Kế toán là gì? Kế toán là công việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hìn
Trang 1TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN
Trần Công Chính Tháng 09 - 2008
Trang 2Nội dung
I. Bản chất của kế toán
II. Yêu cầu đối với kế toán
III. Nhiệm vụ của kế toán
IV. Đối tượng của kế toán
V. Các giả định và nguyên tắc kế toán
VI. Hệ thống các phương pháp kế toán
Trang 3Bản chất của kế toán
1.1 Kế toán là gì?
1.2 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán
1.3 Phân loại kế toán
1.4 Chức năng của kế toán
1.5 Lịch sử hình thành và phát triển của kế
toán
Trang 4Kế toán là gì?
Kế toán là nghệ thuật ghi nhận, phân loại và tổng hợp trên phương diện trọng yếu và bằng thước đo tiền tệ các sự kiện và nghiệp
vụ tài chính và giải thích kết quả
(Committee on Terminology of AICPA - 1953)
Trang 5Kế toán là gì?
Kế toán là công việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị
để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết qủa hoạt động kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí Nhà nước, cũng như các tổ chức, xí nghiệp
(Điều lệ tổ chức kế toán Việt Nam 1961)
Trang 6Kế toán là gì?
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
(Luật Kế toán Việt Nam 2003)
Trang 7Kế toán là gì?
Kế toán thực hiện một qúa trình gồm 3 hoạt động:
- Thu thập thông tin
- Xử lý thông tin thu thập
- Cung cấp thông tin
Trang 8Thông tin cần cung cấp?
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự thay đổi tình hình tài chính
Cung cấp thông tin về việc quản lý cũng như việc thực hiện trách nhiệm của người quản lý
Các thông tin bổ sung
Trang 9Đối tượng sử dụng thông tin
Cơ quan quản lý NN
Hiệp hội kinh doanh
Liên đoàn lao động
Đối thủ cạnh tranh,
Trang 10Đối tượng sử dụng thông tin
Trang 11Đối tượng sử dụng thông tin
Chủ nhân/Nhà đầu tư
- Quyết định có nên đầu tư hay không?
- Phân chia lợi tức như thế nào?
- Đánh giá năng lực và trách nhiệm của các bộ phận quản lý ở doanh nghiệp
Trang 12Đối tượng sử dụng thông tin
Chủ nợ/Nhà cung cấp
- Doanh nghiệp có đủ khả năng chi trả hay không?
- Cung cấp tín dụng cho đơn vị hay không, nếu có thì số lượng, giá cả bao nhiêu?,
Trang 13Đối tượng sử dụng thông tin
Các cơ quan thuế
- Xác định các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp
- Việc chấp hành các chính sách về thuế của doanh nghiệp
Trang 14
Phân loại kế toán
Kế toán tài chính (Financial accounting)
KTTC là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng các báo cáo tài chính cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của kế toán.
(Luật Kế toán Việt nam 2003)
Trang 15Phân loại kế toán
Kế toán quản trị (Management accounting)
KTQT là việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh
tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
(Luật Kế toán Việt nam 2003)
Trang 16Điểm giống nhau giữa KTTC&KTQT
Đều sử dụng dữ liệu ban đầu của kế toán
Đều liên quan đến trách nhiệm và quản lý của doanh nghiệp
Trang 17
Điểm khác nhau giữa KTTC&KTQT
số liệu phi tiền tệ Phạm vi Toàn doanh nghiệp Chú trọng đến từng
bộ phận
Trang 18Ch ức năng của kế toán
Chức năng phản ánh và giám đốc
Chức năng cung cấp thông tin
- Tình hình tài chính
- Kết quả hoạt động kinh doanh
- Trách nhiệm của ban quản lý
- Thông bổ sung: các rủi ro, sự kiện không chắc chắn,….
Trang 19Ch ức năng của kế toán
Hoạt động kinh doanh Người ra QĐ
Thu thập
Tập hợp dữ liệu
Xử lý
Ghi chép, phân loại, tổng hợp
Cung cấp thông tin
Tập hợp dữ liệu
HỆ THỐNG KẾ TOÁN
DỮ LIỆU
NHU CẦU THÔNG TIN THÔNG TIN
Trang 20Lịch sử phát triển của kế toán
Kế toán ra đời và phát triển gắn liền với đời sống kinh tế xã hội loài người
Giai đoạn đầu hình thức phổ biến của kế toán là kế toán đơn
Thế kỷ 15, xuất hiện kế toán kép
Phát triển theo nhiều hướng khác nhau, có 2 xu hướng chính: Anglo-Saxon và Châu Âu lục địa
Trang 21Lịch sử phát triển của kế toán Việt Nam
Giai đoạn trước 1954
- Thời kỳ phong kiến: kế toán kém phát triển
- TK 18: áp dụng kế toán kép trong các nhà máy, công ty
- Thời kỳ kháng chiến (1945-1954): áp dụng kế toán đơn trong khu vực do Nhà nước quản lý.
