- Tổng thể các hoạt động: Dự án bao gồm nhiều công việc mà tất cả đều phải kết thúcbằng một sản phẩm giao nộp - sản phẩm, kế hoạch, báo cáo, hồ sơ tài liệu mà muốn có đềuđòi hỏi những q
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1.1 Khái niệm đầu tư……… 1
1.2 Phân loại đầu tư………1
1.2.1 Theo mục đích và tính chất hoạt động đầu tư 1
1.2.2 Theo tiêu thức quan hệ quản lý của chủ đầu tư 2
1.3 Khái niệm dự án và dự án đầu tư……….2
1.3.1 Dự án và những quan niệm về dự án 2
1.3.2 Sự cần thiết đầu tư theo dự án 5
1.3.3 Dự án đầu tư 6
1.3.4 Đặc trưng của dự án đầu tư 7
1.4 Quản trị dự án đầu tư……… 7
1.4.1 Khái niệm 7
1.4.2 Các hoạt động quản trị dự án đầu tư 7
CHƯƠNG 2: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 9
2.1 Khái niệm……… 9
2.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư……… 9
2.2.1 Xuất phát từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước 9
2.2.2 Xuất phát từ lợi ích của cộng đồng 9
2.2.3 Phát hiện và kịp thời chỉnh sửa các lỗi chủ quan 9
2.3 Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư……… 10
2.3.1 Với cơ quan, tổ chức thẩm định 10
2.3.2 Với đơn vị được thẩm định 10
2.4 Yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu tư……… 10
2.4.1 Thẩm định về quy hoạch xây dựng 10
2.4.2 Thẩm định về Phương án sản xuất 10
2.4.3 Thẩm định kinh tế - tài chính dự án 10
2.4.4 Thẩm định các tác động khía cạnh xã hội – môi trường 11
2.5 Mục đích của thẩm định dự án đầu tư………11
2.6 Nguyên tắc thẩm định dự án đầu tư……… 12
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THẨM ĐỊNH 20
3.1 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư………20
3.1.1 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu 20
3.1.2 Phương pháp thẩm định theo trình tự 20
3.1.3 Thẩm định dựa trên phân tích rủi ro 21
3.2 Kỹ thuật thẩm định……….22
3.2.1 Thẩm định các văn bản pháp lý 22
3.2.2 Thẩm định mục tiêu của dự án đầu tư 22
3.2.3 Thẩm định về thị trường 22
3.2.4 Thẩm định về kỹ thuật công nghệ 22
Trang 33.2.5 Thẩm định về tài chính 23
3.2.6 Thẩm định về kinh tế - xã hội 23
3.2.7 Thẩm định về môi trường sinh thái 24
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 25
4.1 Giới thiệu chung về phân tích rủi ro……… 25
4.1.1 Khái quát về rủi ro 25
4.1.2 Tại sao phải phân tích rủi ro 26
4.1.3 Lý luận cho phân tích rủi ro 26
4.1.4 Các bước phân tích rủi ro tài chính 28
4.1.5 Lợi ích và hạn chế của phân tích rủi ro 28
4.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích rủi ro dự án………29
4.2.1 Phân tích độ nhạy 29
4.2.2 Phân tích tình huống (Scenario Analysis) 32
4.2.3 Phân tích mô phỏng tính toán – Monte Carlo 33
Trang 4CHƯƠNG 1
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Số tiết: 07 tiết (Lý thuyết: 05 tiết; bài tập, thảo luận: 02 tiết)
A MỤC TIÊU
- Kiến thức: Sinh viên nắm được các vấn đề lý luận chung về dự án, dự án đầu tư, nắm
được chu kỳ và đặc điểm của dự án đầu tư
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng vận dụng các kiến thức về dự án, dự án đầu tư vào thực
tiễn
- Thái độ: Sinh viên yêu thích bài học, chủ động tìm hiểu sưu tầm những tài liệu liên quan đến bài học
B NỘI DUNG
1.1 Khái niệm đầu tư
Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, laođộng, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sảnxuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Xuất phát từphạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể có những cách hiểu khác nhau vềđầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt
động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn cácnguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiênnhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tàichính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực
Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại
nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã
sử dụng để đạt được các kết quả đó
1.2 Phân loại đầu tư
1.2.1 Theo mục đích và tính chất hoạt động đầu tư
Đầu tư tài chính: người có tiền bỏ ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để được
hưởng lãi suất định trước như gửi tiết kiệm hay mua trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạchoặc lãi suất tùy thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát hành Đầu tư tàichính không làm gia tăng thêm tài sản cho nền kinh tế, nếu không xét đến quan hệ quốc tếtrong lĩnh vực này, nó chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính cho một cá nhân, tổ chức Đầu tưtài chính thường được thực hiện gián tiếp thông qua các trung gian tài chính như ngân hàng,công ty chứng khoán Hoạt động đầu tư này là kênh huy động vốn quan trọng cho nền kinh tế
và là một trong những loại hình đầu tư lựa chọn để tối đa hoá lợi ích, giảm thiểu rủi ro cho cácchủ đầu tư
Đầu tư thương mại: người có tiền mua hàng hóa và bán với giá cao hơn để hưởng
chênh lệch giá khi mua và khi bán Nếu không xét đến quan hệ ngoại thương thì loại đầu tưnày không tạo ra hay làm tăng thêm tài sản cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng thêm tài sản tàichỉnh cho chủ đầu tư Mặc dù vậy đầu tư thương mại lại giúp cho quá trình lưu thông hàng
Trang 5hóa do đầu tư phát triển tạo ra diễn ra một cách linh hoạt và dễ dàng hơn Qua đó, nó lại làmcho đầu tư phát triển, tăng tích lũy vốn cho mở rộng sản xuất kinh doanh dịch vụ của các đơn
vị cũng như cả nền kinh tế
Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư quan trọng nhất trong nền kinh tế, nó là tiển đề,
cơ sở cho các hoạt động đầu tư khác Các hình thức đầu tư khác không thể tồn tại và vận độngnếu không có đầu tư phát triển
1.2.2 Theo tiêu thức quan hệ quản lý của chủ đầu tư
Đầu tư gián tiếp: người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình
thực hiện và vận hành kết quả đầu tư như mua cổ phiếu hoặc trái phiếu trên thị trường chứngkhoán thứ cấp Trong trường hợp này nhà đầu tư có thể được hưởng lợi ích vật chất (như cổtích, tiền lãi trái phiếu), lợì ích phi vật chất (quyền biểu quyết, quyền tiên mãi) nhưng khôngđược tham gia quản lý trực tiếp tài sản mà mình bỏ vốn đầu tư
Đầu tư trực tiếp: người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực
hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư pháttriển Đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trong đó việc bỏ vốn là nhằm dịch chuyểnquyền sở hữu giá trị của tài sản Thực chất trong đầu tư dịch chuyển không có sự gia tăng giátrị tài sản
1.3 Khái niệm dự án và dự án đầu tư
1.3.1 Dự án và những quan niệm về dự án
1.3.1.1 Khái niệm dự án: Dự án là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo
ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoản thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồnlực trong bối cảnh không chắc chắn
- Tổng thể các hoạt động: Dự án bao gồm nhiều công việc mà tất cả đều phải kết thúcbằng một sản phẩm giao nộp - sản phẩm, kế hoạch, báo cáo, hồ sơ tài liệu mà muốn có đềuđòi hỏi những quyết định, điều hoà các mặt yêu cầu, các chi phí và sự chấp nhận rủi ro
- Các công việc lệ thuộc vào nhau: Vì tất cả đều đáp ứng một mối quan tâm sự thànhcông của dự án và do đó tất cả chỉ còn là những đóng góp cho một hệ thống rộng lớn, hướngđích hơn Sự sắp xếp công việc trong dự án phải tôn trọng một lô gíc về thời gian
- Các công việc và tổng thể các công việc cần được thực hiện trong một thời hạn xácđịnh Dự án có điểm bắt đầu và điểm kết thúc
- Các nguồn lực để thực hiện các công việc và tổng thể công việc là giới hạn Mỗi dự ánthường tiêu phí các nguồn lực Các nguồn lực này càng bị ràng buộc chặt chẽ khi chi phí cho
dự án là một số thành công then chốt
- Các hoạt động của dự án diễn ra trong môi trường không chắc chắn Môi trường của
dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai
Như vậy, dự án và các hoạt động đang tiến hành có những điểm chung Cả hai đều docon người thực hiện và bị giới hạn về nguồn lực, cả hai đều được lên kế hoạch, thực hiện vàkiểm tra Sự khác biệt ở chỗ các hoạt động đang được tiến hành có tính chất lặp lại, còn dự ánthì có thời hạn và là duy nhất
Dự án phải trả lời được các câu hỏi sau:
Trang 6a Mục tiêu của dự án là gì?
b Thời gian thực hiện bao lâu? Địa điểm nào?
c Nguồn lực cần thiết (lao động, vốn…) là bao nhiêu?
d Hoạt động của dự án được thực hiện như thế nào?
e Sản phẩm, dịch vụ hay giá trị đầu ra được tạo ra từ dự án là gì?
1.3.1.2 Dự án – một phương thức hoạt động có hiệu quả
Hoạt động theo dự án là một hoạt động có kế hoạch, được kiểm tra để đảm bảo cho mộttiến trình chung với các nguồn lực và môi trường đã được tính toán nhằm thực hiện nhữngmục tiêu nhất định Dự án là điều kiện, tiền đề của sự đổi mới và phát triển Những năm gầnđây, số lượng các dự án tăng lên Dự án sinh ra nhằm giải quyết những “vấn đề” trên conđường phát triển của một doanh nghiệp, một quốc gia, một khu vực thậm chí trên phạm vitoàn cầu Dự án cho phép hướng mọi sự nỗ lực có thời hạn để tạo ra sản phẩm dịch vụ mongmuốn Nhu cầu muốn trở thành hiện thực phải thông qua hoạt động của con người Hoạt độngkhôn ngoan là hoạt động theo dự án, những hoạt động đã được lên kế hoạch và đủ nguồn lực
để đảm bảo sự thành công
1.3.1.3 Dự án là một hệ thống
Tính hệ thống của một dự án xuất phát từ những căn cứ sau đây:
- Những hoạt động trong một dự án quan hệ và chi phối lẫn nhau theo những lôgíc nhấtđịnh Một công việc không được thực hiện hoặc không thực hiện đúng tiến độ và chất lượng
sẽ ảnh hưởng không tốt đến các công việc khác và toàn bộ các công việc của dự án
- Mỗi dự án tồn tại một mục tiêu quy định hoạt động của toàn bộ dự án, tạo ra sự hạnđịnh về các phương diện của dự án
- Mỗi dự án đều có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với môi trường
Đặc trưng của các phương pháp này trong quản lý dự án là:
+ Quan niệm dự án như là một hệ thống các hoạt động có mục đích và mục tiêu ở mọigiai đoạn khác nhau của dự án
+ Các hoạt động trong một dự án cần được thực hiện theo những lôgíc chặt chẽ về thờigian, không gian và vật chất
+ Tính toán đầy đủ đến các yêu tố đảm bảo hiệu quả hoạt động của dự án trong thế vậnđộng và biến đổi
1.3.1.4 Các phương diện chính của dự án
* Phương diện thời gian: Chu trình của một dự án bao gồm nhiều giai đoạn khác
nhau, thường bao gồm ba giai đoạn chính:
- Giai đoạn xác định, nghiên cứu và lập dự án Đây là giai đoạn quyết định hành độnghay không hành động, triển khai hay không triển khai dự án Trong giai đoạn xác định, nghiêncứu và lập dự án, các công việc cần được tiến hành một cách thận trọng, không vội vã với các
lý do:
+ Ảnh hưởng quyết định đến sự thành bại của dự án
+ Tính chất phức tạp của công việc
Trang 7+ Kinh phí cho giai đoạn này chưa nhiều Gia tăng thời gian và kinh phí cho giai đoạnnày là cần thiết, góp phần quan trọng làm giảm rủi ro cho dự án.
