưu trước khi chảy qua tỉnh Vĩnh Phúc
Các mẫu chất lượng nước sông Lô được tham khảo qua tài liệu của Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Tuyên Quang cungcấp giai đoạn 2009-2015
+ Điểm quan trắc 1: xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên, tỉnh Tyuyên Quang
+ Điểm quan trắc 2: Phường Minh Xuân, Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.+ Điểm quan trắc 3: Xã Đội Bình, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
Trong báo cáo này chất lượng nguồn ngước mặt được so sánh với QCVN08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Quy chuẩn nàyquy định giá trị giới hạn các thông số chật lượng nước mặt áp dụng để đánh giá, kiểmsoát chất lượng nước mặt