1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Tổng quan về kế toán công PGS.TS. Mai Thị Hoàng Minh

16 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tổng quan về kế toán công PGS.TS. Mai Thị Hoàng MinhChia sẻ: wide_12 | Ngày: 29072014Bài giảng Tổng quan về kế toán công trình bày về các vấn đề chung, một số quy ước và nguyên tắc, các chuẩn mực hiện hành, quá trình áp dụng vào Việt Nam, vai trò của tổ chức IPSASB, thành viên IPSASB 2011, chuẩn mực kế toán công quốc tế.

Trang 1

Chương 3

Tổng quan về kế toán công

(Public sector accounting)

PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh

Nội dung nghiên cứu

Giới thiệu về hệ thống IPSAS

4

1 2 3

Kế toán ngân sách nhà nước

Kế toán cơ quan nhà nước

Kế toán đơn vị sự nghiệp công lập

2

Các vấn đề chung

4

1 2 3

Một số quy ước và nguyên tắc

Các chuẩn mực hiện hành

Quá trình áp dụng vào Việt Nam

Trang 2

IPSAS là gì?

5

Chuẩn mực kế toán công quốc tế

§ Do tổ chức IPSASB ban hành

§ Là một bộ các chuẩn mực kế toán được phát triển một cách độc lập và được xem như là một văn bản

áp dụng hữu hiệu cho các tổ chức hoặc đơn vị công

§ Được sử dụng để hướng dẫn việc lập báo cáo tài chính cho các đơn vị thuộc khu vực công

Vai trò của tổ chức IPSASB

6

q Bao gồm 18 thành viên

q Họp định kỳ mỗi năm 3 lần trong 4 ngày liên tiếp

q Ngôn ngữ sử dụng: English

q Tập trung ban hành các dự thảo

Thành viên IPSASB 2011

7

Nominated by Member Bodies

q David Bean (Deputy Chair) United States

q Thomas Müller-Marqués Berger Germany

q Ian Carruthers United Kingdom

q Marie-Pierre Cordier France

q Yossi Izkovich Israel

q Hong Lou China

q Anne Owuor Kenya

q Jeanine Poggiolini South Africa

q Bharti Prasad India

q Ron Salole Canada

q Frans van Schaik Netherlands

q Tadashi Sekikawa Japan

q Isaac Umansky Uruguay

q Ken Warren New Zealand

q Tim Youngberry Australia

Public Members

q Andreas Bergmann, Chair Switzerland

q Mariano D'Amore Italy

q Sheila Fraser Canada

Vai trò của IPSASB

8

q Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASB) tập trung vào nhu cầu lập báo cáo tài chính và kế toán của chính phủ các quốc gia, vùng và các chính phủ địa phương, các cơ quan chính phủ

có liên quan, và các cử tri mà họ phục vụ

q Tổ chức này thực hiện cũng như đáp ứng các nhu cầu này bằng cách phát hành và thúc đẩy các hướng dẫn mang tính chất tiêu chuẩn và tạo điều kiện trong việc trao đổi thông tin giữa các kế toán viên với những cá nhân làm việc trong khu vực công hoặc hướng dẫn cho chính công việc của mình

Trang 3

Kế hoạch của IPSASB

9

q Một phần quan trọng trong chiến lược của IPSASB chính là hợp

nhất các IPSAS với các chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế

(IFRSs) do IASB ban hành Để tạo thuận lợi cho kế hoạch chiến

lược này, tổ chức IPSASB đã phát triển các hướng dẫn

(guidelines) hay các quy tắc trong quá trình thực hiện (rules of

the road) để sửa đổi IFRS cho phù hợp để áp dụng đối với các tổ

chức khu vực công

Kế hoạch của IPSASB (tt)

10

q Mục tiêu của tổ chức IPSASB, phạm vi các hoạt động và thành

viên đều được quy định trong các điều khoản tham chiếu (term

of reference).

q Tổ chức này cũng tóm tắt trên một tờ thông tin chung được ban

hành định kỳ nhằm nêu rõ quá trình thực hiện trên thực tế (fact

sheet).

