1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Liên kết cộng hóa trị

7 853 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên kết Cộng Hóa Trị
Trường học Trường THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 478,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Học sinh nêu được sự hình thành liên kết của các nguyên tử khác nhau: HCl, CO2… + Học sinh nêu được khái niệm liên kết cộng hóa trị phân cực?. Mục tiêu cho học sinh Bậc 1: + Học sinh

Trang 1

Chương 3: Liên kết hóa học

Khung Kế hoạch Bài dạy

Người soạn bài

Địa chỉ E-mail : thuytl1@gmail.com

Tên bài dạy: Bài 13: Liên kết cộng hóa trị

Tiết phân bố chương trình: Tiết 24

Các câu hỏi khung chương trình

bằng lực tương tác tĩnh điện

Các câu hỏi nội dung

1 Phân tử H 2 được hình thành như thế nào?

2 Nêu sự hình thành phân tử N 2 ?

3 Kết luận về sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử giống nhau?

4 Liên kết cộng hóa trị là gì?

5 Liên kết cộng hóa trị không phân cực là gì?

6 Nêu sự hình thành liên kết của phân tử HCl và phân tử CO 2 ?

7 Nêu khái niệm về liên kết cộng hóa trị phân cực?

8 Nêu tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị.

9 Nêu được mối quan hệ giữa độ âm điện và kiên kết hóa học.

1-2

6-8

Tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai

Học sinh giỏi

3-5 9-12 Học sinh tiếp thu nhanh Khác: tiếp thu chậm

Trang 2

Mục tiêu chung

1 Kiến thức

+ Học sinh nêu được sự hình thành liên kết của các nguyên tử giống nhau: N2, O2, H2 +Học sinh nêu được khái niệm về liên kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị không phân cực

+ Học sinh nêu được sự hình thành liên kết của các nguyên tử khác nhau: HCl, CO2… + Học sinh nêu được khái niệm liên kết cộng hóa trị phân cực

+Học sinh nêu được tính chất của các hợp chất có liên kết cộng hóa trị

+Học sinh nêu được mối quan hệ giữa độ âm điện và liên kết hóa học

2 Kỹ năng

+Học sinh phân biệt được đâu liên kết ion, liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết cộng hóa trị phân cực

+Học sinh trình bày được sự hình thành liên kết của hợp chất

+ Học sinh rèn được kĩ năng quan sát, kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề

3 Thái độ

+ Có hứng thú tìm hiểu, khám phá các hiện tượng hóa học “ Tại sao các nguyên tố ít tồn tại dưới dạng đơn chất” Con đường hình thành hợp chất như thế nào?

Mục tiêu cho học sinh

Bậc 1:

+ Học sinh nêu được sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tố giống nhau, sự

hình thành đơn chất

+ Học sinh nêu được sự hình thành liên cộng hóa trị giữa các nguyên tố khác nhau, sự hình thành hợp chất

+ Học sinh nêu được khái niệm liên kết cộng hóa trị, cộng hóa trị không phân cực, cộng hóa trị phân cực

+Học sinh nêu được mối quan hệ giữa độ âm điện và liên kết hóa học

Bậc 2:

+ Học sinh phân biệt được đâu là liên kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị phân cực, liên kết

cộng hóa trị không phân cực

+ Học sinh nêu được ví dụ về sự hình thành liên kết cộng hóa trị của các hợp chất cộng hóa trị

và chỉ rõ sự hình thành liên kết đó

Bậc 3:

Kết luận về những hợp chất có liên kết cộng hóa trị

Phương pháp giảng dạy:

+Phương pháp thuyết trình kết hợp vấn đáp

+Phương pháp trực quan sinh động: sử dụng bộ nam châm làm các electron

Các bước tiến hành

Mục tiêu Hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh nội dung viết bảng

Trang 3

Giới

thiệu bài

học mới

Chúng ta đã được tìm

hiểu về liên kết ion và

liệu rằng chỉ có lực tương

tác tĩnh điện giữa các ion

trái dấu mới tạo thành

hợp chất hay còn một lực

gì khác liên kết các

nguyên tố hóa học lại với

nhau Hôm nay chúng ta

sẽ cùng nghiên cứu về

loại liên kết mới Liên kết

cộng hóa trị

Nêu

được sự

hình

thành

liên kết

cộng

hóa trị

giữa các

nguyên

tử giống

nhau và

sự hình

thành

đơn chất

HĐ1: Viết cấu hình

electron của hidro và

nhận xét số electron lớp

ngoài cùng?

