KIỂM TRA BÀI CŨCâu 1: Tại sao các nguyên tử khí hiếm không tham gia liên kết hóa học?... Viết sơ đồ hình thành liên kết ion trong các chất đó?KIỂM TRA BÀI CŨ... I Sự hình thành liên kết
Trang 1KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC
SINH
TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG
TỔ HÓA HỌC
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Tại sao các nguyên tử khí hiếm không tham gia liên kết hóa học?
Trang 3ĐÁP ÁN
Câu 1: Các nguyên tử khí hiếm đã có cấu hình electron bền vững (với lớp ngoài cùng có 8 electron hay 2 electron ở He)
Trang 4Câu 2: Cho các chất sau: KCl, HCl, MgO, H 2 Chất nào có liên kết ion? Viết sơ đồ hình thành liên kết ion trong các chất đó?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 5ĐÁP ÁN
Câu 2: Chất có liên kết ion: KCl, MgO
Sự hình thành liên kết ion trong KCl, MgO
2.2e
Trang 6Tieát 23
Trang 7I Sự hình thành liên kết cộng hóa trị
1.Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau Sự hình thành phân tử đơn chất
Trang 8a Sự hình thành phân tử hiđro (H2)
Sơ đồ hình thành liên kết
Trang 9b Sự hình thành phân tử clo (Cl2)
Sơ đồ hình thành liên kết
Trang 10c Sự hình thành phân tử nitơ (N2)
+
Sơ đồ hình thành liên kết
Công thức electron Công thức cấu tạo
N N
N N— —
Trang 112 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau Sự hình thành phân tử hợp chất
Trang 12a Sự hình thành phân tử hiđro clorua
Trang 13b Sự hình thành phân tử khí cacbonic
(CO2) (có cấu tạo thẳng)
Sơ đồ hình thành liên kết
Trang 15Khái niệm
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
Có 2 loại liên kết cộng hóa trị
Liên kết cộng hóa trị không cực
Liên kết cộng hóa trị có cực
Trang 16Liên kết cộng hóa trị
không cực Liên kết cộng hóa trị có cực
Giống nhau:
Để nguyên tử đạt cấu hình electron giống khí hiếm gần nhất
Liên kết thường giữa nguyên tử phi kim
với nguyên tử phi kim
Hình thức: mỗi nguyên tử đều góp electron để tạo thành cặp electron chung
Trang 17Liên kết cộng hóa trị
không cực Liên kết cộng hóa trị có cực
Khác nhau:
trong đơn chất
(giữa các nguyên tử
phi kim giống nhau)
trong hợp chất
(giữa các nguyên tử phi kim khác nhau)
đôi electron dùng
chung không bị lệch
về phía nguyên tử
nào
đôi electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
Trang 18C do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
D bởi sự nhường và nhận electron giữa hai nguyên tử
Trang 19Câu 2: Liên kết cộng hóa trị có cực khi cặp electron chung:
A lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn
B lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
C nằm chính giữa hai nguyên tử
D thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn
Trang 20Câu 3: Trong số các chất sau:
NaCl, F 2 , CaO, H 2 O, MgCl 2 , CH 4 , HBr
chất nào có liên kết ion, chất nào có liên kết cộng hóa trị không cực và chất nào có liên kết cộng hóa trị có cực?
Chất có liên kết ion: NaCl, CaO, MgCl 2
Chất có liên kết cộng hóa trị không cực: F 2 Chất có liên kết cộng hóa trị có cực: H 2 O,
CH 4 , HBr
Trang 21Câu 4: Viết sơ đồ hình thành liên kết cộng hóa trị trong các phân tử F 2 , HBr, H 2 O, CH 4 Công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử trên?
Trang 22Sơ đồ hình thành liên kết trong F 2
Trang 23Sơ đồ hình thành liên kết trong HBr
Trang 24Sơ đồ hình thành liên kết trong H 2 O
+
O H
H
H
Trang 25Công thức electron
Công thức cấu tạo
O
H H
O
H H
Trang 26Sơ đồ hình thành liên kết trong CH 4
H
Trang 27Công thức electron
C H
H
Trang 28Công thức cấu tạo
H
C
H H
H
Trang 29Câu 5: Viết sơ đồ hình thành liên kết cộng hóa trị trong các phân tử H 2 S, NH 3 , SiH 4 Công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử trên?
Trang 301 Soạn bài
Quan hệ giữa 2 loại liên kết cộng hóa trị và liên kết ion
Cơ sở lý thuyết để đánh giá loại liên kết
2 Học bài cũ và làm bài 1, 3, 4, 6, 7 trang 64
Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị So sánh độ bền giữa chất có liên kết cộng hóa trị và hợp chất ion
Trang 32H H
Cl Cl
Cl H