+ Khả năng tác động của các chủ thể quản lý tới các đặc tính cuối cùng sản phẩm dự án
là cao nhất
Đối với các dự án đầu tư, giai đoạn một là giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm nghiên cứuđánh giá cơ hội đầu tư; Nghiên cứu và lập dự án tiền khả thi và khả thi và thẩm định và phêduyệt dự án ở các cấp quản lý Sản phẩm của giai đoạn này là một bản dự án đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt Trong đầu tư, đó là luận chứng kinh tế – kỹ thuật hay dự án khả thi
- Giai đoạn triển khai thực hiện dự án Trong giai đoạn này các nguồn lực được sửdụng, các chi phí phát sinh, đối tượng dự án được từng bước hình thành Yêu cầu đặt ra tronggiai đoạn này là tiến hành công việc nhanh, đảm bảo chất lượng công việc và chi phí trongkhuôn khổ đã được xác định bởi vì các chi phí chủ yếu diễn ra ở giai đoạn này, chất lượng dự
án phụ thuộc vào kết quả hoạt động trong giai đoạn này và đây là giai đoạn quyết định việcđưa dự án vào khai thác sử dụng để thực hiện mục tiêu dự án
Đối với các dự án đầu tư, giai đoạn này được gọi là giai đoạn thực hiện đầu tư Nộidung giai đoạn này bao gồm:
+ Xin giao hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước (nếu có xây dựng)
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dưng (nếu có xây dựng)
+ Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng côngtrình (đấu thầu tuyển chọn tư vấn)
+ Thẩm định thiết kế công trình
+ Tổ chức đấu thầu, mua sắm thiết bị, thi công xây lắp
+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có xây dựng)
+ Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án
+ Thi công xây lắp công trình
+ Nghiệm thu công trình và thanh quyết toán
- Giai đoạn khai thác dự án Đây là giai đoạn hoạt động dự án Giai đoạn này được bắtđầu từ khi kết thúc thực hiện dự án đến hết thời kỳ hoạt động của dự án Trong giai đoạn hoạtđộng, dự án bắt đầu sinh lợi Đối với các dự án đầu tư theo nguyên tắc hoàn trả trực tiếp, đây
là thời kỳ sản xuất kinh doanh, thời kỳ thu hồi vốn Đối với các dự án khác, đây là thời kỳkhai thác dự án Thời kỳ này đóng vai trò quyết định cuối cùng của toàn bộ chu kỳ dự án Lợiích của dự án chỉ được thực hiện ở giai đoạn này
- Phương diện kinh phí của dự án: Kinh phí của dự án là biểu hiện bằng tiền của các
nguồn lực cần thiết cho hoạt động của dự án Đối với các dự án đầu tư, phương diện kinh phícủa dự án là phương diện tài chính mà trung tâm là vấn đề vốn đầu tư và hiệu quả sử dụngvốn đầu tư Vốn đầu tư cần được tính chính xác và quản lý chặt chẽ Đủ kinh phí dự án mớiđược thực hiện và hoạt động theo tiến độ đã đề ra Kinh phí của dự án luôn luôn là thành tốquan trọng tạo nên hiệu quả kinh tế các dự án, đặc biệt là các dự án đầu tư Đối với mỗi dự án,điều quan trọng không chỉ xác định chính xác lượng kinh phí cần thiết mà còn cần xác địnhnguồn kinh phí của nó Mỗi dự án có thể được đảm bảo bằng một, một số hoặc nhiều nguồn
Trang 8kinh phí khác nhau Cơ cấu nguồn kinh phí là một nhân tố phản ánh khả năng an toàn của dự
án
Phương diện kinh phí của dự án cần được xem xét ở cả ba giai đoạn Giai đoạn đầu xácđịnh số lượng và nguồn kinh phí cần thiết cho các hoạt động của hai giai đoạn còn lại Kinhphí cần thiết cho các hoạt động ở giai đoạn một của dự án chiếm tỷ lệ thấp so với hai giaiđoạn sau, nhưng tính chất hoạt động trong giai đoạn này có ý nghiã quyết định, bởivậy, không cần quá hạn chế chi phí để ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động Giai đoạn thựchiện dự án là giai đoạn chủ yếu kinh phí được đưa vào để hoàn thành các hoạt động thực hiện
dự án Cần đặc biệt quan tâm đến quản lý kinh phí trong giai đoạn này Giai đoan ba, kinh phíđược biểu hiện dưới dạng chi phí khai thác dự án Chi phí khai có tỷ lệ nhiều ít khác nhau tuỳthuộc vào từng ngành Đối với các dự án sản xuất kinh doanh, kinh phí cho giai đoạn này làvốn lưu động cần thiết
* Phương diện hoàn thiện của dự án: Phương diện này của dự án đại diện cho những
đầu ra mong muốn (kết quả cần đạt được theo hướng mục tiêu) Một cách chung nhất, đó làchất lượng hoạt động của dự án Một cách cụ thể, đó có thể là lợi nhuận cao trong các hoạtđộng kinh doanh Độ hoàn thiện của dự án là kết quả tổng hợp của cả ba giai đoạn: chuẩn bị,thực hiện và hoạt động Bất cứ một hoạt động yếu kém nào trong ba giai đoạn đều ảnh hưởngđến kết quả cuối cùng của dự án Chất lượng hoạt động trong giai đoạn một được thể hiện ởchất lượng tập hồ sơ về dự án ở giai đoạn hai là việc đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩmcủa dự án Còn chất lượng hoạt động trong giai đoạn ba là kết quả cuối cùng của dự án – mụctiêu dự án
* Quan hệ giữa ba phương diện chính của dự án: Mối quan hệ giữa ba phương
diện chính của dự án là mối quan hệ biện chứng có mâu thuẫn Việc giải quyết mối quan hệnày luôn đặt ra cho các nhà quản lý dự án Thời điểm, thời gian, các nguồn lực là những điềukiện quyết định mục tiêu của dự án Ngược lại, những đầu ra định hướng cho việc lựa chọnđầu vào Một dự án với yêu cầu chất lượng, với những công việc phức tạp không thể thựchiện bằng đội ngũ những người thiếu kỹ năng và không có trách nhiệm
1.3.2 Sự cần thiết đầu tư theo dự án
Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia, là mộtlĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật của nềnkinh tế Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, hoạt động đầu tư là một bộ phận tronghoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì hoạt độngcủa các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có và vì vậy, là điều kiện để phát triển sản xuất kinhdoanh dịch vụ của các doanh nghiệp
Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm khác biệt với các loại đầu tư khác, đó là:
- Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và vốn này nằm khê đọng trongsuốt quá trình đầu tư
- Hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động có tính chất lâu dài được thể hiện ở thờigian thực hiện đầu tư (thời gian xây dựng công trình của dự án), thời gian cần hoạt động để cóthể thu hồi đủ số vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh
Trang 9đòi hỏi nhiều năm tháng.
- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài Thời gian vận hành các kết quả đầu
tư được tính từ khi đưa vào hoạt động cho đến khi hết hạn sử dụng và đào thải công trình
- Đặc điểm thứ tư là các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển mà là các côngtrình xây dựng thường phát huy tác dụng ngay tại nơi nó được tạo dựng nên
- Một đặc điểm dễ nhận thấy là hoạt động đầu tư phát triển có độ rủi ro cao
1.3.3 Dự án đầu tư
1.3.3.1 Khái niệm
Theo luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiếnhành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệthống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiệnđược những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, laođộng để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của mộtcông cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho cho cácquyết định đầu tư và tài trợ
- Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhauđược kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trongmột thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
1.3.3.2 Yêu cầu của dự án đầu tư
Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình nghiên
cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án đặc biệt là nộidung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật Tính khoa học còn thể hiện trong quá trìnhsoạn thảo dự án đầu tư cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn
- Tính thực tiễn: các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác định trên cơ
sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trựctiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư
- Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp với chính
sách và luật pháp của Nhà nước Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách củaNhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư
- Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan
chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Với các dự án đầu tưquốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế
Trang 101.3.3.3 Phân loại dự án đầu tư
a Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư
* Đối với dự án đầu tư trong nước: Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tùy theo
tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong nước được phân theo 3 nhóm A,
B và C Có hai tiêu thức được dùng để phân nhóm là dự án thuộc ngành kinh tế nào?; Dự án
có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ? Trong các nhóm thì nhóm A là quan trọng nhất, phức tạpnhất, còn nhóm C là ít quan trọng, ít phức tạp hơn cả Tổng mức vốn nêu trên bao gồm cả tiềnchuyển quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thềm lục địa, vùng trời (nếu có)
* Đối với các dự án đầu tư nước ngoài: gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm A, B và loạiđược phân cấp cho địa phương
b Phân theo trình tự lập và trình duyệt dự án: Theo trình tự (hoặc theo bước) lập và trình
duyệt, các dự án đầu tư được phân ra hai loại:
Nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi
Nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên cứu khả thi.
c Theo nguồn vốn: Dự án đầu tư bằng vốn trong nước (vốn cấp phát, tín dụng, các hình thức
huy động khác) và dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài (nguồn viện trợ nước ngoài ODA
và nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI)
1.3.4 Đặc trưng của dự án đầu tư
- Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng
- Dự án có chu kì phát triển riêng, có thời gian tồn tại hữu hạn
- Dự án có sự tham gia của nhiều bên: chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụtrong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước,…
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo
- Môi trường hoạt động của dự án là: “va chạm”, có sự tương tác phức tạp giữa dự ánnày và dự án khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận quản lý khác
1.4.2 Các hoạt động quản trị dự án đầu tư
Quản trị dự án đầu tư bao gồm các hoạt động tổ chức, điều hành, quản lý các quá trình:
- Lập dự án
- Thẩm định, xét duyệt dự án
- Thực hiện dự án
- Sản xuất kinh doanh theo dự án
- Đánh giá kết quả, hiệu quả thực tế của dự án qua từng thời kỳ và cả thời hạn đầu tư
Trang 11- Kết thúc dự án, thanh lý, phân chia tài sản.
D CÂU HỎI ÔN TẬP, THẢO LUẬN CHƯƠNG 1
1 Khái niệm đầu tư và các cách phân loại đầu tư?
2 Trình bày các giai đoạn đầu tư và cho ví dụ minh họa?
3 Khái niệm dự án và dự án đầu tư?
4 Phân loại dự án đầu tư? Cho ví dụ minh họa
5 Đặc điểm của quản trị dự án đầu tư?