Trang 22Lịch sử phát triển của kế toán Việt Nam
Giai đoạn từ 1954 đến 1986
- Kế toán được sử dụng như công cụ quản lý kinh
tế toàn diện của Nhà nước đối với doanh nghiệp
- Năm 1961: Ban hành Điều lệ tổ chức kế toán
Trang 23Lịch sử phát triển của kế toán Việt Nam
Giai đoạn từ 1986 đến 1995
- Thực hiện đổi mới công tác kế toán
- Năm 1987: Ban hành Pháp lệnh kế toán thống kê
- Hệ thống kế toán giai đoạn này mang tính chất qúa
độ, bộc lộ những nhược điểm:
+ Không đáp ứng được những loại nghiệp vụ mới
+ Không phù hợp với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế.
Trang 24Lịch sử phát triển của kế toán Việt Nam
Giai đoạn từ 1995 đến nay
- Đổi mới kế toán theo hướng phục vụ nền KTTT, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Năm 2000 ban hành các Chuẩn mực kế toán, đến nay đã có 26 CMKT được ban hành
- Năm 2003 Luật Kế toán có hiệu lực
Nhận xét: Chế độ KT mới hiện hành tương đối đầy đủ, phục vụ
Trang 25Yêu cầu đối với kế toán (VAS 01)
Trang 26Dễ hiểu
Người đọc được giả thiết là có một kiến thức nhất định về kinh tế, kinh doanh và kế toán và có thiện chí, nỗ lực để đọc BCTC.
Tuy nhiên, thông tin về một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết cho việc ra quyết định không được loại trừ khỏi BCTC chỉ vì nó khó hiểu đối với một số đối tượng sử dụng.
Trang 27Trung thực
Thông tin được ghi chép và báo cáo trên cơ
sở đầy đủ bằng chứng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, và
Trình bày trung thực: sự phù hợp giữa thông
tin kế toán và nghiệp vụ/sự kiện mà nó muốn trình bày; và các thông tin có tầm quan trọng như nhau thì có cùng độ nổi bật
Trang 28Khách quan
Thông tin được ghi chép và báo cáo đúng với thực
tế của nghiệp vụ kinh tế, không bị xuyên tạc, bóp méo
Thông tin kế khách quan trong phạm vi nó có thể
kiểm chứng, khi được trình bày trung thực và không
có sai sót hoặc thiên lệch Thông tin khách quan khi:
Có thể kiểm chứng,
Trình bày trung thực và
Trang 29Khách quan
Có thể kiểm chứng:
Thông tin có thể kiểm chứng khi một người khác (có
đủ năng lực và độc lập) khi kiểm tra trên cùng một bằng chứng, tài liệu hoặc dữ liệu sẽ đưa ra một kết luận hoặc kết quả tương tự.
Chú ý rằng có thể kiểm chứng chỉ có nghĩa là kết quả được phản ảnh chính xác chứ không có nghĩa
là phương pháp thích hợp.
Trang 31Đầy đủ
Thông tin về nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh phải được ghi chép đầy đủ, không bị bỏ sót; và được báo cáo chi tiết trong phạm vi của trọng yếu và chi phí
Trang 32Kịp thời
Thông tin kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời (đúng thời hạn quy định)
Trang 33Có thể so sánh được
Báo cáo tài chính chỉ hữu ích khi có thể so sánh với năm trước, với doanh nghiệp khác
Để có thể so sánh được, báo cáo tài chính phải :
– Ap dụng các nguyên tắc kế toán nhất quán (ít nhất trong 1 năm tài chính)
– Khai báo về chính sách kế toán sử dụng trên báo cáo tài chính
Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể thay đổi chính sách
kế toán khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của chuẩn mực
Trang 34Nhiệm vụ của kế toán
Thu thập, xử lý thông tin theo quy định
Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, việc sử dụng và quản lý tài sản
Cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý
Cung cấp thông tin, số liệu theo quy định của pháp luật
Trang 35Đối tượng của kế toán
4.1 Kết cấu của tài sản và nguồn hình thành tài sản
4.2 Sự vận động của tài sản, nguồn vốn trong quá trình hoạt động của đơn vị
4.3 Các quan hệ kinh tế - pháp lý khác
Trang 36Kết cấu của tài sản
Nghiên cứu kết cấu của tài sản nhằm:
- Nhận biết tài sản của đơn vị gồm những gì?