Tầm quan trọng của IPSAS

q Cung cấp quá trình ứng dụng các nguyên tắc kế toán một cách

thống nhất trong hệ thống của đơn vị công thuộc quốc gia đó

q Các quốc gia nếu tự mình thiết lập thì sẽ không theo kịp sự phát

triển cũng như các phương pháp luận trong các chính sách kế

toán toàn cầu

q Cải thiện tính trách nhiệm và tính minh bạch thông qua báo cáo

tài chính tuân thủ của IPSAS

q Cải thiện mức độ mà chính sách tài chính, quy định và quy tắc,

các thủ tục và thông lệ kinh doanh đáp ứng nhu cầu của tổ chức

Nhiệm vụ của IPSAS

q Thiết lập và thúc đẩy sự tuân thủ các chuẩn mực chất lượng và mang tính chuyên môn cao

qĐịnh hướng cho việc hợp nhất mang tính quốc tế của các tiêu chuẩn như vậy

q Phù hợp với dự kiến hoạt động của các tổ chức công trên toàn thế giới

q Báo cáo tài chính của IPSAS phải mang tính minh bạch vì tính chất công của nó

Trang 4

Tầm quan trọng của IPSAS

13

Chuẩn mực kế toán khu vực công quốc tế

q IPSAS «mục tiêu» không phải là hướng đến một quốc gia cụ thể hoặc

một tổ chức quốc tế nào đó, mà IPSAS là văn bản áp dụng «trên toàn

thế giới»

q Ít nhất 70 quốc gia đã thông qua hoặc đang trong quá trình áp dụng

cho IPSAS một phần hoặc tất cả các lĩnh vực công cộng ở nước đó

q Hầu hết các tổ chức quốc tế đều đang dùng IPSAS tham khảo cho hệ

thống tài chính công của nước mình

Tầm quan trọng của IPSAS

14

Chuẩn mực kế toán khu vực công quốc tế

q IPSAS được phát triển bởi khu vực công và dành cho chính các đơn

vị thuộc khu vực công

q IPSAS dựa trên Chuẩn mực về lập báo cáo tài chính – IFRS (đây là

bộ chuẩn mực kế toán cho khu vực tư), nhưng đã được thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp với các đặc điểm riêng khu vực công

Ví dụ về các đặc điểm riêng chính là: thuế (đối với các chính phủ), các khoản đóng góp từ các quốc gia thành viên (đối với các tổ chức quốc tế) hoặc trợ cấp…

Tầm quan trọng của IPSAS

15

Chuẩn mực kế toán khu vực công quốc tế

q IPSAS là tập trung vào việc đưa ra các quy định về kế toán không

nhằm hướng đến việc xác lập ngân sách Tương tự như IPSAS, ví dụ

như chuẩn mực US GAAP thì dành cho các công ty Mỹ, còn IFRS thì

dành cho các công ty ở châu Âu

q Hiện tại, bộ chuẩn mực IPSAS ban hành năm 2011 có 26 chuẩn mực,

được chia thành 2 quyển với 1.200 trang

Tầm quan trọng của IPSAS

16

Chuẩn mực kế toán khu vực công quốc tế

• IPSAS 1 Presentation of Financial Statements

• IPSAS 2 Cash Flow Statements

• IPSAS 3 Accounting Policies, Changes in Accounting Estimates and Errors

• IPSAS 4 The effects of changes in Foreign Exchange rates

• IPSAS 5 Borrowing costs

• IPSAS 6 Consolidated Financial Statements and Accounting for Controlled Entities

• IPSAS 7 Investments in associates

• IPSAS 8 Financial reporting in Joint Ventures

• IPSAS 9 Revenue from Exchange Transactions

• IPSAS 10 Financial Reporting in Hyperinflationary Economies

• IPSAS 11 Construction contract

• IPSAS 12 Inventories

• IPSAS 13 Leases

• IPSAS 14 Events After the Reporting Date

• IPSAS 15 & IAS 39 Financial Instruments

• IPSAS 16 Investment property

• IPSAS 17 Property, plant & Equipment

• IPSAS 18 Segment Reporting

• IPSAS 19 Provisions, contingent liabilities & contingent assets

• IPSAS 20 Related party disclosures

• IPSAS 21 Impairment of Non Cash-generating assets

• IPSAS 22 Disclosure of financial information about the general government sector

• IPSAS 23 Revenue from non-exchange transactions

• IPSAS 24 Presentation of budget information in financial statements

• IPSAS 25 Employee benefits

• IPSAS 26 Impairment of Cash-generating assets

Trang 5

Việc áp dụng IPSAS

17

Hiện nay các quốc gia thường lựa chọn việc vận dụng song song

cùng lúc giữa IFRS, IAS và IPSAS theo mô hình như sau:

Ủy ban chuẩn mực kế

toán tài chính (IASB)

Chuẩn mực kế toán

quốc tế (IFRS/IAS)

Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASB)

Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS)

Liên đoàn

kế toán quốc tế (IFAC)

Tổ chức thuộc khu vực công của 1 quốc gia

Tổng quan về IPSAS

18

• Giá trị tăng thêm IPSAS dựa trên cơ sở tiền

• Có một chuẩn mực theo cơ sở tiền

q Ưu điểm:

• Bao quát hết toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền

• Các tính hợp nhất cao và dễ dàng

q Hạn chế:

• Mang tính cơ bản đối với nhiều nước đang áp dụng dồn tích

• Phạm vi của quá trìn hợp nhất còn đang tranh luận

Tổng quan về IPSAS

• Giá trị tăng thêm IPSAS dựa trên cơ sở dồn tích

• Có 26 chuẩn mực theo cơ sở dồn tích

q Ưu điểm:

• Phản ánh được tình hình kinh tế của đơn vị và dòng tiền

• Phân bổ nguồn lực trong quá trình hoạt động

• Có thể hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện

q Hạn chế:

• Khó áp dụng cho một số quốc gia

• Mang tính phức tạp hơn

Cấu trúc của IPSAS

Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc

tế có cấu trúc gồm ba phần cơ bản:

1 Ghi nhận

2 Đo lường

3 Công bố

Trang 6

Lợi ích khi áp dụng IPSAS

1 Tất cả việc sử dụng kế toán dồn tích, các định nghĩa trong chuẩn mực,

điều kiện đo lường và yêu cầu về mặt báo cáo theo IPSAS sẽ hướng tới

việc cung cấp thông tin có ý nghĩa hơn đối với người ra quyết định

2 Các kế hoạch và báo cáo chiến lược trở nên có ý nghĩa hơn cũng như

gia tăng tính minh bạch nhằm cung cấp một cơ sở cho các khu vực

thành viên có thể đánh giá xem các nguồn lực đang được sử dụng có

hữu hiệu và hiệu quả hay không

3 IPSAS hỗ trợ các biện pháp hiệu quả về kiểm soát nội bộ và quản lý

dựa trên kết quả

4 Cung cấp một phương pháp tiếp cận thống nhất trong việc quản lý tất

cả các quỹ (thường xuyên, đặc biệt, tự nguyện, quỹ tín thác và dịch vụ)

và sẽ cho phép đánh giá được các tổ chức tương tự nhau cũng như dự

báo lưu lượng nguồn lực phải dùng trong tương lai của tổ chức đó

5 Tài sản và nợ phải trả mà trước đây bỏ định lượng hoặc được báo cáo

sẽ được phản ánh trong báo cáo tài chính

21

Lợi ích khi áp dụng IPSAS

22

Chất lượng Thống nhất

Có thể so sánh được

Tính minh bạc Tính trách nhiệm

Quản lý dựa trên kết quả

So sánh dễ dàng Tính cạnh tranh rõ ràng

IPSAS

Nội dung liên quan IPSAS

23

Kế toán phải làm thực hiện gì? Tại sao có những nội dung này?

§ Nắm bắt, đo lường và báo cáo các thông tin về các sự kiện kinh tế

của một đơn vị (chẳng hạn như, các giao dịch tạo ra doanh thu

hoặc chi phí)

§ Các báo cáo sẽ được sử dụng bởi các bên liên quan (các nước

thành viên, các nhà tài trợ, ban quản lý) để đánh giá hiệu suất và

tính hữu hiệu khi đưa ra các quyết định

§Để tối đa hóa độ tin cậy và tính hữu ích của các thông tin tài chính

được báo cáo bởi đơn vị, các chuẩn mực kế toán được áp dụng

cần phải toàn diện, chấp nhận rộng rãi và thúc đẩy tính minh bạch

Nội dung liên quan IPSAS (tt)

24

Các phương pháp kế toán

§ K ế toán tiền mặt: là một phương pháp kế toán, trong đó thu nhập được ghi nhận khi tiền được nhận, và chi phí được ghi nhận khi tiền được thanh toán

§ K ế toán dồn tích: là một phương pháp kế toán nhằm đo lường tình hình tài chính và quá trình hoạt động kinh doanh của một tổ chức bằng cách ghi nhận doanh thu khi đã thực hiện và ghi nhận chi phí khi nó phát sinh hơn là khi nhận được bằng tiền hoặc thanh toán

§ Ph ương pháp hỗn hợp: sử dụng kết hợp một số yếu tố của kế toán

cơ sở tiền và một số yếu tố của kế toán dồn tích Doanh thu được ghi nhận khi nhận được tiền và các chi phí được ghi nhận đầy đủ khi các cam kết được thể hiện đủ

Trang 7

Nội dung liên quan IPSAS (tt)

25

Lý thuyết cơ bản của IPSAS

§ IPSASđược thiết kế cho khu vực công và việc sử dụng của nó được

coi là tốt nhất đối với các tổ chức thuộc khu vực công (chính phủ,

các tổ chức kinh doanh chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, và các

tổ chức quốc tế)

Nội dung liên quan IPSAS (tt)

26

Lý thuyết cơ bản của IPSAS

§ Ghi nh ận

Định nghĩa rõ tài sản, nợ phải trả, doanh thu và chi phí là gì cũng như việc xác định các kế toán sẽ ghi nhận nó vào thời điểm nào

Thiết lập một phương pháp mang tính chuẩn mực trong việc đánh giá giá trị của tài sản, nợ phải trả, doanh thu và chi phí

§ Báo cáo tài chính

Quyđịnh về hình thức và nội dung của báo cáo, bao gồm các loại báo cáo nhằm nhấn mạnh đến tính minh bạch của tài chính công

Nội dung liên quan IPSAS (tt)

Từ kế toán trên cơ sở tiền sang kế toán trên cơ sở dồn tích

§ Phải thực hiện việc chuyển đổi từ kế toán trên cơ sở tiền mặt (được

xem là hệ thống ghi chép và tập trung vào việc nhận hoặc chi tiền)

sang hệ thống kế toán dồn tích (là hệ thống cung cấp một thông tin

về chi phí đầy đủ hơn đối với các hoạt động của tổ chức bất kỳ tiền

được thu hoặc chi vào lúc nào)

§ Kế toán dồn tích sẽ hỗ trợ một cách hiệu quả và đánh giá quá trình

hoạt động dựa trên cơ sở kết quả được xem phù hợp với việc sử

dụng các nguồn lực

Chuyên đề 2

Trang 8

• Thực hiện tốt chức năng quản lý quỹ NSNN, các quỹ tài chính và

các quỹ khác của Nhà nước, hoàn thành nhiệm vụ huy động vốn

cho NSNN và quản lý tài sản quốc gia quý hiếm; nâng cao chất

lượng hoạt động nghiệp vụ và phục vụ các hoạt động dịch vụ thông

qua giao dịch, thanh toán với các cơ quan, tổ chức, cá nhân

• Đổi mới cơ chế quản lý tài chính và biên chế đối với hoạt động

KBNN; thúcđẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy, xây dựng lực lượng

trong sạch, vững mạnh, có trình độ chuyên môn cao; trao quyền tự

chủ và tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị trong tổ chức

công việc, sử dụng lao động và sử dụng các nguồn lực tài chính

29

• Chủ động trong sử dụng nguồn tài chính được giao, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tập trung nguồn lực thực hiện chiến lược phát triển KBNN năm 2020; bảo đảm xây dựng kho tàng, trụ sở giao dịch

an toàn, hiện đại; bảo đảm hệ thống công nghệ thông tin, trang bị

kỹ thuật hiện đại để nâng cao hiệu lực, hiệu quả và hiện đại hóa công nghệ quản lý nhằm thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ nhà nước giao

• Tăng cường quản lý để đủ điều kiện hội nhập quốc tế, tăng cường công tácđào tạo, bồi dưỡng và từng bước bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức

• Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức Kho bạc Nhà nước

30

Biên chế của Kho bạc nhà nước

31

1 Biên chế của KBNN được xác định trong phạm vi tổng số biên chế

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho Bộ Tài chính Bộ

trưởng Bộ Tài chính giao chỉ tiêu biên chế cho KBNN phù hợp với

chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định và trên cơ sở chủ

động tổ chức, sắp xếp bộ máy quản lý và sử dụng lao động theo

đúng chủ trương tinh giản biên chế của Nhà nước

2 Trường hợp thành lập thêm hoặc sáp nhập các KBNN tại các tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương hoặc được bổ sung chức năng,

nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Bộ trưởng

Bộ Tài chính thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng

Chính phủ quyết định

3 Ngoài số biên chế được giao, KBNN được hợp đồng thuê khoán

công việc và hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật

Nguồn kinh phí Kho bạc nhà nước

32

1 Nguồn NSNN giao bảo đảm chi một lần tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo chế độ.

2 Toàn bộ nguồn thu từ hoạt động nghiệp vụ của KBNN theo quy định của pháp luật Nhà nước.

3 Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Trang 9

1 Nguồn NSNN giao đảm bảo chi một lần tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các

khoản đóng góp theo chế độ Nhà nước quy định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được Bộ

trưởng Bộ Tài chính giao

2 Toàn bộ nguồn thu từ hoạt động nghiệp vụ của KBNN theo quy định, gồm:

q Thu phát sinh trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền; hoạt động bảo quản, kiểm

định, cất trữ vàng bạc đá quý, ngoại tệ, các chứng chỉ có giá

q Chênh lệch thu từ lãi, phí tiền gửi với các khoản phí phải thanh toán tại NHNNvà

các NHTM

q Thu từ nghiệp vụ ứng vốn theo quy định của Bộ Tài chính

q Chênh lệch thu chi từ bán ấn chỉ cho khách hàng; các khoản phí dịch vụ thu hộ tiền

điện, tiền nước

q Các nguồn tài trợ và thu hợp pháp khác

3 Các nguồn kinh phí khác được NSNN giao theo quy định của pháp luật, gồm:

q Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án theo quy định

q Kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát hành, thanh toán công trái, trái phiếu, tín phiếu

q Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có)

q Nguồn vay nợ, viện trợ và nguồn kinh phí khác được cơ quan có thẩm quyền giao

Nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của KBNN Nội dung chi của Kho bạc nhà nước

34

NỘI DUNG CHI CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Bộ Tài chính ban

hành tiêu chuẩn,

định mức, chế độ

chi tiêu cho phù

hợp với hoạt

động đặc thù của

KBNN trên cơ sở

vận dụng tiêu

chuẩn, định mức

Các nội dung chi

2.

Chi không thường xuyên của kho bạc nhà nước

1.

Chi thường xuyên của kho bạc nhà nước

NỘI DUNG CHI CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Chi thường xuyên

1 Chi thanh toán cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp, khen thưởng và phúc lợi tập thể theo chế độ, các khoản thanh toán khác cho cá nhân

2 Chi quản lý hành chính: Chi thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi thuê mướn; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên TSCĐ và các khoản chi hành chính khác

3 Chi hoạt động nghiệp vụ: Mua sắm vật tư, hàng hoá dùng cho chuyên môn, nghiệp vụ; thiết bị an toàn kho quỹ, thiết bị kiểm đếm; ấn chỉ các loại; trang phục, bảo hộ lao động; các khoản nghiệp vụ kiểm đếm, đảo kho, điều chuyển, bảo vệ an toàn kho, tiền, vàng bạc, đá quý, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá; bảo quản, lưu trữ tài liệu, chứng từ; các khoản nghiệp vụ khác

4 Chi phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ, khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài hệ thống KBNN có thành tích đóng góp vào việc hoàn thành nhiệm vụ của KBNN các cấp

5 Chi đoàn đi công tác nước ngoài; chi đón, tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam

6 Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác

Trang 10

NỘI DUNG CHI CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

37

Chi không thường xuyên

1 Chi đầu tư xây dựng mới, sửa chữa lớn, cải tạo, mở rộng kho tàng, trụ sở làm việc và

giao dịch của KBNN: Hàng năm, KBNN bố trí tối thiểu 10% dự toán thu từ hoạt

động nghiệp vụ được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao để thực hiện Việc quản lý, sử

dụng chi đầu tư xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng

2 Chi mua sắm các trang thiết bị chuyên dùng; sửa chữa lớn, mua sắm tài sản phục vụ

công tác chuyên môn, nghiệp vụ

3 Chi duy trì, phát triển và hiện đại hoá ngành, công nghệ thông tin

4 Chi nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức theo

chương trình, kế hoạch của KBNN

5 Chi mua bảo hiểm phương tiện, tài sản, kho tàng theo quy định

6 Chi bù đắp thiệt hại về tiền, tài sản trong các trường hợp bất khả kháng như thiên tai,

hoả hoạn, rủi ro theo quy định của pháp luật

7 Chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức trong hệ

thống KBNN

8 Các khoản chi đặc thù, phát sinh đột xuất

NỘI DUNG CHI CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

38

Các khoản chi khác của kho bạc nhà nước

Các khoản chi được NSNN giao theo quy định của pháp luật, gồm:

1 Chi các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự

án theo quy định của Nhà nước.

2 Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có).

3 Chi thực hiện nhiệm vụ phát hành, thanh toán công trái, trái phiếu, tín phiếu.

4 Các khoản chi khác được cơ quan có thẩm quyền giao kinh phí.

Xử lý số kinh phí tiết kiệm được

39

1 Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động ngành để: thực hiện chiến lược phát

triển KBNN; đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng kho tàng, trụ sở giao dịch; mua

sắm trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ; ứng dụng công nghệ thông tin

và các nhiệm vụ khác có liên quan của hệ thống KBNN

2 Trích Quỹ DQOĐTN để: chi đảm bảo ổn định thu nhập cho CBCC hệ thống KBNN do

những nguyên nhân khách quan làm giảm thu nhập: hỗ trợ CB-CCVC hệ thống KBNN gặp

hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc những trường hợp đặc biệt khác

3 Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa 03 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập thực tế

thực hiện trong năm

4 Chi phối hợp công tác trong và ngoài hệ thống, hỗ trợ các hoạt động đoàn thể.

5 Trợ cấp thêm ngoài chính sách chung cho những người tự nguyện về nghỉ chế độ do sắp

xếp, tổ chức lại lao động; chi hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp trực thuộc hệ thống KBNN

6 Bổ sung thu nhập cho CB-CCVC bình quân toàn hệ thống KBNN tối đa 0,2 lần mức lương

đối với CB-CCVC do nhà nước quy định (lương ngạch, bậc, chức vụ và các loại phụ cấp,

trừ phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ)

Chuyên đề 3

Ngày đăng: 29/07/2014, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm