QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN... QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN Quan điểm tài chính Quan điểm thuần tuý về hiệu quả tài chính cho các nhà đầu tư... QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN Quan điểm kinh
Trang 1QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
Trang 2QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
Quan điểm tài chính
Quan điểm thuần tuý về hiệu quả tài
chính cho các nhà đầu tư
Gồm:
Trang 3QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
Quan điểm kinh tế
Quan điểm đứng trên góc độ của toàn
bộ nền kinh tế, xem cả nền kinh tế là
một “đơn vị hạch toán”
Nhờ có cầu, đường mới, người dân tiết kiệm được thời gian
đi lại, giảm hao mòn phương tiện, phát triển ngành du lịch hay một địa phương (tất cả đều có thể quy thành tiền) sẽ trở thành dòng thu của dự án Trên quan điểm tài chính, tức về phía các nhà đầu tư không có dòng thu này.
Trang 4QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
Quan điểm ngân sách chính phủ
Quan điểm thuần túy đứng trên góc độ thu
chi ngân sách, không liên quan đến hiệu
quả của nền kinh tế Nó chỉ là khoản
chuyển giao trong nội bộ một nền kinh tế.
Thu thuế là một khoản thu ngân sách
Trang 5QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
Quan điểm xã hội
Quan điểm đứng trên góc độ tác động
của dự án đến các nhóm liên quan
trong xã hội, trả lời câu hỏi: “ai được,
ai mất”
Dự án có thể giúp chính quyền đạt được một mục tiêu xã hội nào đó hay không? Cùng một mức độ của mục tiêu, có dự án thay thế nào
khác có thể tiết kiệm chi phí hơn?
Trang 6QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
Giới hạn nghiên cứu PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Quan điểm chủ đầu tư
Trang 7 Quan điểm chủ đầu tư
Quan điểm nhà cho vay
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Trang 8PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Ngân lưu theo 2 quan điểm
Ngân lưu cả dự án -1000 1200
Ngân lưu vay và trả nợ 400 -432
Ngân lưu chủ sở hữu -600 768
Xét một báo cáo ngân lưu đơn giản
như sau:
Trang 9PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Ngân lưu theo 2 quan điểm
Ngân lưu cả dự án -1000 1200
Ngân lưu vay và trả nợ 400 -432
Ngân lưu chủ sở hữu -600 768
Lãi suất tiền vay 8%
Trong đó:
(i) Dòng ngân lưu đầu tiên là dòng ngân lưu của
toàn bộ dự án, còn gọi là dòng ngân lưu tổng đầu tư
(TIP) hay là dòng ngân lưu tự do (FCF) Nó chưa nói lên cơ cấu tài chính dự án, chưa phân biệt nguồn vốn từ đâu đến Có thể xem đó là dòng ngân lưu “chưa bị chia” (còn … tự do)
Trang 10PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Ngân lưu theo 2 quan điểm
Ngân lưu cả dự án -1000 1200
Ngân lưu vay và trả nợ 400 -432
Ngân lưu chủ sở hữu -600 768
Lãi suất tiền vay 8%
Trong đó:
(ii) Dòng ngân lưu thứ hai là dòng ngân lưu đi vay
và trả nợ vay, còn gọi là dòng ngân lưu của nhà cho vay Nó cho dự án vay ở năm 0, thu về ở năm 1
Trang 11PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Ngân lưu theo 2 quan điểm
Năm 0 1
Ngân lưu cả dự án -1000 1200
Ngân lưu vay và trả nợ 400 -432
Ngân lưu chủ sở hữu -600 768
Lãi suất tiền vay 8%
Trong đó:
(iii) Dòng ngân lưu thứ ba là dòng ngân lưu còn lại
cho chủ sở hữu Chủ sở hữu chi đầu tư 600 và mang về 768 Quan điểm chủ sở hữu đứng trên dòng ngân lưu này
Và đặc biệt, nó chỉ được thu sau khi đã hoàn thành
Trang 12PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Ngân lưu theo 2 quan điểm
Năm 0 1
Ngân lưu cả dự án -1000 1200
Ngân lưu vay và trả nợ 400 -432
Ngân lưu chủ sở hữu -600 768
Lãi suất tiền vay 8%
Vì được ưu tiên thu trước từ dòng tiền do dự án
mang về, quan điểm nhà cho vay chỉ quan tâm đến dòng ngân lưu thứ nhất, tức ngân lưu của toàn bộ dự án
Quan điểm nhà cho vay do vậy còn gọi là quan điểm
Trang 13PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Ngân lưu theo 2 quan điểm
Năm 0 1
Ngân lưu cả dự án -1000 1200
Ngân lưu vay và trả nợ 400 -432
Ngân lưu chủ sở hữu -600 768
Lãi suất tiền vay 8%
Về hình thức, báo cáo ngân lưu theo
quan điểm nhà cho vay sẽ là dòng ngân
lưu của toàn bộ dự án, tức KHÔNG CÓ
dòng thu đi vay và chi trả nợ vay
Trang 14PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Suất chiết khấu theo 2 quan điểm
Năm 0 1
Ngân lưu cả dự án -1000 1200
Ngân lưu vay và trả nợ 400 -432
Ngân lưu chủ sở hữu -600 768
Lãi suất tiền vay 8%
Quan điểm chủ sở hữu sử dụng suất sinh lời đòi hỏi (chi phí cơ hội của vốn chủ sở hữu) để chiết khấu dòng ngân lưu chủ sở
Trang 15PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Suất chiết khấu theo 2 quan điểm
Năm 0 1
Ngân lưu cả dự án -1000 1200
Ngân lưu vay và trả nợ 400 -432
Ngân lưu chủ sở hữu -600 768
Lãi suất tiền vay 8%
Quan điểm nhà cho vay xét trên dòng ngân
lưu cả dự án (trong đó có vốn chủ sở hữu và
nợ vay) mà mỗi nguồn vốn có suất sinh lời
khác nhau: suất sinh lời đòi hỏi của vốn chủ
sở hữu và lãi suất cho vay Suất chiết khấu sẽ
được tính “bình quân”
Trang 16PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền
Ví dụ, trong dự án trên suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là 28%, lãi suất tiền vay 8%, tỉ
trọng nợ vay 40%, tỉ trọng vốn chủ sở hữu
60% Chi phí sử dụng vốn bình quân gia
quyền sẽ được tính theo công thức như sau:
WACC = 60%28% + 40%8%