Từ đó mới lựa chọn phơng pháp giải thích hợp cho từng loại bài và tích cực hoá đợc các hoạt động của học sinh.. Để giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản và hoàn thành tốt đợc các bài t
Trang 1Phần I
Mở đầu
I-Lý do chọn đề tài
- Căn cứ vào tình hình học sinh còn yếu kém trong giải bài tập trắc nghiệm
- Đây là loại bài tập phổ biến trong chơng trình học phổ thông và chơng trình thi đại học từ năm 2006- 2007
- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng viết phơng trình phản ứng Khắc sâu kiến thức, hệ thống hoá kiến thức nâng cao mức độ t duy, khả năng phân tích phán đoán khái quát
- Bài tập trắc nghiệm là bài tập nâng cao mức độ t duy, khả năng phân tích phán đoán, khái quát của học sinh và đồng thời rèn kĩ năng, kỹ xảo cho học sinh
- Ngời giáo viên muốn giảng dạy, hớng dẫn học sinh giải bài tập loại này có hiệu quả cao thì bản thân phải nắm vững hệ thống kiến thức cơ bản của chơng trình, hệ thống từng loại bài Nắm vững cơ sở lý thuyết, đặc điểm và cách giải cho từng loại bài Từ đó mới lựa chọn phơng pháp giải thích hợp cho từng loại bài và tích cực hoá đợc các hoạt động của học sinh
- Xuất phát từ tình hình thực tế học sinh lớp 12 của trờng sở tại: Kiến thức cơ bản cha chắc chắn, t duy hạn chế Do thay đổi phơng pháp kiểm tra đánh giá từ năm học 2006-2007, môn hoá học 100% câu hỏi trắc nghiệm khách quan Để giúp học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản và hoàn thành tốt đợc các bài tập theo phơng pháp trắc nghiệm khách quan
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài:
“Hớng dẫn học sinh giải bài tập trắc nghiệm môn hoáhọc”
II- Mục đích của đề tài
- Giúp học sinh nghiên cứu cơ sở lý thuyết và phơng pháp các giải bài tập trắc nghiệm
III- Nhiệm vụ của đề tài:
- Hệ thống, phân loại các bài tập trắc nghiệm và xác định phơng pháp giải thích hợp, qua đó giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức cơ bản nhất
IV- Phơng pháp nghiên cứu
- Qua các tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo, các đề thi tuyển sinh vào đại học
- áp dụng hớng dẫn giải các bài tập trắc nghiệm cho học sinh khối 12 Hớng dẫn trao đổi đề tài này trong lớp bồi dỡng hè giáo viên THPT tỉnh Lào Cai năm học 2008- 2009
V- Kế hoạch thực hiện đề tài
1 Nghiên cứu thực trạng học sinh khối 12 năm học 2008- 2009 khảo sát về khả năng giải bài tập trắc nghiệm
2 Lập kế hoạch thực hiện đề tài trong học kỳ I năm học 2008- 2009 ở 2 lớp 12A2, 12A3
3 Nhận xét – kết luận về hiệu quả của đề tài ở học sinh lớp 12A2, 12A3
Hoàn thiện đề tài: Tháng 2 năm 2009
Phần II
Thực hiện đề tài
A Nội dung
I Cơ sở lý thuyết
1 Các phơng pháp giải nhanh các bài tập: phơng pháp đờng chéo, phơng pháp tăng, giảm khối lợng,
ph-ơng pháp bảo toàn electron…
2 Nắm chắc các kiến thức cơ bản
3 Phơng pháp giải nhanh bài tập trên cơ sở toán học
4 Khả năng khái quát tổng hợp đề bài nhanh, phát hiện điểm mấu chốt của bài toán
II Các phơng pháp giải bài tập nhanh
Trang 2Hà Thị Minh – Trờng THPT số 1 Lào Cai
III Một số ví dụ cụ thể
B Kế hoạch thực hiện đề tài
Hớng dẫn học sinh giải các ví dụ trong sách bài tập và các câu trong đề thi đại học năm 2008
4 Hoàn thiện đề tài
* Nếu dùng phơng pháp tăng giảm khối lợng và bảo toàn khối lợng ta có thể giải quyết vấn đề một cách
đơn giản và hiệu quả
Cứ 1 mol BaCl2 hoặc CaCl2 chuyển thành BaCO3 hoặc CaCO3 khối lợng giảm: 71- 60 = 11(g)
Vậy tổng số mol của
43-39,7(BaCO3 + CaCO3) = 0,3( )
Trang 33 Ví dụ 3: Hoà tan 10g hỗn hợp 2 muối XCO3 và Y2(CO3)3 bằng dung dịch HCl d ta thu đợc dung dịch
A và 0,672 lít khí bay ra ở đktc Hỏi cô cạn dung dịch A thu đợc bao nhiêu gam muối khan?