- Tài sản của đơn vị được phân bổ như thế nào?
Trang 37Tài sản
ĐỊNH NGHĨA:
Nguồn lực kinh tế:
– Do đơn vị kiểm soát
– Là kết quả sự kiện qúa khứ
– Mong đợi mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai
ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN
– Có khả năng mang lại lợi ích tương lai
– Có giá gốc hoặc giá trị
có thể xác định một cách đáng tin cậy.
Lợi ích kinh tế trong tương lai của một TS: Tiềm năng làm tăng nguồn tiền hoặc tương đương tiền, hoặc làm giảm các
Trang 38Tài sản
Tài sản tại đơn vị được phân chia thành:
- Tài sản ngắn hạn: TS có thể chuyển đổi thành tiền hoặc bán hoặc sử dụng trong 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
- Tài sản dài hạn: TS có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên một năm hoặc chu kỳ kinh doanh bình thường.
Chu kỳ kinh doanh: khoảng thời gian doanh nghiệp
Trang 39TÀI SẢN DÀI HẠN
-Tiền Tiền
-Các khoản tương đương tiền Các khoản tương đương tiền
-Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
-Các khoản phải thu Các khoản phải thu
-Trả trước cho người bán Trả trước cho người bán
-Hàng tồn kho Hàng tồn kho
-Tài sản ngắn hạn khác Tài sản ngắn hạn khác
-Các khoản phải thu dài hạn Các khoản phải thu dài hạn
-Tài sản cố định Tài sản cố định
-Bất động sản đầu tư Bất động sản đầu tư
-Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
-Tài sản dài hạn khác Tài sản dài hạn khác
Trang 40Nguồn hình thành tài sản
Nghiên cứu nguồn hình thành tài sản nhằm:
- Biết được tài sản của đơn vị từ đâu mà có
- Mức độ đóng góp của các nguồn cho tài sản của đơn vị.
Toàn bộ TS của đơn vị được hình thành từ:
- Nợ phải trả
- Nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 41– Việc thanh toán làm chuyển giao lợi ích kinh tế
ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN
– Có khả năng đơn vị phải
bỏ ra những lợi ích kinh
tế để thanh toán
– Số tiền có thể xác định một cách đáng tin cậy
Trang 42Nợ phải trả
Nợ phải trả của đơn vị được phân chia thành:
- Nợ ngắn hạn: khoản nợ đơn vị có trách nhiệm trả trong vòng 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của đơn vị
- Nợ dài hạn: khoản nợ có thời gian trả nợ trên 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường
Trang 43Nguồn vốn chủ sở hữu
Là giá trị vốn của doanh nghiệp
Nguồn vốn chủ
sở hữu =
Tổng giá trị tài
-Nợ phải
trả
Trang 45VỐN
NỢ PHẢI TRẢ
NGUỔN VỐN CHỦ SỞ HỮU
NỢ NGẮN HẠN
NỢ DÀI HẠN
VỐN CSH
NGUỒN KINH PHÍ…
-Vay và nợ ngắn hạn -Phải trả người bán -Phải trả CNV,…
-Phải trả DH người bán -Vay và nợ dài hạn
-Phải trả dài hạn khác,
-Vốn đầu tư của chủ SH -Thặng dư vốn cổ phần -Lợi nhuận chưa pp, -Quỹ khen thưởng, PL -Nguồn kinh phí,
Trang 46Phương trình kế toán cơ bản
TÀI SẢN = NGUỒN VỐN
TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU
VỐN CHỦ SỞ HỮU = TÀI SẢN - NỢ PHẢI TRẢ
Trang 47Nợ ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu
TÀI SẢN CỦA ĐƠN
VỊ DO ĐÂU MÀ CĨ?
Trang 48Qúa trình vận động của tài sản
Hoạt động SXKD làm tài sản của đơn vị không ngừng biến đổi, đòi hỏi kế toán phải theo dõi và phản ánh:
- Sự biến động của tài sản, nguồn vốn
- Các khoản thu nhập và chi phí phát sinh
Trang 49 ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN
– Khi có sự gia tăng lợi ích kinh tế liên quan đến sự gia tăng tài sản hay giảm
nợ phải trả.
– Số tiền này có thể xác định một cách đáng tin cậy.
Trang 50Chi phí
ĐỊNH NGHĨA
Các khoản lợi ích kinh
tế tương lai giảm xuống:
– Do giảm tài sản hay tăng
nợ phải trả
– Làm cho vốn chủ sở hữu giảm xuống nhưng
ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN
– Khi có lợi ích kinh tế tương lai giảm xuống liên quan đến giảm tài sản hay tăng nợ phải trả.
– Số tiền có thể xác định một cách đáng tin cậy.
