KIỂM TRA MIỆNGCâu 2: Phân loại các từ ghép sau: Anh em, hoa hồng, hoa lá, bí đao, sông suối.. 5 điểm Từ ghép đẳng lập chính phụ Từ ghép Anh em, hoa lá sông suối hoa hồng bí đao Câu 1:
Trang 1TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN
KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH THÂN MẾN
Trang 2KIỂM TRA MIỆNG
Câu 2: Phân loại các từ ghép sau: Anh em, hoa hồng, hoa lá, bí đao, sông suối (5 điểm)
Từ ghép đẳng lập chính phụ Từ ghép
Anh em, hoa lá sông suối
hoa hồng
bí đao
Câu 1: Có mấy loại từ ghép? Định nghĩa từng loại (5 điểm)
Trả lời: Có hai loại từ ghép.
- Từ ghép chính phụ: là từ ghép có tiếng chính đứng
trước, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
- Từ ghép đẳng lập: Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ
pháp (không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)
Trang 3TỪ LÁY
Tuần: 3, Tiết: 11
Trang 4I/ Các loại từ láy :
1/ Các từ láy đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu có gì giống nhau và khác nhau về đặc điểm âm thanh?
đăm đăm:
mếu máo:
liêu xiêu:
Lặp lại hoàn toàn tiếng gốc
Láy lại phụ âm đầu m
Láy lại phần vần iêu
Tuần: 3, Tiết: 11 TỪ LÁY
Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận
Trang 52/ Vì sao các từ láy bần bật, thăm thẳm không nói
là bật bật, thẳm thẳm ?
biến đổi thanh điệu và phụ
âm cuối để tạo sự hài hòa về âm thanh.
Ghi nhớ 1: SGK/42
Tuần: 3, Tiết: 11 TỪ LÁY
I/ Các loại từ láy :
biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa về âm thanh.
Từ láy toàn bộ
- bật bật bần bật :
- thẳm thẳm thăm thẳm :
Trang 6II/ Nghĩa của từ láy :
1/ Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
Do mô phỏng âm thanh.
2/ Các từ láy trong mỗi nhóm sau có điểm gì
chung về âm thanh và ý nghĩa?
b Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
Tuần: 3, Tiết: 11 TỪ LÁY
a Lí nhí, li ti, ti hí.
Dựa vào vần i gợi tính chất nhỏ bé.
Dựa vào vần âp biểu thị sự gồ ghề, không bằng phẳng.
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm
âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa
các tiếng.
Trang 73/ So sánh nghĩa của từ láy đo đỏ, xấu xa so với nghĩa của tiếng gốc: đỏ, xấu.
đo đỏ - đỏ
Sắc thái nghĩa giảm nhẹ hơn
Xấu xa – xấu
Sắc thái nghĩa nhấn mạnh hơn
Ghi nhớ 2 / SGK/42
Tuần: 3, Tiết: 11 TỪ LÁY
II/ Nghĩa của từ láy :
Trang 8III/ Luyện tập :
1/ Xếp các từ láy sau vào bảng phân loại:
Bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, chiêm chiếp, ríu ran
chiêm chiếp
thăm thẳm
tức tưởi rón rén, lặng lẽ rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran
Trang 93/ Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
- nhẹ nhàng, nhẹ nhõm:
- xấu xa, xấu xí
a Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.
b Làm xong công việc, nó thở phào
như trút được gánh nặng.
nhẹ nhõm
a Mọi người đều căm phẫn hành động
của tên phản bội
xấu xa
b Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc xấu xí
Trang 104/ Đặt câu với các từ láy cho sẵn : nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi.
- Đó chỉ là việc nhỏ nhặt , không đáng kể.
- Cô bé ấy nói chuyện thật nhỏ nhẹ.
- Ông ấy tính tình ích kỉ, nhỏ nhen.
- Món tiền nhỏ nhoi ấy có đáng là bao.
Trang 11Xem hình và đặt câu có dùng từ láy
thích hợp.
Trang 12Cánh đồng lúa xanh mơn mởn.
Trang 13Trời mưa tầm tả.
Trang 14HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Đối với bài học tiết này:
Học ghi nhớ
Làm bài tập còn lại vào VBT.
Nhận diện từ láy trong một văn bản đã học.
Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
Chuẩn bị: Đại từ
Tìm ví dụ đại từ.
Chuẩn bị: Quá trình tạo lập văn bản
Xem và trả lời các câu hỏi SGK/ 17 19
Trang 15XIN CHÀO TẠM BIỆT