1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1: Liên kết cộng hóa trị

18 685 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên Kết Cộng Hóa Trị
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Quốc Tế
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài 1
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 263 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sao nguyên tử lại liên kết với nhau?. Các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?1... Kết luận: - Liên kết cộng hoá trị xảy ra giữa 2 nguyên tử phi kim, nguyên tử phi kim và hydro..

Trang 1

THE INTERNATIONAL HIGH SCHOOL

Nguyên tử Be

Trang 2

CHƯƠNG II

LIÊN KẾT HOÁ HỌC

Trang 3

BÀI 1:

LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

I Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị

A Vì sao nguyên tử lại liên kết với nhau?

Nguyên tử tự

do

Lớp e ngoài cùng = 8e

Các nguyên tố

chưa bền

Trang 4

Các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?

1 Sự tạo thành cặp e chung giửa 2 nguyên tử

của 2 nguyên tố giống nhau

B-Xét phân tử H2

H - H

H

Trang 5

B-Xét phân tử Cl2

+

Cl đưa ra 1 e hoá trị để dùng chung

Cl - Cl

Trang 6

C Xét phân tử O 2

+

O = O

Mỗi nguyên tử Oxi đưa ra 2e hóa trị để dùng chung

Trang 7

d Xét phân tử N 2

+

Mỗi nguyên tử N đưa ra 3e hóa trị để dùng chung

N N

Trang 8

H + Cl

H2 + Cl2 HCl

2 Sự tạo thành cặp e chung giửa 2 nguyên tử

của 2 nguyên tố khác nhau

a Xét phân tử khí HCL

Trang 9

O2 + H2 H-O-H

b, Xét phân tử H2O

O

H

H

Trang 10

H

 d -Xét phân tử Amoniac NH3

Trang 11

d Xét phân tử CO2

O = C = O

O

Trang 12

3 Quy ước liên kết

một đôi e dùng chung và ký hiệu bằng một vạch ngang:

Liên kết đơn: H - N - H

I H

L iên kêt 3 bền hơn liên kết đơi, liên kết đơi bền hơn liên kết đơn

Trang 13

Kết luận:

 - Liên kết cộng hoá trị xảy ra giữa 2 nguyên tử phi kim, nguyên tử phi kim và hydro

 - Liên kết cộng hoá trị là liên kết giữa 2 nguyên tử cùng đưa ra các cặp e dùng chung, để đạt 8e lớp ngoài cùng (quy tắc bát tử)

 - Đôi e dùng chung thuộc về 2 nguyên tử

Trang 14

Tóm tắt bài giảng

1 Liên kết hoá trị

a Tại sao các nguyên tử liên kết với nhau?

TL: Các nguyên tử liên kết để đạt tới cấu trúc e của khí hiếm

8e (bền)

b Các nguyên tử liên kết với như như thế nào?

Các nguyên tử đưa ra một số đôi e lớp ngoài cùng (Gọi là e hoá trị) để dùng chung với nhau.

2 Chỉ có các nguyên tử phi kim và phi kim hoạc phi kim và

hydro xẩy ra liên kết cộng hoá trị vì có độ âm điện

3 Một đôi e dùng chung kí hiệu bằng một vạch ngang (liên

kết đơn)…liên kết ba bền hơn liên kết đôi và 1, liên kết đôi bền hơn liên kết đơn.

Trang 15

Bài tập:

 1 Tại sao các nguyên tử liên kết với nhau?

 2 Phân tử SiF4 mỗi nguyên tử F liên kết với nguyên tử Si bằng 1 liên kết cộng hoá trị đơn Viết công thức e và công thức cấu tạo SiF4

 3 Phân tử H2S mỗi nguyên tử H liên kết với

nguyên tử S bằng một liên kết cộng hoá trị đơn Viết công thức e và công thức cấu tạo

Trang 16

2 Phân tử SiF4 mỗi nguyên tử F liên kết với nguyên tử Si bằng 1 liên kết cộng hoá trị đơn Viết công

thức e và công thức cấu tạo SiF4

Si

F

I

F - Si - F

I

F

Trang 17

3 H2S S H – S – H

3 Phân tử H 2 S mỗi nguyên tử H liên kết

với nguyên tử S bằng một liên kết cộng

hoá trị đơn Viết công thức e và công thức cấu tạo.

Trang 18

HEÁT

Ngày đăng: 15/09/2013, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w