Trang 51Quan hệ kinh tế pháp lý khác
Một số đối tượng không thỏa mãn định nghĩa về tài sản, nguồn vốn, thu nhập, chi phí nhưng liên quan đến quan hệ kinh tế pháp lý của đơn vị đòi hỏi kế toán phải theo dõi, phản ánh Cụ thể:
- Tài sản thuê ngoài
- Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
- Dự toán chi sự nghiệp, dự án; …
Trang 52Các giả định và nguyên tắc kế toán
Trang 53Đơn vị kinh tế (Reporting entity)
Hoạt động kinh tế của một đơn vị được thu thập và báo cáo trên cơ sở giả định rằng đơn
vị đó khác và tách biệt với chủ nhân và các đơn vị kinh doanh khác
Có hai cách tiếp cận: Theo quyền kiểm soát
và theo sự quan tâm của người sử dụng
Khái niệm đơn vị kinh tế rộng hơn khái niệm đơn vị pháp lý
Trang 54Hoạt động liên tục (Going concern)
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giả định rằng doanh nghiệp đang hoạt động và còn tiếp tục hoạt động, nghĩa là không bị hoặc không cần phải giải thể hay thu hẹp hoạt động trong một thời gian có thể thấy được.
Khi giả thiết này bị vi phạm, báo cáo tài chính có thể phải lập trên một cơ sở khác, khi đó phải khai báo
về cơ sở này trên báo cáo tài chính.
Trang 55Đơn vị tiền tệ (Money measurement)
Hoạt động kinh tế của một đơn vị được đo lường chủ yếu bằng đơn vị tiền tệ Đơn vị tiền tệ này được giả định rằng tương đối ổn định qua các năm về sức mua
Các đối tượng liên quan đến ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng Việt nam (VND)
Trang 56Kỳ kế toán (Accounting period)
Đời sống của một đơn vị kinh tế có thể được chia thành những thời kỳ nhằm mục đích cung cấp các báo cáo theo định kỳ về hoạt động của đơn vị
Trang 57Cơ sở dồn tích (Accrual basis)
Báo cáo tài chính phải lập trên cơ sở dồn tích Trên cơ sở này, các nghiệp vụ và sự kiện được ghi nhận khi phát sinh (không phải khi thu tiền hay chi tiền) và được ghi chép và báo cáo vào thời kỳ mà chúng có liên quan
Trang 58Nguyên tắc giá gốc (Historical cost)
Tài sản của đơn vị được ghi nhận theo giá phí lịch sử Tức là, tính theo giá thị trường hoặc giá trị hợp lý tại thời điểm ghi nhận
Nguyên tắc này được bảo vệ bằng các giả định hoạt động liên tục và đơn vị tiền tệ
Trang 59Nguyên tắc phù hợp (Matching)
Kế toán phải bảo đảm khi doanh thu được thực hiện, chi phí được tính tương xứng với doanh thu
CP liên quan đến DT = CP của kỳ tạo ra DT+
CP các kỳ trước + CP phải trả liên quan
Việc sử dụng kế toán dồn tích sẽ hỗ trợ người kế toán phân bổ doanh thu và chi phí một cách đúng đắn vào các kỳ kế toán cấu thành đời sống của doanh nghiệp
Trang 60Nguyên tắc nhất quán (Consitency)
Các chính sách và phương pháp kế toán phải được áp dụng nhất quán cho ít nhất một
kỳ kế toán năm Nếu thay đổi thì phải:
- Giải thích lý do của sự thay đổi
- Ảnh hưởng của sự thay đổi
Trang 61 Thận trọng là việc tăng thêm mức chú ý khi thực hiện một sự xét đoán, ước tính trong
các điều kiện chưa rõ ràng, sao cho tài sản
và thu nhập không bị thổi phồng, nợ phải trả
và chi phí không bị giấu bớt.
Tuy nhiên, thận trọng không phải là việc tạo
ra các khoản dự phòng giả hoặc quá mức, cố tình khai thấp tài sản và thu nhập, hoặc khai khống nợ phải trả và chi phí
Thận trọng (Prudence)
Trang 62Cụ thể:
Phải lập dự phòng nhưng không qúa lớn
Không đánh giá cao giá trị của tài sản và thu nhập
Không đánh giá thấp nợ phải trả và chi phí
Thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn, chi phí phải được ghi nhận khi có
Thận trọng
Trang 63Trọng yếu (Materiality)
Thông tin được gọi là trọng yếu khi sự sai lệch hay bỏ sót nó có thể gây ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính
Tính trọng yếu tùy thuộc vào số tiền và tính chất của thông tin hoặc sai sót hoặc sự đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể