Mục đích, ý nghĩa của việc thẩm định dự án Ngân hàng thẩm định dự án đầu t nhằm mục đích: - Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự án đầu t, khả năng trả
Trang 1Chơng INhững vấn đề lý luận chung về thẩm định
án để ra quyết định đầu t và cho phép đầu t
Nh vậy thẩm định dự án là làm sáng tỏ các vấn đề có liên quan tớitính khả thi của dự án nh : Thị trờng, công nghệ kỹ thuật, khả năng tàichính của dự án để đảm bảo dự án đ ợc thực hiện tốt tránh rủi ro choNgân hàng khi đầu t vào dự án đó Đồng thời đánh giá xem dự án có đạt
đợc các mục tiêu kinh tế, xã hội hay không
2 Mục đích, ý nghĩa của việc thẩm định dự án
Ngân hàng thẩm định dự án đầu t nhằm mục đích:
- Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của
dự án đầu t, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để ra quyết địnhcho vay hoặc từ chối cho vay một cách đúng đắn
- Tham gia góp ý kiến cho các chủ đầu t , tạo tiền đề để đảm bảohiệu quả cho vay, thu đợc nợ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế rủi ro đếnmức thấp nhất
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu
nợ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả
Công việc thẩm định dự án đầu t có ý nghĩa quan trọng nh :
- Giúp chủ đầu t lựa chọn đợc phơng án đầu t tốt nhất
- Giúp các cơ quan quản lý của nhà n ớc đánh giá đợc sự cần thiết vàtính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, địaphơng và cả nớc trên các mục tiêu - quy mô - quy hoạch - và hiệu quả
- Thông qua thẩm định giúp ta xác định đ ợc sự lợi hại của dự án khi
đi vào hoạt động trên các khía cạnh: Công nghệ, ô nhiễm môi tr ờng vàcác lợi ích kinh tế xã hội khác
Trang 2- Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tàitrợ dự án.
- Giúp xác định rõ t cách pháp nhân của các bên tham gia đầu t
3.Yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu t
Yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu t bao gồm:
Nắm vững các chủ trơng, chính sách phát triển kinh tế của Nhà n
-ớc, ngành địa phơng và quy chế quản lý kinh tế, quản lý đầu t xây dựngcơ bản của Nhà nớc
- Nắm chắc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính củadoanh nghiệp, các mối quan hệ làm ăn của doanh nghiệp
- Nắm bắt đợc tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của thế giới, khuvực, của nớc có liên quan đến việc thực hiện dự án
- Nghiên cứu và kiểm tra một cách khách quan, khoa học và toàndiện về nội dung dự án và tình hình đơn vị vay vốn, có sự phối hợp giữacác cơ quan chuyên môn và chuyên gia để đ a ra các nhận xét và kết luận,kiến nghị chính xác
- Phối hợp với các cơ quan chuyên gia để kiểm tra các chỉ tiêu kinh
tế, kỹ thuật quan trọng của dự án
- Tiến hành thẩm định, kiểm tra nhiều lần trong suốt quá trình từkhi có chủ trơng đầu t, xây dựng dự án tiền khả thi, xây dựng luận chứngkinh tế kĩ thuật cho đến khi luận chứng kinh tế kĩ thuật đ ợc duyệt Mốilần thẩm định có văn bản trả lời chủ đầu t để chủ đầu t biết mà triển khaicông việc cần thiết, bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ ., và báo cáo lãnh đạo chinhánh và Ngân hàng cấp trên (nếu v ợt quá mức phán quyết) để lãnh đạochi nhánh và Ngân hàng cấp trên biết nhằm chỉ đạo kịp thời
II.Cơ sở của việc thẩm định dự án
Để tiến hành thẩm định tốt một dự án, biết đ ợc hiệu quả dự án .thì quá trình tiến hành thẩm định dự án dựa trên các cơ sở nhất định đó làthu thập số liệu và xử lý thông tin
1 Thu thập số liệu (bao gồm )
a Hồ sơ đơn vị.
Trang 3b Hồ sơ dự án
c Tài liệu tham khảo.
Các văn bản luật đầu t , luật công ty, luật đất đai và các tài liệuliên quan tới dự án
2 Xử lý thông tin
Sau khi thu thập thông tin, tiến hành xắp xếp lại các loại thông tin,
áp dụng các phơng pháp đối chiếu, so sánh để xử lý, đánh giá phân tíchmột cách có hệ thống
Tóm lại : Vài nét trên đã khắc hoạ cho ta thấy sự cần thiết và nhu
cầu phải thẩm định dự án đầu t đối với xã hội nói chung và đối với Ngânhàng nói riêng Trong thời buổi nền kinh tế thị tr ờng việc làm ăn càngkhó khăn khiến cho khách hàng (DN) đến vay vốn tìm mọi cách, thậm chícòn lừa Ngân hàng để có thể vay đ ợc Vậy để tránh đ ợc điều đó không cógì khác là phải thực hiện thật tốt công tác thẩm định dự án đầu t để loại
Trang 4- Thẩm định về tính khả thi của dự án, về nội dung kinh tế tàichính ( gọi là thẩm định về ph ơng diện tài chính )
- Thẩm định về khía cạnh tổ chức quản lý
- Thẩm định về phơng diện hiệu quả kinh tế xã hội
Tổng hợp và đa ra kết quả thẩm định, lập báo cáo thẩm định trìnhlãnh đạo
Trên đây là các nội dung mà cán bộ tín dụng phải xem xét khi tiếnhành bớc thẩm định chính thức Các vấn đề cụ thể sẽ đ ợc trình bày trongphần nội dung của công tác thẩm định dự án đầu t dới đây
II Nội dung công tác thẩm định dự án đầu t
Nh đã trình bày trên nội dung công tác thẩm định dự án bao gồmnhiều vấn đề khác nhau, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải thẩm định một cáchchi tiết không đợc bỏ qua một nội dung nào vì chúng có mối liên hệ mậtthiết với nhau, liên quan tới việc quyết định có cho vay với dự án đó haykhông Nó bao gồm các nội dung:
1 Thẩm định về doanh nghiệp vay vốn
1.1 Thẩm định t cách pháp nhân, sơ lợc các giai đoạn phát triển
Công việc này đợc cán bộ tín dụng thực hiện trên các khía cạnh:
+ Mức độ tin cậy về t cách pháp nhân của doanh nghiệp + Sở trờng và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp
+ Sơ lợc các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp
1.2 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp
Qua số liệu thống kê, báo cáo quyết toán hàng năm của doanhnghiệp (ít nhất là 3 năm gần đây) Cán bộ tín dụng phải đ a ra nhận xét vềcác mặt:
- Quan hệ vốn và uy tín của doanh nghiệp trong những năm gần đây
- Sản xuất kinh doanh có ổn định lâu dài không ( về lợi nhuận thựchiện ? doanh số bán ? chênh lệch lợi nhuận có tăng không ? chi phí ? .)
- Tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp nh thế nào ?
- Khó khăn hiện nay của doanh nghiệp
*Về khả năng tự cân đối tài chính: Có 2 chỉ tiêu để đánh giá là:
Hệ số tài trợ và năng lực đi vay trong đó :
Nguồn vốn hiện có của DN ( Vốn tự có )
Trang 5Sè tiÒn dïng thanh to¸n
* Kh¶ n¨ng thanh to¸n chung =
Sè tiÒn doanh nghiÖp ph¶i thanh to¸n
Trang 6Bên cạnh việc đánh giá khả năng tự cân đối tài chính và khả năngthanh toán thì xác định tình hình công nợ cũng là một đòi hỏi đối với cán
bộ tín dụng Cán bộ tín dụng sẽ phải xem xét đánh giá tình hình quan hệtín dụng, tình hình thanh toán với ng ời mua, ngời bán và tình hình thựchiện nghĩa vụ đối với Ngân sách của đơn vị vay vốn để từ đó đ a ra nhậnxét về tình hình công nợ của đơn vị
Từ kết quả của việc đánh giá tình hình hoạt động sản suất kinhdoanh cán bộ tín dụng sẽ đ a ra bảng kết luận thẩm định doanh nghiệp vayvốn, trong đó nêu rõ các u nhợc điểm của doanh nghiệp trên các mặt quantrọng nh: Khả năng tài chính, khả năng quản lý điều hành kinh doanh, uytín và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2 Thẩm định dự án đầu t
2.1 Thẩm định sự cần thiết phải đầu t
Việc mỗi dự án đợc đầu t sẽ có ảnh hởng không nhỏ đến thị tr ờng,
cụ thể là tác động đến cung cầu hàng hoá, tác động đến hoạt động xuấtnhập khẩu v.v Vì vậy việc thẩm định sự cần thiết phải đầu t là rất quantrọng
Chính vì vậy phải xem xét sự cần thiết phải đầu t của dự án trên cáckhía cạnh:
- Mục tiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng mục tiêu phát triển củangành, của địa phơng và cả nớc không
- Sự cần thiết về việc tồn tại và phát triển doanh nghiệp? Dự án cómang lại lợi ích cho chủ đầu t , cho nền kinh tế, cho xã hội không ?
- Đánh giá quan hệ cung cầu của sản phẩm hiện tại và dự đoán trongtơng lai
- Nếu đầu t để cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất của doanh nghiệphiện có thì đánh giá về trình độ sản xuất, chất l ợng, quy cách, giá cả.Thực chất là đánh giá năng lực máy móc thiết bị, quy mô sản xuất hiện cócủa doanh nghiệp so với nhu cầu thị tr ờng cũng nh mối quan hệ cung cầusản phẩm của doanh nghiệp trong t ơng lai khi dự án đi vào hoạt động
Biện pháp đánh giá cụ thể mà cán bộ tín dụng th ờng sử dụng trongbớc thẩm định này là tìm và nắm đ ợc động lực thúc đẩy sự hình thành dự
án đầu t của chủ đầu t, để kịp thời phát hiện những tr ờng hợp đầu t tựphát chạy theo lợi ích trớc mắt
2.2 Thẩm định dự án về ph ơng diện thị trờng.
Do hiệu quả hoạt động của dự án phụ thuộc vào sản phẩm của dự ántrên thị trờng Chính vì vậy phải xem xét trên các mặt sau:
Trang 7+ Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua Kinhnghiệm của đơn vị trong quan hệ thị tr ờng về sản phẩm Khả năng nắmbắt các thông tin về thị tr ờng quản lý xuất nhập khẩu của các n ớc đã cóquan hệ.
+ Các hợp đồng tiêu thụ hoặc bao tiêu sản phẩm về số l ợng, chủngloại, giá cả, thời gian và ph ơng thức thanh toán
- Chiến lợc sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng
- Chiến lợc giá cả
- Biện pháp thiết lập hoặc mở rộng quan hệ với thị tr ờng dự kiến
- Công tác tổ chức hệ thống phân phối, mạng l ới tiêu thụ sản phẩm
- Vấn đề quảng cáo và các biện pháp khác
2.3 Thẩm định về phơng diện kỹ thuật
Các vấn đề kỹ thuật cần kiểm tra bao gồm:
2.3.1 Quy mô của dự án
Thờng đợc kiểm tra dới các khía cạnh :
+ Quy mô công suất dự án có phù hợp khả năng tiêu thụ của thị tr ờng không ?
-+ Có phù hợp khả năng nguồn vốn, khả năng cung cấp nguyên vậtliệu, khả năng quản lý của doanh nghiệp không ?
2.3.2 Công nghệ và trang thiết bị
Dây chuyền công nghệ và thiết bị là những vấn đề sống còn đối vớihiệu quả của dự án đầu t bởi chúng quyết định cả năng suất và chất l ợngcủa sản phẩm Để xác định dây chuyền công nghệ và lựa chọn trang thiết
Trang 8- Công nghệ sản xuất đ ợc lựa chọn phải đảm bảo đã qua kiểm chứngthực tế và đã đạt đợc thành công ở quy mô sản xuất đại trà.