* Khi cô cạn dung dịch thu đợc muối Clorua
B Phơng pháp bảo toàn khối lợng
1 Ví dụ 1: Hoà tan 10g hỗn hợp 2 muối Cacbonat của kim loại A, B hoá trị (II) bằng dung dịch axit
HCl (d) ta thu đợc dung dịch A và 0,672 lit khí (đktc) Hỏi cô cạn dung dịch A thu đợc bao nhiêu gam muối khan?
2 Ví dụ 2: Có một hỗn hợp gồm NaCl và NaBr Cho hỗn hợp đó tác dụng với dung dịch AgNO3 d thì
khối lợng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu
Giải
nNaCl=x mol, nNaBr=y mol Đặt x+y=1
Trang 4Hà Thị Minh – Trờng THPT số 1 Lào Cai
mNaBr chiếm100-27,88 = 72,11%
3 Ví dụ 3: Hỗn hợp A gồm 0,1 mol etylenglicol và 0,2 mol chất X Để đốt cháy hỗn hợp A cần 21,28
lít O2 ở đktc và thu đợc 35,2g CO2 và 19,8g H2O Tính khối lợng của phân tử X
Khi có nhiều chất oxi hoá, chất khử trong một hỗn hợp phản ứng (có nhiều phản ứng hoặc phản ứng xảy
ra nhiều giai đoạn) thì tổng số electron mà các chất khử cho phải bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận Ta chỉ cần xác định đúng trạng thái đầu và trạng thái cuối của chất oxi hoá hoặc chất khử thì có thể giải đợc bài toán đã cho
*Một số ví dụ
Thí dụ 1: Cho 16,2 gam kim loại R tác dụng với 0,15 mol oxi Chất rắn thu đợc sau phản ứng cho hoà
tan hoàn toàn vào dung dịch HCl d thấy bay ra 13,44 lít (đktc) Hỏi R là kim loại nào?
+ Gọi x là số mol của kim loại R, nguyên tử khối của kim loại R là M
Theo giả thiết và (1) ta có: Số mol electron mà oxi nhận là 0,15.4
Theo giả thiết và (3) ta có: số mol electron mà H+ nhận là 0,6.2
⇒ nx= 0,15.4 + 0,6.2 = 1,8 ⇒ x=1n,8 (a)
Mà x là số mol của kim loại ⇒ x=16M,2 (b)
Kết hợp (a) và (b) ta có:
M n
2 , 16 8 ,
là phù hợp ⇒ Đó là Al
Trang 5Thí dụ 2: Hỗn hợp Y gồm Fe và kim loại R có hoá trị n duy nhất.
và tính thành phần % về khối lợng mỗi kim loại trong Y
ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu đợc 8,12 gam chất rắn gồm 3 kim loại Hoà tan chất rắn đó bằng dung dịch HCl d thấy bay ra 0,672 lít H2↑
*Gọi x là số mol Fe, y là số mol R có trong 3,61 gam Y
Số mol electron mà Fe nhờng ở (1) là 2x Số mol electron R nhờng ở (2) là ny
4 , 22
128 , 2
2 = mol
4 , 22
792 , 1
3 = mol
+ Mặt khác ta có phơng trình theo khối lợng (gọi nguyên tử khối của nguyên tố R là M):
n
09 , 0
(n là hoá trị của R, n: nguyên, dơng)
,
0
b, Các phản ứng có thể xảy ra:
(giáo viên lu ý học sinh phản ứng oxi hoá Fe bằng ion Ag+)
*Vì không biết lợng AgNO3, Cu(NO3)2 nên có thể d cả Al, Fe và cả 2 kim loại mới tạo ra là Cu, Ag.Theo giả thiết: chất rắn thu đợc gồm 3 kim loại mà Al hoạt động mạnh hơn Fe nên Al đã phản ứng hết theo (5) ⇒ còn lại: Fe, Cu, Ag
4 , 22
672 , 0
n H = =
Trang 6Hà Thị Minh – Trờng THPT số 1 Lào Cai
) ( 03 , 0 27
Gọi a là số mol AgNO3, b là số mol Cu(NO3)2
áp dụng phơng pháp bảo toàn electron ta có phơng trình:
Giải hệ phơng trình (*), (**) ta có: a = 0,03 (mol); b = 0,05 (mol)
1 , 0
03 , 0
=
1 , 0
05 ,
0 =
D Phơng pháp dùng các giá trị trung bình
D.1 Phơng pháp khối lợng mol trung bình ( M )
- Sử dụng để giải nhanh các bài toán là hỗn hợp của 2 hay nhiều chất
- Xác định nguyên tử khối của 2 kim loại ở 2 chu kì liên tiếp nhau, thành phần % số lợng mỗi đồng vị của 1 nguyên tố, tính thành phần % về thể tích các khí trong hỗn hợp …
- Đặc biệt thích hợp khi giải các bài tập lập công thức các đồng đẳng kế tiếp
n n
n M n M
n
m
hh hh
2 1
2 2 1
++
++
=
2 1
2 2 1 1
++
++
=
V V
V M V
M
M hhkhí
Thí dụ 1: Hai kim loại kiềm R và R’ nằm ở 2 chu kì kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn Hoà
dịch A, sau đó cô cạn ta đợc 2,075 gam muối khan Xác định tên kim loại R và R’
+ Gọi x là số mol của kim loại R Nguyên tử khối của R là M
Gọi y là số mol của kim loại R’ Nguyên tử khối của R’ là M’
4 , 22
336 , 0 2
69 03
Thí dụ 2: Cho 11g hỗn hợp 2 rợu no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na
thu đợc 3,36 lít khí H2(đktc) Xác định công thức cấu tạo của 2 rợu trên
Giải:
Gọi: rợu thứ nhất là ROH, rợu thứ hai là R’OH
) ( 15 , 0 4
Trang 7Theo (1),(2) → n2rợu=2n H2 =2.0,15 = 0,3(mol)
OH CH
ROH H
C R
CH
R R
R
R
R
OH R M
5 2
3 5
2
3
: '
: :'
: '
67, 19 17
67,
36
67, 36 67,
36
3,0
11
D.2 Phơng pháp số nguyên tử cácbon trung bình
2 2 1 1
++
++
x x
x n x n
n1, n2: Số nguyên tử cácbon của chất 1, 2,…
x1, x2: số mol của chất 1, 2, …
Trong hỗn hợp chất có thành phần định tính nh nhau, thí dụ hỗn hợp chất đều đợc tạo thành từ ba nguyên tố là C, H, O ta có công thức C ỹ H y O z
→M = 12x+y+ 16z
Một số thí dụ:
Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 10,2 gam 2 anđêhit no, đơn chức A và B là đồng đẳng kế tiếp Đem sản
nóng phần dung dịch thu đợc 20g kết tủa Xác định công thức cấu tạo của A và B
+ + +
100
20
=0,2(mol)Theo (3): nco2=0,4(mol)
Tổng số mol CO2 là :nco2= 0,1 + 0,4 = 0,5 (mol)
Theo (1) ta có :
30 14
2 , 10
+
30 14
2 , 10
+
Theo (1) ,(2), (3),(4) ta có : (n+1)
30 14
2 , 10
+
Trang 8Hà Thị Minh – Trờng THPT số 1 Lào Cai
Thí dụ 2: B là hỗn hợp gồm hai axit X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng axit fomic Cho m gam
B tác dụng hết với Na thu đợc 6.72 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn
đặc ,bình (2) đựng NaOH rắn Sau thí nghiệm ,độ tăng khối lợng bình (2) lớn hơn độ tăng khối lợng bình (1) là 36,4 gam
a) Tính m
b) Xác định công thức cấu tạo của A và B
Giải :
Theo giả thiết:n 2= 226,72,4 =0,3 (mol)
2CO2+ Ca(OH)2 = Ca(HCO3)2 (3)
Ca(HCO3)2 →0t CaCO3 ↓+ H2O +CO2 (4)
2 , 10
+
30 14
2 , 10
+
theo (1),(2),(3),(4) ta có :(n+1)
30 14
2 , 10
+
giải phơng trình → n=1,5 →A là : CH3CHO và B là C2H5CHO
Thí dụ 3: B là hỗn hợp gồm 2 axit X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit fomic cho m gam
B tác dụng hết với Na thu đợc 6,72 lit khí ở điều kiện tiêu chuẩn đốt cháy hoàn toàn m gam B , rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lợt qua
độ tăng khối lợng bình (1) là 36,4 gam
a, Tính m
b, Xác định công thức cấu tạo của Avà B
Giải:
+thay thế X,Y bằng công thức tơng đơng C n H2n+1COONa +H2 (1)
theo giả thiết n H2 = 226,72,4 = 0,3 mol
Trang 9→theo (1) tổng số mol axit là :2 0,3 =0,6 mol
D.3 Phơng pháp số nguyên tử hiđro trung bình
bị kẹp giữa 2 giá trị tìm đợc, còn đối với số nguyên tử H thì đó là 2 giá trị kẹp giá trị số nguyên tử H trung bình Ta lấy các giá trị chẵn hay lẻ tùy thuộc vào loại hợp chất Ví dụ đối với hiđrocacbon thì số nguyên tử H luôn là số chẵn, còn đối với amin đơn chức lại là số lẻ: CH3- NH2; C2H5- NH2 Nhờ phơng pháp này, việc giải một số bài toán trở nên đơn giản và nhanh hơn nhiều
Thí dụ 1: Hỗn hợp khí A gồm đimetylamin và 2 hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp Trộn 100ml A với
O2 (d) rồi đốt cháy hết hỗn hợp khí A Biết đimetylamin cháy thành CO2, H2O và N2; thể tích hỗn hợp
thức phân tử các hiđrocacbon
Giải:
) 2
1 2
7 2
4
15 )
O H y CO x O y x H
2
) 4 ( + → +
Theo giả thiết:
ml V
Trang 10Hµ ThÞ Minh – Trêng THPT sè 1 Lµo Cai
38 , 3
r-îu kh«ng no Ýt nhÊt còng cã 3 nguyªn tö cacbon vµ 1 nhãm OH nªn M > 53
05 , 0 3 5
5 08 ,
3 08 ,
78 , 1
,C = =
B
M
Khèi lîng mol trung b×nh cña C x H y OH lµ 12x+y+ 17 = 59 , 3
-> 12x+y= 42 , 3
Trang 11Chỉ có x = 3 là hợp lý B, C phải có một rợu có số nguyên tử H>6,3 và một rợu có số nguyên tử
H< 6,3 Có 2 cặp nghiệm:
C3H7OH và C3H5OH
C3H7OH và C3H3OH
D.4 Phơng pháp gốc hiđrocacbon trung bình:
Thí dụ: Hỗn hợp A gồm 2 este là đồng phân của nhau tạo bởi axit đơn chức và rợu đơn chức Tỉ khối
đem cô cạn dung dịch thu đợc 38,3g chất rắn khan Xác định công thức phân tử và tính thành phần % về
số mol mỗi este trong hỗn hợp
Giải:
88 2
NaOH R
mol
n NaOH 0,6
40.100
20.2,1.100
8 , 21
=
=
6 , 5 67
44= 43 ứng với gốc C3H7-, nh vậy este là no
nghiệm:
Cặp một : HCOOC3H7 và C2H5COOC2H3
Cặp hai : HCOOC3H7 và C2H5COOH3
Tính % về số mol :
Với cặp 1 : Gọi x, y là số mol HCOOC2H5
( áp dụng công thức : m R=n R M R =n1R1 +n2R2 ,trong đó n là số mol )
Trang 12Hà Thị Minh – Trờng THPT số 1 Lào Cai
= +
=
+
6, 5.
3, 0 15 1
3,
0
y x
2,
0
y x
2 , 0 1 , 0
% 100 2 , 0
= +
=
+
68 ,1 29 1
3,
0
y x
% 100 25 , 0
D.5 Phơng pháp số nhóm chức trung bình:
Thí dụ: Nitro hoá benzen bằng HNO3 đặc thu đợc 2 hợp chất nitro là A và B hơn kém nhau 1 nhóm
NO2 Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam hỗn hợp A ,B thu đợc CO2, H2O và 255,8 ml N2 ( ở 270 C và 740 mm
+
−
(2)Thề tích N2 ở đktc:
2 0
27273
8,255.740273
760
mlN V
V
=
→+
Giải: Gọi x là hóa trị trung bình của vanađi trong 2 oxit:
18
68 , 4 16 2 , 51
3 , 11
≈
→
=
Trang 135, Rợu không no, đơn chức có 1 nối đôi: CnH2n-1OH → CnH2nO hoặc CmH2m.CHO, trong đó m= n- 1.
6, Rợu thơm và phenol: CnH2n-7OH→ CmH2m.C3O trong đó m=n-3
7, Anđêhit no, đơn chức: CnH2n+1- CHO → CnH2n.HCHO hoặc CmH2mO trong đó m= n +1
8, Axit no, đơn chức: CnH2n+1- COOH → CnH2n.HCOOH hoặc CmH2mO mà m= n +1
9, Axit không no, đơn chức có một nối đôi: CnH2n-1- COOH → CnH2n.CO2
Thí dụ: Chia 6,15g hỗn hợp 2 rợu no đơn chức thành 2 phần bằng nhau Lấy phần 1 cho tác dụng với
672 , 0 2
15 , 6
=
−
=
Trang 14Hµ ThÞ Minh – Trêng THPT sè 1 Lµo Cai
12 7
995 , 1 6 995
, 1 7
4 , 22 6 995 , 1
O H H
, 1 7
=
2 7
18 995 , 1 1
Theo (1), (2): Tæng sè mol rîu lµ: a+b=22V,4 (lÝt) (b)
Khèi lîng rîu b»ng: (14n+18)a + (14m+16)b=p
Hay 14(na + mb) + 18 (a+b) = P (c)
ThÕ (b) vµo (c) ta cã:
14 4 , 22 /
18 V
P mb
na+ = −
7
23 , 7 9 18
14
4 , 22 / 18
2
V P
Y V
P Y
7
9 2 , 11 14
4 , 22 / 18
2
V P X
V P X
G Ph¬ng ph¸p tù chän lîng chÊt:
Trang 15Với một số bài toán ngời ta cho lợng chất dới dạng tổng quát hoặc không nói đến lợng chất Nếu cho các lợng chất khác nhau vẫn chỉ cho 1 kết quả đúng thì trong những trờng hợp này ta tự chọn một giá trị nh thế nào để bài toán trở nên đơn giản.
*Một số thí dụ:
Thí dụ 1: Hoà tan 1 muối cacbonat của kim loại R bằng 1 lợng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8% thu đợc 1 dung dịch muối sunfat có nồng độ 14,18% Hỏi R là kim loại nào?
Giải:
Gọi n là hóa trị của R ta có:
R2(CO3)n + nH2SO4 = R2(SO4)n + nH2O + nCO2 ↑
*Tự chọn: 1 mol R 2 (CO 3 ) n Nguyên tử khối của R là M ta có:
Khối lợng CO2 bay ra là: 44n
Khối lợng muối sunfat thu đợc: (2M + 96n) gam
Khối lợng dung dịch muối (Theo định luật bảo toàn khối lợng) là:
(1000n + 2M + 60n - 44n) gam
44602
1000
%100)
962
(
=
−++
+
n n M n
n M
Cho các giá trị n = 1, 2, 3, 4 …
Thí dụ 2: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrôcacbon A và B có khối lợng a gam Đốt cháy hoàn toàn X thu đợc
+ +
Trang 16Hà Thị Minh – Trờng THPT số 1 Lào Cai
- Với anken, xicloankan:
O nH nCO O
n H
1 3
2 2
2 2
2 n O nCO n H O H
33 )
( 33 132 165
2
mol n
gam
18
75 , 15 )
( 75 , 15 45 75 , 60
2
Ta thấy khi đốt cháy A: n H2O >n CO2 → A là ankan (CnH2n+2)
O H n nCO O
n H
875,01
n
O H CO
Giải phơng trình: →n= 6 → A: C6H14
b) Lợng CO2 và H2O khi đốt cháy B là:
) ( 15 , 0 44
66 )
( 66 33 2 132
( 5 , 13 75 , 15 2 45
,1
75,03
Trang 17c, Tổng số mol CO2 do B sinh ra là 1,5 mol A và B đều có 6 nguyên tử cácbon Mà: nA=nB→Mỗi chất
chiếm 50% về số mol
H Phơng pháp biện luận để tìm công thức phân tử các chất:
Để giải bài toán tìm công thức phân tử ta có thể biện luận theo các nội dung sau:
*Một số thí dụ:
Thí dụ 1: Hoà tan 16g hỗn hợp gồm Fe và 1 kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl (d) thì thu đợc 8,96
dịch HCl 1M Xác định kim loại hoá trị II đó
Giải:
Gọi kim loại hoá trị II là R có nguyên tử khối là M
Gọi: x là số mol của Fe trong hỗn hợp, y là số mol của R trong hỗn hợp
Theo giả thiết:
4 , 0
Trang 18Hà Thị Minh – Trờng THPT số 1 Lào Cai
Thí dụ 2: Để đốt cháy hết 1 gam đơn chất X cần dùng lợng vừa đủ là 0,7 lít O2 ở điều kiện tiêu chuẩn Hãy xác định đơn chất X
Giải:
Gọi M là nguyên tử khối, n là hoá trị của nguyên tố X:
n
O X O
n = 7 → M = 56: loại (Fe không có oxi trong đó sắt có hoá trị VII)
Kết luận: X là lu huỳnh
K Phơng pháp đờng chéo:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng để giải các bài toán trộn lẫn các chất với nhau Các chất đem trộn có thể là đồng thể: lỏng với lỏng, khí với khí, rắn với rắn; hoặc dị thể: rắn với lỏng, khí với lỏng … Nhng hỗn hợp cuối cùng phải đồng thể
Phơng pháp này đặc biệt thích hợp khi pha chế dung dịch
Chú ý: Phơng pháp này không áp dụng cho các trờng hợp khi trộn lẫn các chất mà có xảy ra phản ứng hoá học (Ví dụ: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch HCl)
*Nguyên tắc: Trộn 2 dung dịch với nồng độ khác nhau của cùng 1 chất thì lợng chất tan trong phần dung dịch có nồng độ lớn hơn giảm đi, còn trong phần dung dịch có nồng độ nhỏ hơn tăng lên
Sơ đồ tổng quát: (Giả sử x1>x>x2)
x
x x
x x D
(1)