CHƯƠNG 2
Trang 12THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Số tiết: 07 tiết (Lý thuyết: 05 tiết; bài tập, thảo luận: 02 tiết)
A MỤC TIÊU
- Kiến thức: Sinh viên nắm được các vấn đề lý luận chung về thẩm định dự án đầu tư và
sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng vận dụng các kiến thức về thẩm định dự án đầu tư vào
Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá nội dung dự án một cách độc lập cách biệt vớiquá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án đã tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư cóhiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyềncủa Nhà nước ra quyết đầu tư và cho phép đầu tư
2.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư
2.2.1 Xuất phát từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước
Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư bắt đầu từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước đốivới các hoạt động đầu tư Nhà nước với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệp vào quátrình lựa chọn dự án đầu tư Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phầnkinh tế đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước Bởi vậy, trước khi ra quyết đầu tưhay cho phép đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cần biết xem dự án đó có gópphần đạt được mục tiêu của quốc gia hay không? Nếu có thì bằng cách nào và đến mức độnào? Việc xem xét này được coi là thẩm định dự án
2.2.2 Xuất phát từ lợi ích của cộng đồng
Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng mang tính chủquan của người soạn thảo Vì vậy, để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải thẩmđịnh Người soạn thảo thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án Cácnhà thẩm định thường có cách nhìn rộng hơn trong việc đánh giá dự án Họ xuất phát từ lợiích chung của toàn xã hội, của cả cộng đồng để xem xét các lợi ích kinh tế xã hội mà dự ánđem lại
2.2.3 Phát hiện và kịp thời chỉnh sửa các lỗi chủ quan
Mặt khác, khi soạn thảo dự án có thể có những sai sót, các ý kiến có thể mâu thuẫn,không lô gíc, thậm chí có thể có những câu văn, những chữ dùng sơ hở có thể gây ra nhữngtranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu tư Thẩm định dự án sẽ phát hiện và sửa chữa đượcnhững sai sót đó
2.3 Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư
Trang 132.3.1 Với cơ quan, tổ chức thẩm định
- Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất
- Giúp cho cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự ánvới quy hoạch pháp triển chung của ngành, vùng lãnh thổ và của cả nước trên các mặt mụctiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả
2.3.2 Với đơn vị được thẩm định
- Giúp cho việc xác định được cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt khi đi vào hoạtđộng, từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và hạn chế các mặt có hại
- Giúp đỡ các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho dự ánđầu tư
- Qua thẩm định giúp cho việc xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư
2.4 Yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu tư
2.4.1 Thẩm định về quy hoạch xây dựng
- Đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng: trong quá trình lập quy hoạch, đơn vị tưvấn có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương để lấy ý kiến các cơ quan có liênquan, báo cáo cơ quan thẩm định về các ý kiến đã thu thập và phương án hoàn chỉnh hồ sơquy hoạch xây dựng, trước khi trình cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt
- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng: Trong quá trình lập quy hoạch, đơn vị tư vấn cótrách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và ýkiến rộng rãi của nhân dân trong khu vực lập quy hoạch về các nội dung liên quan đến đồ ánquy hoạch xây dựng
- Hình thức lấy ý kiến: Trưng bày sơ đồ, bản vẽ các phương án quy hoạch ; lấy ý kiếnbằng phiếu Người được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời gian 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến; sau thời hạn quy định, nếu không trả lời thì xem như đãđồng ý
- Trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng, tổ chức
tư vấn có trách nhiệm báo cáo với cơ quan phê duyệt về kết quả lấy ý kiến, làm cơ sở cho việcphê duyệt
- Việc lựa chọn phương án quy hoạch xây dựng trên nguyên tắc phải đảm bảo phục vụcho lợi ích của quốc gia, lợi ích của địa phương và cộng đồng dân cư; đồng thời, cũng đápứng được nhu cầu chính đáng của đa số người dân trong khu vực lập quy hoạch
2.4.2 Thẩm định về Phương án sản xuất
- Cần thẩm định thị trường và dự báo được doanh thu
- Cần thẩm định, dự báo được các khoản mục chi phí
- Cần thẩm định dự báo được kết quả kinh doanh
2.4.3 Thẩm định kinh tế - tài chính dự án
- Cần phải tuân thủ hành lang pháp lý và chính sách của Nhà nước để tránh được cácrủi ro không mong muốn
Trang 14- Đánh giá tính hiệu quả của một dự án nào đó, cần phải xác định chính xác, hợp lý giá
cả của các yếu tố cấu thành chi phí hay doanh thu của dự án Việc tính đến yếu tố lạm phát sẽlàm cho quá trình thực hiện dự án được dễ dàng hơn, hiệu quả thẩm định dự án cao hơn.
- Tuân thủ quy trình nội dung và phương pháp thẩm định tài chính dự án
- Công tác thu thập và xử lý thông tin phải chính xác và chủ động tiếp cận
2.4.4 Thẩm định các tác động khía cạnh xã hội – môi trường
- Cần có cơ chế đảm bảo sự tham gia của cộng đồng địa phương vào quá trình lập,thẩm định và giám sát thực hiện sự tác động của dự án đầu tư đên xã hội – môi trường thôngqua việc nâng cao năng lực của cộng đồng về các vấn đề môi trường và xã hội
- Cần nghiên cứu hoàn thiện các quy định đảm bảo chất lượng của báo cáo đầu tư môitrường - xã hội được lập, trong đó có việc đưa ra các tiêu chí đánh giá chất lượng của báo cáođầu tư môi trường
- Cần có cơ chế để đảm bảo thực thi các nội dung của báo cáo đầu tư môi trường - xãhội trên thực tế Nội dung của báo cáo phải được coi là một phần của các quy hoạch, chiếnlược đã được phê duyệt
- Cần tích cực tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ thẩm định báo cáo cáo đầu tư môitrường - xã hội cho các cán bộ cấp tỉnh Việc này sẽ góp phần nâng cao chất lượng của côngtác thẩm định, ngay cả đối với các dịch vụ thẩm định
2.5 Mục đích của thẩm định dự án đầu tư
- Đánh giá tính hợp lý của dự án: Tính hợp lý được biểu hiện một cách tổng hợp (biểuhiện trong tính hiệu quả và tính khả thi) và được biểu hiện ở từng nội dung và cách thức tínhtoán của dự án
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án được xem xét trên hai phươngdiện, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
- Đánh giá tính khả thi của dự án: Đây là mục đích hết sức quan trọng trong thẩm định
dự án Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả thi Tất nhiên hợp lý và hiệu quả làhai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi Nhưng tính khả thi còn phải xem xét với nộidung và phạm vi rộng hơn của dự án (xem xét các kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trườngpháp lý của dự án )
Ba mục đích trên đồng thời cũng là những yêu cầu chung đối với mọi dự án đầu tư Một
dự án muốn được đầu tư hoặc được tài trợ vốn thì dự án đó phải đảm bảo được các yêu cầutrên Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của việc thẩm định dự án còn tuỳ thuộc vào chủ thể thẩmđịnh dự án
- Các chủ đầu tư trong và ngoài nước thẩm định dự án khả thi để đưa ra quyết định đầutư
- Các định chế tài chính (ngân hàng, tổng cục đầu tư và phát triển v.v ) thẩm định dự
án khả thi để tài trợ hoặc cho vay vốn
- Các cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước (Bộ kế hoạch và Đầu tư, bộ và các cơ quanngang bộ, uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố ) thẩm định dự án khả thi để ra quyết định chophép đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư
Trang 152.6 Nguyên tắc thẩm định dự án đầu tư
Trên góc độ quản lý Nhà nước các dự án đầu tư, việc thẩm định các tuân thủ cácnguyên tắc sau đây:
- Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn và mọi thành phần kinh tế đã được
ra quyết định và cấp giấy phép đầu tư đều phải qua khâu thẩm định về hiệu quả kinh tế xãhội, về quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc công nghệ mở rộng đất đai, tàinguyên Nguyên tắc này đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội cho các dự án đầu tư Tránhthực hiện những dự án chỉ đơn thuần có lợi ích về hiệu quả chính
- Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước phải được thẩm định vềphương diện tài chính của dự án ngoài phương diện kinh tế xã hội đã nêu ở nguyên tắc trên.Nhà nước với tư cách vừa là chủ đầu tư vừa là cơ quan quản lý chung các dự án thực hiện
cả hai chức năng quản lý dự án: quản lý dự án với chức năng là chủ đầu tư và quản lý dự
án với chức năng quản lý vĩ mô (quản lý Nhà nước) Thực hiện nguyên tắc này nhằm đảm
bảo sử dụng có hiệu quả nhất tiền vốn của Nhà nước Trong mọi dự án đầu tư không thểtách rời giữa lợi ích của chủ đầu tư và lợi ích xã hội
- Đối với những dự án sử dụng vốn ODA và vốn đầu tư trực tiếp của nướcngoài, khi thẩm định dự án cần chú ý đến những thông lệ quốc tế
- Cấp nào có quyền ra quyết định cho phép và cấp giấy phép đầu tư thì cấp đó có tráchnhiệm thẩm định dự án Thẩm định dự án được coi như là chức năng quan trọng trong quản
lý Nhà nước Thẩm định đảm bảo cho các cơ quan quản lý Nhà nước ở các cấp khácnhau ra quyết định cho phép và cấp giấy phép đầu tư được chính xác theo thẩm quyền củamình
- Nguyên tắc thẩm định có thời hạn Theo nguyên tắc này các cơ quan quản lý đầu tưcủa Nhà nước cần nhanh chóng thẩm định, tránh những thủ tục rườm rà, chậm trễ,gây phiền hà trong việc ra quyết định và cấp giấy phép đầu tư
D CÂU HỎI ÔN TẬP, THẢO LUẬN CHƯƠNG 2
D1, CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Tại sao cần phải thẩm định dự án đầu tư?
2 Trình bày ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư?
3 Trình bày các yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu tư?
4 Trình bày mục đích của việc thẩm định dự án đầu tư?
5 Trình bày các nguyên tắc của việc thẩm định dự án đầu tư? Liên hệ với thực tiễn
Trang 16D2, CAU HỎI THẢO LUẬN
FISH, CO LTD
Là một doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh vực chế biến và kinh doanh các mặt hàngthủy hải sản, trong những năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh của Fish Co., Ltd cótrụ sở tại một tỉnh thuộc đồng bằng Sông cửu Long luôn đạt được tốc độ tăng trưởng cao và
có một khoản lợi nhuận đáng kể Con tôm là con xoáù đói giảm nghèo ở đồng bằng Sông CửuLong nên được chính quyền các địa phương rất quan tâm phát triển và đây cũng là con manglại lợi nhuận tương đối cao cho các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu và kinh doanh sản phẩmnày Nhằm tận dụng các điều kiện ưu đãi của các địa phương đồng thời đáp ứng yêu cần mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh, Fish Co., Ltd quyết định nâng câp mở rộng nhà máy chếbiến thuỷ hải sản số 2 của mình