- Các hợp đồng về chuyển giao công nghệ và mua bán thiết bị mớiphải rõ ràng, chặt chẽ về nội dung Trong đó chú trọng trách nhiệm củabên chuyển giao công nghệ trên các mặt: Có chuyên gia lắp đặt, vận hànhsản xuất thử, bảo hành chất l ợng, đào tạo và huấn luyện công nhân sửdụng Có nh vậy mới hạn chế đợc rủi ro của việc áp dụng công nghệ mới
- Tất cả các vấn đề có liên quan đến thiết bị nh công suất, mức tiêuhao nguyên liệu, năng l ợng, tuổi thọ trung bình, các yếu tố liên quan đếnbảo dỡng và sửa chữa, khả năng cung cấp phụ tùng thay thế đều phải
đợc kiểm tra, tính toán đồng bộ trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuậtmới nhất
- Nguồn cung ứng thiết bị cũng là một điểm quan trọng cần l u ý vì:theo kinh nghiệm các nhà sản xuất có uy tín th ờng cung cấp thiết bị hoạt
động với độ tin cậy cao hơn Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có các ph
-ơng án để lựa chọn công nghệ, thiết bị, thấy rõ u nhợc điểm của từng
ph-ơng án
- Thẩm định số l ợng, quy cách chủng loại, công suất, danh mụcthiết bị đầu t, tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất, năng lực hiện có củadoanh nghiệp so sánh với quy mô dự án
- Riêng đối với các thiết bị nhập khẩu ngoài những vấn đề trên, cònphải kiểm tra, xem xét các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu có đúngvới thông lệ ngoại th ơng không Trớc khi nhập khẩu cần qua đấu thầucạnh tranh quốc tế hoặc chọn thầu nhằm đảm bảo chất l ợng và giá cả.Phải xét tính pháp lý và trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng,tránh để thiệt hại cho chủ đầu t và Ngân hàng
2.3.3 Thẩm định về cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác
Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác có vai trò rất quan trọngtrong việc bảo đảm tính liên tục của dự án Dự án sẽ bị đình trệ nếunguồn nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác gặp khó khăn Do vậykhi thẩm định vấn đề này cần phải xem xét:
- Tổng nhu cầu hàng năm về nguyên vật liệu chủ yếu, năng lực điệnnớc trên có sở xác định mức kinh tế kỹ thuật, so sánh với mức tiêuhao thực tế
- Đối với nguyên vật liệu mang tính thời vụ, cần tính toán mức dựtrữ hợp lý để đảm bảo cung cấp th ờng xuyên tránh lãng phí
- Đối với vật liệu nhập khẩu hoặc khan hiếm cần xem xét khả năngcung ứng thực tế trong và ngoài n ớc thông qua các hợp đồng hoặc các văn
Trang 9bản cam kết của các doanh nghiệp, nhà n ớc cung cấp Không nên lệ thuộcvào một nhà cung cấp do dễ bị ép giá và khan hiếm nguồn lực.
- Đối với các dự án khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản, phảikiểm tra đúng đắn của các tài liệu điều tra, thăm dò, khảo sát, đánh giá,phân tích trữ lợng, hàm lợng, chất lợng tài nguyên, kiểm tra giấy phépkhai thác khoáng sản của cấp có thẩm quyền để đảm bảo cho dự án cóthể hoạt động lâu dài
2.3.4 Thẩm định quy mô phơng pháp và kết cấu xây dựng
Công tác kiểm định xuất phát từ yêu cầu tận dụng tối đa các hạngmục công trình đã có, tiết kiệm vốn đầu t và thời gian thi công
- Về quy mô xây dựng: Quy mô xây dựng hợp lý sẽ là sự kết hợpcủa quy mô xây dựng dự án với quy mô của các hạng mục công trình còn
2.3.5 Thẩm định về lựa chọn địa điểm xây dựng dự án
Yêu cầu của việc lựa chọn địa điểm là phải gần nơi cung cấpnguyên liệu chủ yếu hoặc gần nơi tiêu thụ chính, giao thông thuận tiện,chi phí vận chuyển và bốc dỡ hợp lý Nơi làm việc phải thuận tiện choviệc đi lại của cán bộ, công nhân viên nhà máy và phải tận dụng đ ợc cơ
sở hạ tầng sẵn có nh (đờng xá, bến cảng, điện n ớc )
Về mặt bằng: Mặt bằng phải lựa chọn cho phù hợp với quy mô hiệntại và dự phòng cho phát triển mở rộng trong t ơng lai, đạt yêu cầu vệ sinhcông nghiệp, xử lý ô nhiễm môi tr ờng, phòng cháy chữa cháy
Địa điểm xây dựng phải tuân thủ các văn bản quy định của nhà n ớc
về quy hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng ( có giấy phép của cấp có thẩmquyền), tính toán chi phí đền bù, di dân, giải phóng mặt bằng, nền móng.Tránh xây dựng ở những nơi có chi phí nền móng quá lớn
2.4 Thẩm định về phơng diện tổ chức, quản lý và vận hành dự án
Yêu cầu:
+ Xem xét về các đơn vị thiết kế, thi công: Phải chọn đơn vị có đủnăng lực và t cách hành nghề, có giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩmquyền cấp
Trang 10+ Xem xét về chủ dự án: Chủ dự án đã có sẵn kinh nghiệm về tổchức quản lý thi công, quản lý sản xuất vận hành và đã có đội ngũ côngnhân kỹ thuật lành nghề ch a ? Nếu cha phải có chuyên gia h ớng dẫn và cóchơng trình đào tạo huấn luyện.
2.5 Thẩm định về môi tr ờng xã hội
Hiện nay tiêu chuẩn về môi tr ờng ở các nớc phát triển đợc quy địnhrất khắt khe, buộc các nhà sản xuất phải chi tiền cho vấn đề ô nhiễm môitrờng Trớc tình hình đó nhiều nhà sản xuất tìm cách giảm chi phí sảnxuất bằng cách chuyển những công nghệ độc hại sang các n ớc kém pháttriển để đầu t Do vậy vấn đề môi tr ờng ở các nớc kém phát triển phải hếtsức quan tâm Khi thẩm định phải xem xét khả năng tác động đến môi tr -ờng của dự án và phân tích các biện pháp xử lý chống ô nhiễm môi tr ờng,trong đó phải tính toán chi phí cho biện pháp này
2.6 Thẩm định về các khoản đảm bảo tín dụng
Đối với các dự án có thời gian xây dựng dài, vốn sẽ đ ợc phân bốtheo từng quý và tiến độ bỏ vốn phải đ ợc xác định sao cho phù hợp vớitiến độ thực hiện dự án
2.7.2 Kiểm tra về cơ cấu vốn và nguồn vốn
Có 2 cách xác định cơ cấu vốn:
Cách I: Vốn đợc chia làm 3 loại: Vốn xây lắp, vốn thiết bị và vốn
thiết kế cơ bản khác Thông th ờng khi tỷ lệ vốn thiết bị lớn hơn tỷ lệ vốnxây lắp là biểu hiện của 1 cơ cấu vốn hợp lý Riêng đối với dự án đầu tchiều sâu hoặc mở rộng thiết bị thì đòi hỏi tỷ lệ vốn thiết bị phải đạt60% Tuy nhiên đây không phải là một đòi hỏi cức nhắc, nó hết sức linhhoạt tuỳ theo điều kiện từng dự án cụ thể
Trang 11Cách II Vốn đầu t đợc chia làm 2 loại: Nội tệ và ngoại tệ Dự án
có sử dụng ngoại tệ phải xác định những chi phí đầu t và chi phí sản xuấtbằng ngoại tệ để quy đổi thành nội tệ Mặt khác sự phân định rõ chi phíbằng ngoại tệ còn giúp xác định nguồn vốn ngoại tệ thích hợp đáp ứngnhu cầu dự án
Sở dĩ chúng ta tìm hiểu cơ cấu của nguồn vốn là để có cơ sở tìmhiểu khả năng thực hiện của từng nguồn, đồng thời cũng lấy nó làm căn
cứ để xác định mức thuyết phục của dự án, nghĩa là tổng nguồn vốn huy
động từ bên ngoài không v ợt quá 50% tổng vốn đầu t của dự án
Ngoài ra khi phân tích cơ cấu nguồn vốn, ng ời ta còn xác định phầnvốn ngắn hạn và nguồn vốn vay dài hạn Nếu vốn cố định của dự án đ ợctài trợ bằng vốn vay ngắn hạn thì hoạt động của dự án sẽ gặp khó khăntrong việc cân đối tiền mặt vì phải trả những khoản vốn gốc lớn hơn, sớmhơn trong lúc các khoản thu của giai đoạn đầu ch a thể trang trải nh ngkhoản nợ đó
2.7.3 Kiểm tra xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án
* Tính toán giá thành và chi phí của sản xuất.
Chi phí của dự án bao gồm:
Chi phí vật chất: Nguyên vật liệu (chính, phụ), nhiên liệu, năng l ợng, phụ tùng, bảo dỡng và sửa chữa thiết bị
Chi phí nhân công: L ơng, phụ cấp BHXH, trợ cấp và các khoản thunhập khác của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí quản lý
- Chi phí sử dụng vốn gồm các khoản trả lãi vay
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí khác: Quảng cáo, l u thông, các khoản thiệt hại về sản xuấtkinh doanh và chi phí khác
Để kiểm tra tính toán giá thành sản phẩm phải căn cứ vào bảng tínhgiá thành đơn vị sản phẩm Nhìn vào bảng này cán bộ tín dụng có thể đisâu vào kiểm tra các vấn đề:
+ Sự đầy đủ của các yếu tố chi phí
+ Cách tính tỷ lệ khấu hao, phân bổ khấu hao và giá thành sảnphẩm
+ Kiểm tra chi phí nhân công trên cơ sở nắm đ ợc số lợng công nhânvận hành dự án và l ơng của mỗi ngời trong một đơn vị sản phẩm
Trang 12+ Kiểm tra việc tính toán phân bổ chi phí về lãi vay ngân hàng vàgiá thành sản phẩm, kể cả lãi vay ngắn hạn và dài hạn.
Sau khi xem xét giá thành đơn vị sản phẩm, cán bộ tín dụng sẽ sosánh nó với giá của sản phẩm cùng loại trên thị tr ờng hoặc sản phẩm thaythế, đồng thời lấy đó làm cơ sở tính toán doanh thu và lợi nhuận của dự
án
* Tính toán doanh thu và lợi nhuận của dự án
Doanh thu và lợi nhuân của dự án chính là tổng giá trị bán ra củahàng hoá và dịch vụ Trong những năm đầu dự án đ a vào hoạt động, côngsuất thiết kế thờng thấp hơn dự tính ( 60% 80% ) do những nguyênnhân khác nhau dẫn đến doanh thu trong các năm này th ờng thấp
Lợi nhuận của dự án đ ợc đầu t bằng liên doanh, liên kết phải trả nợNgân hàng sau đó mới trích lập quỹ trả cho chủ nguồn vốn liên doanh,liên kết mà đơn vị đã huy động
2.7.4 Thẩm định hiệu quả kinh tế của dự án đầu t
Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án đầu t đợc thực hiện thông quaviệc tính toán rất nhiều chỉ tiêu có liên quan tới hiệu quả của dự án nhcác chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn
Để thực hiện đợc công việc này có hai ph ơng pháp
Phơng pháp này sử dụng khá rộng rãi trong công tác thẩm định dự
án của Ngân hàng Phơng pháp này đòi hỏi phải tính toán các chỉ tiêusau
Lợi nhuận ròng: Là tổng lợi nhuận thu đ ợc trong thời gian hoạt
động của dự án
Nếu gọi : D : Tổng doanh thu của dự án.
C : Tổng chi phí liên quan tới HĐSX - KD , dịch
Trang 13Tuy nhiên do không tính tới yếu tố thời gian của tiền tệ cho nên chỉ tiêunày không có tính chính xác cao, th ờng đợc áp dụng cho dự án có thờigian hoạt động ngắn, trong môi tr ờng kinh doanh và đồng tiền thanh toán
ổn định
Thời gian thu hồi vốn đầu t ( T ): Là thời gian cần thiết để dự
án hoàn lại tổng vốn đầu t đã bỏ ra bằng các khoản thực lãi và bằng tiềnmặt Nh vậy thời hạn thu hồi vốn đầu t là số năm trong đó dự án sẽ tíchluỹ đủ các khoản lãi thực để bù đắp tổng vốn đầu t bỏ ra
KH : Khấu hao hàng năm của dự án.
Thời gian thu hồi vốn vay ( Tv)
Thời gian thu hồi vốn vay ( Tv ) càng ngắn càng tốt.
Tỷ suất lợi nhuận giản đơn: Đợc tính bằng tử số mà tử số là tổng lợi nhuận của một năm hoạt động tiêu biểu và mẫu số là tổng chi
phí đầu t của dự án Tỷ suất này càng cao thì dự án càng có hiệu quả Nếu
tỷ suất lợi nhuận giản đơn cao hơn lãi suất phổ biến trên thị tr ờng vốn thì
dự án có tính khả thi Tuy vậy, việc xác định chỉ tiêu này th ờng là khôngchính xác vì:
- Khó xác định đợc năm có lợi nhuận điển hình
Trang 14xuất kinh doanh ổn định Điểm hoà vốn cho biết khả năng sinh lời và mức
độ an toàn của dự án thông qua các chỉ tiêu
Điểm hoà vốn lý thuyết ( Đlt )
Phân tích điểm hoà vốn trả nợ cho biết từ điểm này trở đi, xí nghiệp
có đủ tiền trả nợ vay và nộp thuế ch a
Tất cả các điểm hoà vốn tính ở trên càng thấp thì tính khả thi của
dự án càng cao, rủi ro về thua lỗ càng thấp
Thời gian hoàn vốn: Với giả định mức doanh thu thực hiện đều
đặn hàng tháng, tức tỷ lệ theo thời gian trong năm đó
12 tháng Doanh số hoà vốn
Thời gian hoà vốn =
Trang 15Tổng doanh số cả năm
12 tháng Tổng định phí ( Hoặc ) Thời gian hoà vốn =
2.7.4.2 Phân tích tài chính bằng giá trị hiện tại
Đây là phơng pháp thẩm định tính khả thi của dự án có tính tới yếu
tố thời gian của tiền, nghĩa là khi sử dụng ph ng pháp này, toàn bộ thunhập và chi phí của dự án trong suốt đời hoạt động đ ợc quy đổi thành mộtgiá trị tơng đơng ở hiện tại
a.Giá trị hiện tại ròng.
Giá trị hiện tại ròng là tổng lãi ròng của cả đời dự án quy về thời
điểm bắt đầu đầu t
Giá trị hiện tại ròng đ ợc tính bằng cách lấy hiệu số giữa tổng hiệngiá thu nhập ròng qua các năm và tổng vốn đầu t của dự án
NPV = PV - V NPV : Giá trị hiện tại ròng của dự án.
PV: Tổng hiện giá thu nhập ròng.
V : Tổng vốn đầu t của dự án quy về thời điểm bắt đầu đầu t
Giá trị hiện tại ròng còn đ ợc tính theo cách sau:
( Bi - Ci )
NPV = ( 1+ r )i
Bi : Thu nhập của năm i
Ci : Thu nhập của năm i CFi = Bi - Ci : Là số d thu hoặch chi ở năm thứ i
n : Thời gian hoạt động của dự án
r : Tỷ lệ chiết khấu đ ợc chọn
Khi tính toán : Nếu NPV >0 thì dự án hoạt động có lãi
n
i = 0
Trang 16Nếu NPV < 0 dự án lỗ Nếu NPV = 0 dự án hoà vốnDới góc độ là nhà Ngân hàng với mục tiêu lợi nhuận là hàng đầu thìNgân hàng chỉ chọn NPV >0 để đầu t Ngoài ra bên cạnh việc xác địnhgiá trị hiện tại ròng của dự án ng ời ta còn xác định thêm tỷ lệ giá trị hiệntại ròng Tỷ lệ này đ ợc biểu hiện bằng công thức:
NPV NPVR =
V
NPVR: Tỷ lệ giá trị hiện tại ròng
Tỷ lệ này cho biết một đồng vốn đầu t bỏ ra sẽ thu đ ợc bao nhiêu
đồng giá trị hiện tại thực hiện dự án
b.Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ( IRR )
Đây là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng không Tỷ lệIRR dùng để thẩm định và ra quyết định đầu t Dự án đợc lựa chọn để đầu
t phải có IRR > lãi suất chiết khấu Trong đó lãi suất chiết khấu bao gồmlãi cho vay của Ngân hàng cộng với tỷ lệ lạm phát và rủi ro của khoảncho vay
Có nhiều cách tính IRR, trong đó ng ời ta thờng dùng cách tính nộisuy để tính dựa vào công thức tính NPV
NPV1
NPV1 - NPV2
R1 : là lãi suất làm cho NPV1 tiến gần đến 0+
R2 : là lãi suất làm cho NPV2 tiến gần đến
0-R2 > R1 : 0-R2- R1 0,5 %
Lu ý: Các tiêu chuẩn để chấp nhận dự án ở đây cũng phụ thuộc vào
điều kiện không gian, thời gian cụ thể và có thể thay đổi khi không gian
và thời gian phân tích thay đổi
c Phân tích độ nhạy cảm của dự án.
Thực chất là việc phân tích những thay đổi bất lợi cho dự án ( giácả, chi phí đầu t, doanh thu ) làm ảnh hởng đến IRR và NPV
Trong thực tế, khi tính độ nhạy cảm của dự án, ng ời ta cho các biến
số thay đổi1% so với phơng án lựa chọn ban đầu và tính NPV và IRR thay
đổi bao nhiêu %
Trang 17- ý nghĩa của việc phân tích độ nhậy cảm của dự án là giúp choNgân hàng có thể khoanh đ ợc hành lang an toàn cho sự đầu t của doanhnghiệp.
2.8 Thẩm định về khả năng trả nợ của dự án
Tín dụng là quan hệ vay trả Việc cạnh tranh giữa các Ngân hàngtrong việc thu hút khách hàng nhằm dành lấy thị tr ờng ngày càng giatăng, nên vấn đề lôi kéo khách hàng vay tiền của Ngân hàng mình mà vẫn
đảm bảo an toàn về vốn là một bài toán vô cùng khó khăn
Do vậy mối quan tâm hàng đầu của Ngân hàng là phải biết đ ợc khảnăng thanh toán của dự án trong quá trình quyết định cho vay Cán bộthẩm định dự án sẽ đánh giá khả năng trả nợ của dự án thông qua chỉtiêu
Tỷ lệ đảm bảo nợ
Các nguồn tiền dùng để trả nợ hàng năm đối với dự án
Tỷ lệ đảm =
bảo nợ Số nợ phải trả hàng năm đối với chủ dự án( gốc và lãi )
Tỷ lệ đảm bảo nợ này càng cao càng tốt và ng ợc lại Tính tỷ lệ này
để thấy đợc mức độ tin cậy của dự án hoặc ph ơng án về mặt tài chính đểNgân hàng xác định mức độ tin cậy của dự án hoặc ph ơng pháp thu nợmột cách hợp lý và có kế hoạch đôn đốc kịp thời
Để đánh giá đúng khả năng trả nợ thì cán bộ tín dụng phải kiểm tratính chính xác, tính hợp lý của các số liệu đ a vào bảng dự trù doanh thulời lãi của dự án qua các năm
3 Tổng hợp và đ a ra kết quả thẩm định, lập tờ trình thẩm định trình lãnh đạo.
Sau khi đã thẩm định đầy đủ các ph ơng diện nêu trên cán bộ tíndụng sẽ đa ra kết luận và ra quyết định cho vay ( hoặc trình lên nếu v ợtmức phán quyết) hoặc lập công văn để trả lời khách hàng nếu thấy dự ánkhông đủ điều kiện vay vốn Đồng thời cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm
định dự án vay vốn đầu t theo mẫu Ngân hàng quy định
Trang 18Chơng II
Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu t tạingân hàng công thơng khu vực II - Hai Bà Trng
I Vài nét về ngân hàng công th ơng khu vực II Hai Bà Trng
Chi nhánh Ngân hàng công th ơng khu vực II - Hai Bà Tr ng thuộc hệthống Ngân hàng công th ơng Việt Nam, hoạt động chủ yếu trên hai lĩnhvực Công nghiệp và Th ơng nghiệp Có nhiều đơn vị kinh tế quốc doanhlớn nh: Xí nghiệp liên hợp sợi dệt kim Hà Nội, nhà máy dệt 8 /3, công tybánh kẹo Hải Hà, xí nghiệp đóng tầu Hà Nội, tổng công ty Xăng dầu
và nhiều công ty t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã Ngoài
ra quận Hai Bà Trng còn là nơi tập trung đông dân c , quận có 3 khu chợthuộc loại lớn của thành phố, nơi diễn ra các hoạt động kinh doanh kháphát triển nh Chợ Hôm, Chợ Mơ, Chợ Tr ơng Định Cho nên có thể nói chinhánh Ngân hàng công th ơng khu vực II - Hai Bà Tr ng có rất nhiều thuậnlợi trong hoạt động kinh doanh
Về cơ cấu tổ chức, chi nhánh Ngân hàng công th ơng khu vực II Hai Bà Trng gồm có 10 phòng:
-+ Phòng tổ chức hành chính
+ Phòng kinh doanh
+ Phòng kinh doanh đối ngoại
+ Phòng thông tin điện toán
Trang 19trong những năm qua hoạt động của chi nhánh đã thu đ ợc nhiều kết quả
vụ phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo h ớng Công nghiệphoá - Hiện đại hoá đất nớc, từng bớc thay đổi tăng c ờng cơ sở vật chất,
kỹ thuật cũng nh nâng cao về mặt trình độ, nghiệp vụ nhằm hoà nhập với
đổi mới linh hoạt, đa dạng hoá các hình thức huy động, tạo điều kiện chokhách hàng tham gia vào Ngân hàng thông qua nhiều hình thức nh : Tiềngửi tiết kiệm, mua tín phiếu, trái phiếu Trong công tác thanh toán chinhánh cũng rất nỗ lực cải tiến đơn giản hoá các thủ tục thực hiện, thựchiện tốt chính sách khách hàng, cùng với thái độ phục vụ văn minh lịch
sự chi nhánh đã tạo dựng một hình ảnh t ơng đối tin cậy và uy tín trongcon mắt khách hàng Đó là những tiền đề cơ bản, tạo điều kiện cho chinhánh những năm vừa qua luôn đảm bảo đ ợc nguồn vốn dồi dào, đáp ứngnhu cầu phát triển kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng đồngthời còn đảm bảo nguồn vốn điều chuyển về Ngân hàng công th ơng ViệtNam theo kế hoạch
Tình hình huy động vốn của Ngân hàng công th ơng Hai Bà Trng cóthể khái quát qua bảng sau:
Trang 20Nguồn vốn huy động
Đơn vị: Triệu đồng
97 với 96
98 với 97
( Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 1996,1997,1998 )
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy đ ợc tình hình huy động vốn củaNgân hàng khá tốt, luôn tăng đều qua các năm Nh tổng nguồn huy độngnăm 97 hơn 96 là 12,9%, tổng năm 98 hơn năm 97 là 29,9 %
* Công tác quản lý tiền gửi dân c : Đợc thực hiện nghiêm túc th ờngxuyên bằng nhiều hình thức kiểm tra, đối chiếu công khai Thông qua
đó đã kịp thời chỉ đạo các quỹ tiết kiệm thực hiện đúng quy trình chế độnghiệp vụ, khắc phục các sai sót đảm bảo an toàn tuyệt đối nguồn tiềngửi dân c và các giấy tờ quan trọng, nâng cao uy tín của Ngân hàng vớikhách hàng
* Từ tình hình huy động vốn của Ngân hàng nêu trên ta thấy đ ợcNgân hàng đã thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn của mình, tạo đ ợclòng tin với ngời dân, tạo đợc vị trí của mình trên thị tr ờng, đảm bảo đợcnguồn dồi dào, đáp ứng thoả mãn nhu cầu hoạt động kinh doanh tín dụngcủa chi nhánh Ngoài ra th ờng xuyên thực hiện v ợt mức kế hoạch điềuchuyển vốn về Ngân hàng Công th ơng Việt Nam để hỗ trợ cho các địa ph -
ơng có nhu cầu phát triển tín dụng nh ng thiếu vốn
2.2 Hoạt động cho vay và đầu t tại Ngân hàng công thơng Hai Bà Trng.
Trang 21Thực hiện nghiêm túc nội dung chỉ đạo của thống đốc Ngân hàngNhà Nớc và của Tổng giám đốc Ngân hàng công th ơng Việt Nam, trongnhững năm vừa qua hoạt động tín dụng tại chi nhánh đã v ợt qua đợcnhững khó khăn thử thách để ổn định và tiếp tục phát triển Hoạt độngcủa hội đồng tín dụng đã đ ợc chú trọng và tích cực hơn, vì vậy tín dụngtăng trởng lành mạnh, chất l ợng tín dụng đã đ ợc nâng lên, không có nợquá hạn mới phát sinh Chi nhánh đã tập trung đầu t vốn có hiệu quả,
đúng hớng, đúng đối tợng cho các thành phần kinh tế nhất là kinh tế quốcdoanh, thực sự đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp
Hoạt động cho vay của chi nhánh đ ợc thể hiện qua các bảng sau:
Nhìn vào hai bảng trên ta có thể thấy đ ợc tình hình hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng trong những năm vừa qua:
Doanh số cho vay năm 1998 giảm 20.545 triệu đồng tức ( -2,9% ) sovới năm 97, và tổng doanh số cho vay trung dài hạn chiếm tỷ lệ 4,5% tức31.004 triệu đồng trong tổng doanh số cho vay Nh vậy có thể thấy rõtình hình cho vay trung dài hạn của Ngân hàng không cao, mặc dù Ngân
Trang 22hàng đã chú trọng đến việc nâng cao doanh số cho vay trung dài hạn nh ng
do năm vừa qua nền kinh tế có nhiều biến động mạnh, hơn nữa việc đầu ttrung dài hạn bị hạn chế bởi lý do các xí nghiệp bị nợ đọng quá lớn hoặcthiếu các dự án khả thi lý do thứ hai là chính sách tài chính của Nhà n -
ớc thông qua công cụ chính sách thuế và chính sách lãi suất ch a khuyếnkhích đợc doanh nghiệp tập chung đầu t mở rộng sản xuất và đổi mớicông nghệ
Bảng d nợ và nợ quá hạn cho ta thấy đến 31/12/98 d nợ trung dàihạn là 34.108 triệu đồng, chiếm 10,1% trong tổng d nợ, giảm so với năm
1997 là 19.494 triệu đồng ( do khoanh nợ trung hạn của công ty dệt 8/3theo quyết định của chính phủ là 1.182.224 USD )
Tuy nợ quá hạn đã giảm ( năm 1998 chỉ chiếm 4,4% trong tổng dnợ) nhng doanh số cho vay và tổng d nợ trong năm qua giảm và tình hìnhcho vay trung - dài hạn chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng d nợ Vậy nguyên nhântại sao và làm thế nào để có giải pháp chấn chỉnh kịp thời là một hoạt
Đối với các dự án này Ngân hàng chỉ tham gia vào việc thẩm địnhvới t cách là một thành viên cùng các bộ các ngành chủ quản Nh vậy việcthẩm định cha đợc coi trọng về phía Ngân hàng, không xác định đ ợc sựphụ thuộc trực tiếp giữa việc cấp phát vốn và việc tính toán hiệu quả vốn
đầu t, mọi việc hoàn toàn dựa vào kế hoạch của Nhà n ớc rót từ trênxuống Lúc này Ngân hàng chỉ đóng vai trò một máy bơm thực hiện việccấp phát vốn theo kế hoạch mà không gắn liền với hiệu quả kinh tế
- Từ khi thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập đ ợc ban hành và ápdụng thì cũng là lúc Ngân hàng đ ợc giao toàn quyền sử dụng vốn, tổ chứckinh doanh gắn liền với hiệu quả kinh tế Mọi dự án đầu t đều đợc thựchiện theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi, thu hẹp đối t ợng cấp phát vốn
đầu t từ Ngân sách nhà n ớc, coi trọng hiệu quả đầu t , quy định rõ tráchnhiệm hoàn trả vốn đầu t , xác định rõ hơn chủ đầu t để đảm bảo thu hồivốn và lãi Chính vì vậy sau khi thực hiện cơ chế cho vay có hoàn trả nàyNgân hàng phải tăng c ờng nâng cao chất l ợng thẩm định dự án đầu t về cảtình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - chủ đầu t cũng nh cáckhía cạnh đầu t của dự án để từ đó đa ra quyết định cho vay có lãi, góp
Trang 23phần nâng cao tính tự chủ linh hoạt cho các hoạt động của mình, từng b ớchoà nhập với cơ chế mới.
Hiện nay mục tiêu góp phần đáp ứng nhu cầu đầu t và phát triển sảnxuất ngày càng cao của nền kinh tế Việc đầu t vốn trung và dài hạn chocác thành phần kinh tế là tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc tăngtrởng kinh tế của từng doanh nghiệp cũng nh của cả nền kinh tế Chinhánh rất quan tâm đến lĩnh vực này và sẵn sàng đầu t vốn cho dự án cóhiệu quả, phù hợp với chủ tr ơng phát triển kinh tế của Nhà n ớc và địa ph-
ơng, trên nguyên tắc tất cả các dự án xin vay đều phải đ ợc thẩm định kỹcàng trớc khi duyệt cho vay Tuy nhiên tình hình nợ quá hạn tại Ngânhàng công thơng Hai Bà Trng vẫn đến mức đáng quan tâm, chiếm tới6,1% tổng d nợ năm 1997 Tuy năm 1998 đã giảm xuống 4,4% nh ng hãycòn cao Chính vì lẽ đó đòi hỏi chi nhánh phải luôn tăng c ờng đổi mớinâng cao chất l ợng thẩm định góp phần đảm bảo hiệu quả kinh doanh củaNgân hàng
Do đặc điểm trên địa bàn phục vụ của chi nhánh có nhiều doanhnghiệp quốc doanh trung ơng cũng nh địa phơng hoạt động trong nhiềulĩnh vực khác nhau: Công ty thuộc ngành dệt, sản xuất bánh kẹo, sản xuấtkinh doanh vật liệu xây dựng, các công ty xây dựng và sửa chữa Nhucầu vốn ở khu vực này lớn cả về vốn trung và dài hạn lẫn vốn ngắn hạn.Nên vốn của chi nhánh đầu t vào khu vực này chiếm tỷ trọng lớn Bêncạnh đó, ngoài việc đầu t vốn cho các doanh nghiệp quốc doanh chinhánh cũng rất quan tâm cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh Nh ng
để đảm bảo an toàn vốn và thực hiện cơ chế tín dụng hiện hành, tốc độ
đầu t vốn cho khu vực này đang chững lại có xu h ớng giảm dần Chinhánh đã và đang chú trọng đầu t trung dài hạn cho các xí nghiệp sảnxuất kinh doanh hiệu quả nhằm nâng dần cơ cấu vốn đầu t trung và dàihạn tăng lên trong tổng d nợ Vốn của chi nhánh đã thực sự góp phần tăngtrởng về mặt kinh tế và đạt hiệu quả về mặt xã hội Dới đây có một số
dự án mà chi nhánh có tham gia đầu t vốn trong những năm gần đây:
+ Với xí nghiệp liên hiệp sợi dệt kim Hà Nội Ngân hàng đã đầu t10,438 tỷ VNĐ để xây dựng nhà máy may thêu Đông Mỹ đã đi vào sảnxuất cuối quý IV/ 95
+ Với công ty bánh kẹo Hải Hà Ngân hàng đã đầu t một dây chuyềnsản xuất bánh quy dòn của ITALYA với số vốn 855.000 USD và một dâychuyền sản xuất đ ờng Glucoxiro trị giá 1,425 tỷ VNĐ và bắt đầu đi vàohoạt động từ năm 1996
+ Công ty cầu đờng 56 đợc đầu t 4,5 tỷ VNĐ để mua máy móc thiết
bị đổi mới công nghệ dây chuyền nghiền đá vào năm 1997
Trang 24
Chúng ta thấy các dự án đầu t thuộc diện quản lý và xem xét củaNgân hàng công thơng Hai Bà Trng chủ yếu là hình thức trang bị lại thiết
bị kỹ thuật, cải tạo và mở rộng sản xuất kinh doanh nên thời hạn đầu t ờng ngắn từ 3 5 năm ( thuộc diện tín dụng trung hạn ) Ph ơng thứcnày giúp cho Ngân hàng có khả năng thu hồi vốn nhanh, tính an toàn vàchính xác của món vay đầu t là tơng đối cao Mặt khác do quy mô dự án
th-đầu t không lớn nên cũng có tác động đến quy trình, nội dung và chỉ tiêuthẩm định các dự án đầu t của Ngân hàng
Quá trình thẩm định dự án đầu t tại Ngân hàng công th ơng khu vực
II - Hai Bà Trng sẽ đợc minh hoạ thông qua việc xem xét quá trình thẩm
định một dự án cụ thể
II Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu t tại Ngân hàng công th ơng khu vực II - Hai Bà Tr ng
Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng công th ơng Hai Bà Trng, em
đã tìm hiểu thực trạng công tác thẩm định dự án của Ngân hàng qua nhiều
dự án, đã nắm đ ợc các thành tựu đạt đ ợc của Ngân hàng và bên cạnh đócũng có những tồn tại và nguyên nhân của nó Em xin trình bày ở phầnsau Còn phần thực trạng do hạn chế của một luận văn vì vậy em xin trình
bày một dự án theo em là cơ bản nhất khái quát thực trạng công tác
thẩm định dự án tại Ngân hàng
Dới đây là minh hoạ về quá trình thẩm định một dự án đầu t ở Chinhánh Ngân hàng công th ơng II - Hai Bà Trng để giúp ta có phần nàohiểu thêm công tác thẩm định tại chi nhánh:
Tên dự án: Đầu t thiết bị lẻ một dây chuyền nghiền sàng đá.
Khi lập hồ sơ vay vốn công ty xây dựng công trình 56 gửi tới Ngânhàng các tài liệu sau:
+ Đơn xin vay vốn đầu t phát triển sản xuất
+ Công văn số 336 CV ngày 12/5/97 của công ty 56 có xác nhận củacấp chủ quản
+ Quyết định số 672 QĐ/QPKT ngày 20/8/96 của tổng cục CNQP vàkinh tế
+ Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác số 597/HĐKT
+ Dự án vay vốn 33/TC 20/1/97
+ Hợp đồng số 56/CM 2/97 ngày 28/5/97 ký giữa công ty COMEC
và tổng công ty Thành An
Trang 25+ Dự án tổng thể dây chuyền khai thác chế biến đá tổng 14.760 tỷ
số 354 KH ngày 1/7/96 của XN 897
+ Và một vài tài liệu khác
2.Thẩm định doanh nghiệp vay vốn.
Sau khi nghiên cứu bộ hồ sơ xin vay của công ty dây dựng côngtrình 56 và các tài liệu có liên quan cán bộ thẩm định đ a ra kết luận
- Công ty xây dựng công trình 56 thuộc tổng công ty Thành An - Bộquốc phòng, đợc thành lập từ năm 1959 Năm 1996 đ ợc sát nhập và đổitên theo QĐ số 464 ngày 17/4/1996 của bộ quốc phòng
- Đăng ký kinh doanh số 110786 ngày 10/6/1996 do uỷ ban kếhoạch thành phố Hà Nội cấp
- Giấy phép hành nghề xây dựng số 292 ngày 1/11/1993 do bộ xâydựng cấp
- Ngành nghề kinh doanh: Xây lắp và nhận thầu thi công các côngtrình công nghiệp, dân dụng, giao thông vận tải, thuỷ lợi, thuỷ điện,SXKD vật liệu xây dựng và vận tải hàng hoá
Công ty có các đơn vị thành viên sau.
* Xí nghiệp 31: Xây dựng công trình
Trụ sở: Xã Thanh Trì - huyện Thanh Trì - Hà Nội
* Xí nghiệp 32: Xây dựng công trình giao thông
Trụ sở: Xã Phú Cờng huyện Sóc Sơn - Hà Nội
* Xí nghiệp vật liệu xây dựng 897
Trụ sở: Xã Mông Hoá - Kỳ Sơn - Hoà Bình
* Đội 2: Vận tải hàng hoá
Trụ sở: Tại công ty
* Đội 5: Sửa chữa thiết bị xe máy công trình, thi công mặt đ ờnggiao thông
Trụ sở: Tại công ty
Mặt khác căn cứ vào số liệu trong bảng tổng kết tài sản của công tyqua các năm 1994,1995,1996 cán bộ tín dụng đã tổng hợp thành bảng sốliệu sau để có thể đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
nh tình hình tài chính của công ty
Tình hình hoạt động tài chính của công ty XD 56
Trang 2620307
+35,5%
28617
+40,9%
+ 5,1% 2141
0
+36,2%
12513
4 Tæng chi phÝ “ 1429
1
15104
+ 5,7% 2073
8
+37,3%
+215,5
%11558
+68,6%
+80,3%
18099
Trang 275 Tổng tài sản có “ 1085
3
16234
+49,6%
31421
+93,6%
37545
a Nguyên giá “ 1566
0
16811
+ 7,3% 2061
5
+22,6%
21915
Đã khấu hao “ 1289
1
14188
+10,06
%
14980+ 5,6% 15411
+115,8
%14663
(Báo cáo tình hình tài chính doanh nghiệp)
Qua kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm ta thấy công ty xây dựng 56
là đơn vị làm ăn có lãi
Về chi tiết cán bộ thẩm định dự án lần l ợt tính toán các chỉ tiêu cóliên quan:
* Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp qua chỉ tiêu:
+ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:
Trên doanh thu = Lợi nhuận của công ty / doanh thu của công
ty
Trên vốn = Lợi nhuận của công ty / Nguồn vốn của công ty
* Đánh giá khả năng tự cân đối tài chính của công ty qua các chỉ tiêu: Hệ số tài trợ, khả năng thanh toán chung, khả năng thanh toán ngắn
Trang 28Tóm lại: Qua quá trình thẩm định doanh nghiệp vay vốn cho thấy
khả năng thanh toán ngắn hạn, cũng nh tình hình tài chính của công tykhông đợc khả quan lắm, nh ng đây là doanh nghiệp xây lắp công trìnhnên có các khoản nợ trong các công trình ch a thanh toán lớn và trong cácnăm vừa qua doanh nghiệp làm ăn có lãi, thực hiện nghĩa vụ với Nhà n ớc
đầy đủ, có quan hệ tín dụng với Ngân hàng và khách hàng tốt Hơn nữanhu cầu xây dựng đang ngày càng ra tăng và công ty đã có đ ợc uy tín tốttrên thị trờng nên đợc khách hàng tin t ởng Chính vì vậy có thể chấp nhận
đợc
3 Thẩm định sự cần thiết phải đầu t
Trớc khi đi vào thẩm định sự cần thiết phải đầu t ta đi vào thẩm
- Hợp đồng mua bán hàng hoá số 56 CM 2-97 đ ợc ký kết giữa công
ty COMEC S.P.A ITALY và công ty xây dựng công trình 56
- Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác số 597/ HĐKT giữa đơn vị và tổngcông ty Thành An
Từ đó ta thấy cơ sở pháp lý của dự án là hợp lý ta đi vào thẩm định
sự cần thiết phải đầu t
Sự cần thiết phải đầu t.
Giá trị sản lợng công ty ngày càng tăng qua các năm do nhu cầu xâydựng cơ sở hạ tầng ngày càng cao nhất là các đ ờng địa phơng và cầucống, và chuẩn bị xây dựng xa lộ Bắc Nam Do đó nhu cầu sản xuất đáphục vụ cho các công trình xây dựng và làm đ ờng cũng ngày càng tăng
Song do sự cạnh tranh của cơ chế thị tr ờng thôi thúc công ty phải
đầu t thêm máy móc thiết bị để chủ động trong công việc Nhất là phục
vụ trong công việc thi công một lúc ở nhiều nơi và nhiều công trình khácnhau tạo nên việc làm ổn định để khẳng định sự tồn tại của doanh nghiệp Năm 1997 giá trị sản l ợng KH là 50 tỷ, tăng so với năm 1996 là78,57% trong đó tuyến đ ờng trọng điểm Láng - Hoà Lạc là 20 tỷ