Nhằm triển khai thực hiện ý tưởng này, Phòng kế hoạch kinh doanh đã được Tổnggiám đốc giao làm đầu mối phối hợp vào các phòng liên quan xây dựng báo cáo nghiên cứukhả thi Sau hơn 1 tháng làm việc cật lực, ông Hai Lúa - Trưởng phòng kế hoạch cùng vớicác đồng sự của mình đã trình lên Tổng giám đốc bản báo cáo nghiên cứu khả thi với nộidung tóm tắt như sau:
1 Sự cần thiết phải đầu tư
Fish Co., Ltd có trụ sở tại một tỉnh ở về hạ lưu sông Tiền và sông Hậu, tiếp giáp BiểnĐông Với lợi thế về đặc điểm kinh tế vùng và địa lý của tỉnh: 65 Km bờ biển, hơn 40.000 Habãi bồi ven biển và 24.000 Ha đất ngập mặn, nằm giữa hai cửa sông lớn cùng với hệ thốngkênh rạch chằng chịt; Tỉnh có tiềm năng lớn về thủy hải sản, rất thuận tiện cho việc nuôi tôm
cá nước mặn, nước lợ và các loại thủy hải sản khác
Với lợi thế có bờ biển dài, nằm trong vùng biển có trữ lượng lớn về tôm cá và có khảnăng khai thác cao Trữ lượng điều tra cho biết khoảng 1,2 triệu tấn và khả năng cho phépkhai thác hàng năm 630.000 tấn Vùng biển cho phép khai thác hải sản quanh năm vì có 3 cửasông lớn ăn thông ra biển và gần các bãi cá, tôm, mực chính của biển Đông Nam Bộ Ngoài
ra, có khả năng di chuyển ngư trường theo mùa vụ sang biển Tây Nam Bộ Tính ra sản lượngkhai thác có thể đạt hàng năm là 50.000 - 55.000 tấn Trong năm 1996 sản lượng khai thác hảisản đã đạt 43.340 tấn
Vùng ngập mặn ven biển với trên 24.000 Ha đất ngập mặn đã được quy hoạch để nuôitrồng thủy sản và kết hợp trồng rừng Diện tích nuôi tôm trong năm 1997 là: 23.000 Ha, chosản lượng 6.000 tấn tôm các loại (Tôm Càng, Sú, Thẻ, Chì)
Thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, nhưng hiện trạng khâu chế biến thủy hải sản cònyếu chưa thể đáp ứng nhu cầu chế biến hết nguồn nguyên liệu có sẳn; phần lớn sản lượng tôm
cá chạy ra ngoài tỉnh Tỉnh hiện có 2 nhà máy đông lạnh với công suất thiết kế 5.000 tấn/năm,nhưng vì thiết bị đã quá cũ và lạc hậu, nhà xưởng bị xuống cấp, sản lượng sản phẩm thủy sảnchế biến chỉ đạt 1.200 tấn với chất lượng không cao nên kim ngạch xuất khẩu thấp (năm 1997thủy sản đông lạnh xuất khẩu đạt kim ngạch 8 triệu USD)
Để khai thác hết tiềm năng thế mạnh của ngành thủy hải sản, Tỉnh đã xây dựng được mô hìnhđịnh hướng phát triển ngành thủy sản đến năm 2010 trên cơ sởø căn cứ vào hiện trạng, tiềm
Trang 17năng thiên nhiên và năng lực sản xuất của ngành thủy sản tỉnh Theo phương hướng phát triểnkinh tế chung của tỉnh và định hướng phát triển kinh tế thủy sản Việt Nam do Bộ Thủy Sản đề
ra, xác lập quan điểm định hướng và mục tiêu phát triển thủy sản tại địa phương đến năm
2010 là:
- Về khai thác thủy sản: Gia tăng năng lực khai thác biển bằng cách tăng cường đầu tư
phát triển, đóng nhiều tàu tiên tiến có công suất lớn khai thác vùng biển khơi, bên cạnh đó sắpxếp lại cơ cấu nghề khai thác gần bờ cho phù hợp Nhằm đạt sản lượng khai thác biển 45.000tấn trong năm 2000 và 55.000 tấn trong năm 2010
- Về nuôi trồng: Tiến hành phân định diện tích, vùng nuôi Khuyến khích mở rộng
diện tích nuôi theo phương pháp tiên tiến cho năng suất cao, giảm dần diện tích nuôi khôngphù hợp, chuyển sang trồng rừng và nông nghiệp Phấn đấu đạt sản lượng nuôi thủy sản (chủyếu là cá tôm) năm 2000 là 95.000 tấn và năm 2010 là 135.000 tấn
- Về chế biến thủy sản: Trên cơ sở 2 nhà máy hiện có cần thiết phải đầu tư nâng cấp,
mở rộng và xây dựng mới thêm các phân xưởng chế biến thủy sản có trang thiết bị hiện đạinhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giữ vững các thị trường hiện có và mở rộng thị trườngsang EU và Bắc Mỹ nhằm đạt mức sản lượng sản phẩm chế biến và tiêu thụ thủy sản đônglạnh năm 2000 là 9.500 tấn và năm 2010 là 16.000 tấn Kim ngạch thủy sản xuất khẩu củanăm 2000 đạt 45.000.000 USD và năm 2010 đạt 85.000.000 USD
Căn cứ vào hiện trạng cơ sở chế biến hiện có và phương hướng, mục tiêu phát triểnngành thủy sản trong những năm tới, trước mắt việc đầu tư nâng cấp mở rộng cơ sở hiện cócủa Fish Co Ltd, là hết sức cần thiết
2 Mục tiêu, hình thức đầu tư, phương thức sản xuất của dự án
2.1 Mục tiêu của dự án
- Nâng cấp mở rộng nhà máy hiện có để đạt được tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm xuấtkhẩu quốc tế
- Trang bị hoàn thiện các thiết bị hiện có để đạt chất lượng sản phẩm tốt hơn
- Đầu tư thêm những trang thiết bị sản xuất mới hiện đại để gia tăng công suất và chấtlượng sản phẩm nhằm tăng cường khả năng tiếp thị và xâm nhập của sản phẩm vào thị trường
- Nâng cấp mở rộng và xây dựng mới thêm một phân xưởng, bố trí lại dây chuyền côngnghệ, phòng thay quần áo, nhà vệ sinh của lực lượng công nhân và lắp đặt thêm những dụng
cụ tẩy rửa lau tay trước khi vào khu sản xuất
- Tăng cường hơn nữa các phương tiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, cân đong chínhxác, lắp đặt hệ thống cung cấp và xử lý nước trước khi đưa vào sản xuất cũng như trước khiđưa nước thải ra ngoài
2.2 Hình thức đầu tư
Dự án đầu tư xuất phát từ việc nghiên cứu những cơ sở sản xuất chính hiện có của công ty và đưa ra những giải pháp về cải tạo, nâng cấp và mở rộng thêm một phân xưởng mới, trong đó: Xây dựng nhà xưởng sản xuất theo qui trình công nghệ khép kín theo hướng chuyên môn hóa và hiện đại hóa Lắp đặt những thiết bị hiện đại, chế biến được những sản
Trang 18phẩm phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của khách hàng hiện tại cũng như trong thời gian tới nhằm đạt được một khối lượng sản phẩm nhiều hơn với chất lượng cao hơn.
Với mục tiêu nêu trên, cơ sở sản xuất hiện có sẽ được nâng cấp và mở rộng đầu tư xây dựngthêm một phân xưởng mới để phù hợp với các mặt hàng cao cấp và có khả năng tiêu thụ trựctiếp tại các siêu thị như: tôm gia nhiệt bóc vỏ IQF và phát triển các mặt hàng tôm tươi đôngIQF như: tôm sú nguyên con, tôm sú NOBASHI, tôm sú vỏ và tôm thẻ chì vỏ, tôm đôngblock truyền thống Hai loại sản phẩm này phải được tách ra hoàn toàn cho phù hợp với yêucầu của khách hàng phương Tây Như vậy, hình thức đầu tư là: Nâng cấp và mở rộng Nhàmáy Đông Lạnh 2
2.3 Phương án sản phẩm - Qui mô sản xuất
Phương án sản phẩm: Trong những năm qua nhà máy đông lạnh 2 sản xuất sản phẩm
tôm đông lạnh đạt sản lượng khoảng 600 tấn/năm
- Số liệu sản phẩm sản xuất trong năm đạt: 553 tấn
- Tiêu thụ sản phẩm trong năm đạt: 526 tấn; kim ngạch xuất khẩu 3.072 ngàn USD
- Dự án đầu tư nâng cấp mở rộng Nhà máy Đông lạnh 2 bao gồm nâng cấp phân xưởng
I và xây dựng mới phân xưởng II Phân xưởng I sau nâng cấp vẫn sản xuất những mặt hàngtruyền thống như trước đây; phân xưởng II sẽ sản xuất những mặt hàng cao cấp và sản xuấtmặt hàng tôm gia nhiệt, tôm tươi đông block và đông IQF
Qui mô sản xuất: Qua việc đầu tư nâng cấp Nhà Máy Đông Lạnh 2 công ty sẽ đạt qui
mô sản xuất hàng năm như sau:
+ Tôm đông IQF: 1.200 tấn/ năm (phân xưởng II)
+ Tôm đông Block: 1.800 tấn/ năm
Trong đó:
Tôm đông Block ở phân xưởng I 600 tấn/ năm
Tôm đông Block ở phân xưởng II 1.200 tấn/ năm
Công suất trên được tính toán trên cơ sở sau đây:
+ Số ngày làm việc đạt hiệu quả của một năm là: 300 ngày
+ Số giờ làm việc hiệu quả trong ngày là: 8 giờ
+ Nếu số giờ làm việc hiệu quả trong ngày tăng lên 20% thì sản lượng hàng năm sẽ đạt3.600 tấn Để đảm bảo mức độ khả thi cao trong dự án sẽ chọn mức sản lượng sảnxuất đạt 100% là 3.000 tấn/ năm
2.4 Nguồn nguyên liệu và hướng tiêu thụ sản phẩm
Về nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu sẵn có hiện nay trong tỉnh là: tôm càng, tôm sú,
tôm thẻ, tôm chì, tôm sắt Với sản lượng sản phẩm 3.000 tấn hàng năm thì cần phải có sốlượng tôm, cá, mực, bạch tuộc nguyên liệu là 6.000 tấn
Như trên đã phân tích, nguồn tôm nuôi (tôm sú, tôm càng) và tôm biển (tôm thẻ, chì,sắt), hàng năm đã đạt trên 10.000 tấn (riêng tôm nuôi đạt 6.000 tấn)
Hướng phát triển những năm tới, riêng về tôm sẽ đưa lên 12.000 - 15.000 tấn tôm nuôi và7.000 - 10.000 tấn tôm biển (khai thác)
Trang 19Như vậy với nguồn nguyên liệu tại chỗ đủ thỏa mản nhu cầu cho sản xuất ổn định.Ngoài ra nếu có giá mua hợp lý sẽ có thêm nguồn tôm nguyên liệu từ các tỉnh khác mang sangbán như: Thạnh phú- Bến Tre, Kinh Ba - Sóc Trăng
Thị trường tiêu thụ: Theo FAO nhu cầu về thủy hải sản trên thế giới đang gia tăng
trong khi nguồn cung cấp trở nên khó khăn do ảnh hưởng của môi trường Nhu cầu thủy hảisản của thế giới sẽ bùng nổ đến năm 2010 từ 140 - 150 triệu tấn / năm trong khi nguồn cungcấp chỉ khoảng 39 triệu tấn từ nuôi trồng và đánh bắt Như vậy tính đến thời điểm đó người tachỉ đáp ứng được khoảng 27% (39/ 145) nhu cầu về thủy hải sản
Với việc thực hiện hiệp định WTO/GATT về mậu dịch thủy sản chắc chắn sẽ có nhiều
cơ hội tốt cho một nền mậu dịch thủy sản hoàn thiện hơn trên thế giới Tuy nhiên do mức độkhan hiếm trong tương lai đồng thời với tính nhất quán trong chất lượng, cung ứng và dịch vụ
sẽ là nhân tố chính tác động đến các nhà sản xuất khi họ quyết định xuất khẩu sản phẩm củamình sang thị trường nào: Châu Á, Châu Âu hay Châu Mỹ là có lợi nhất
Tuy nh iên thị trường xuất khẩu trực tiếp của công ty hiện nay bị thu hẹp Nguyênnhân chủ yếu là do máy móc thiết bị lạc hậu và chúng ta đã quá chậm trong việc đầu tư nângcấp mở rộng nhà máy làm cho công nghệ sản xuất không đáp ứng kịp tiêu chuẩn chất lượngthực phẩm ngày càng cao trên thị trường
Tóm lại, thị trường tiêu thụ thủy sản trên thế giới là rất lớn nhưng muốn xâm nhậpđược vào những thị trường béo bở này thì nhà máy chế biến hàng thủy sản xuất khẩu nhấtthiết phải được đầu tư nâng cấp và mở rộng theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa Saukhi được nâng cấp mở rộng, công ty chắc chắn sẽ mở rộng được thị trường sang các nước EU
và Bắc Mỹ, những nơi này đòi hỏi rất cao về chất lượng nhưng đổi lại giá cả sản phẩm tăngcao hơn so với những nước ở Châu Á
2.5 Phương án địa điểm
Hiện tại công ty có mặt bằng với diện tích trên 20.000 m2 nằm trong khu qui hoạchcông nghiệp của tỉnh Trong khu vực này mặt bằng đã xây dựng Nhà máy Đông lạnh 2 và một
số cơ sở hạ tầng như điện, nước, sân đường nội bộ, nhà làm việc của công ty.v.v Giao thôngthủy bộ đều thuận lợi và dể dàng nhanh chóng Khu đất có diện tích 3600 m2 không có côngtrình kiến trúc lớn và nằm liền kề với khu vực nhà máy cũ nên rất thuận lợi khi đầu tư xâydựng mở rộng
2.6 Các loại sản phẩm
Các sản phẩm dự kiến sản xuất tại phân xưởng mới bao gồm những mặt hàng có giá trịkinh tế cao, đảm bảo đủ tiêu chuẩn vệ sinh thủy sản để xuất khẩu sang các nước EU và Bắc
Mỹ
+ Tôm càng: Nguyên con, vỏ, vỏ lột thịt đông IQF, càng thịt đông Block
+ Tôm sú: Nguyên con, vỏ, Nobashi, sú thịt đông IQF, đông Block
+ Tôm thẻ, tôm chì cỡ lớn: Vỏ, vỏ lột thịt; thẻ, chì thịt đông I.Q.F, đông Block
+ Tôm hấp: Đông I.Q.F., đông Block
+ Cá, mực, bạch tuộc : Đông block và đông IQF