HĐ2: Để đạt trạng thái

bền vững các nguyên tố

có xu hướng nhường

hoặc nhận e để có cấu

hình giống nguyên tố khí

hiếm liền nó Để có cấu

hình giống nguyên tố khí

hiếm He thì H phải

nhường hay nhận bao

nhiêu electron?

HĐ3: H cần 1 electron để

có cấu hình giống He nên

mỗi nguyên tử H đưa ra 1

electron để góp thành cặp

e dùng chung

HĐ4: Theo dõi sự hình

thành liên kết trong phân

tử H2 ( giáo viên biễu

diễn bằng nam châm

màu Học sinh quan sát

và cho nhận xét về sự

hình thành phân tử H2

HĐ5: Hãy biễu diễn sự

hình thành phân tử N2

bằng các nam châm màu

và thuyết trình công thức

đó

HĐ1:

H(Z=1): 1s1

Hidro có một electron lớp ngoài cùng

HĐ2:

He( Z=2): 1s2

để có cấu hình của He thì

H phải nhận thêm một electron

HĐ3: Học sinh nghe

HĐ4: Mỗi nguyên tử có

một electron đưa ra tạo thành cặp e góp

chung( dùng chung) giữa hai nguyên tử H có một liên kết được hình thành

HĐ5: Học sinh lên bảng

biếu diễn

+ Nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng nên nó phải đưa ra 3 electron góp chung để đạt cấu hình bền vững cưa khí hiếm gần nhất

I Sự hình thành liên kết cộng hóa trị.

1 Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau Sự hình thành đơn chất.

a Sự hình thành phân tử hidro(H 2 ).

H (Z=1) : 1s1

H + H  H : H

H : H  H – H  H2

Công thức e CTCT CTPT + Giữa hai nguyên tử có một cặp electron liên kết bằng một gạch biểu thị cho liên kết đơn

b Sự hình thành phân tử nitơ

:N.

.

+ N.

. :  N N

: N N :  N  N  N2 Công thức e CTCT CTPT

Kết luận cộng hóa trị là liên kết được tạo

thành giữa hai nguyên tử bằng một hay

Trang 4

+ Mỗi nguyên tử N đưa

ra 3 electron độc thân để hình thành 3 cặp electron góp chung dùng cho cả hai nguyên tử 3 cặp e này biễu diễn bằng 3 gạch là liên kết 3

nhiều cặp electron chung

+ Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết cộng hóa trị mà cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào

Học sinh

nêu

được sự

hình

thành

liên kết

cộng

hóa trị

của các

nguyên

tử khác

nhau và

sự hình

thành

hợp

chất

HĐ6: Nêu đặc điểm về

lớp vỏ của Cl và H?

HĐ7: Học sinh trình bày

sự hình thành phân tử

HCl? ( dùng nam châm

màu) Có kết luận gì?

HĐ8: Nêu cấu hình lớp

ngoài cùng của O và C?

Có nhận xét gì?

HĐ9: Biễu diễn sự hình

thành phân tử CO2 nêu

cấu tạo của nó( sử dụng

nam châm màu

HĐ6: Clo có 7 electron

lớp ngoài cùng, H có 1 electron lớp ngoài cùng

Để đạt cấu hình bền vững giống Ar clo phải góp 1 elelcltron để tạo cặp e dùng chung với các nguyên tử khác

HĐ7: biễu diễn số

electron lớp ngoài của Cl, của H Biểu diễn cặp electron dùng chung bị lệch về phía Cl

Phân tử HCl có một liên kết hình thành giữa Cl và

H là liên kết cộng hóa trị phân cực Cặp e dùng chung bị lệch về phía Cl

HĐ8 :

6C (6e) 1s2 2s2 2p2

8O (8e) 1s2 2s2 2p4 Cacbon có 4 electron lớp ngoài cùng còn thiếu 4 electron để có cấu hình bền vững, O có 6 electron lớp ngoài cùng còn thiểu 2 electron để có cấu hình bền vững giống Ne

nguyên tử C ở giữa 2 nguyên tử O và góp với mỗi nguyên tử O hai electron để tạo 2 liên kết đôi

2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau Sự hình thành hợp chất

a Sự hình thành phân tử hidroclorua

17Cl (17e) 1s22s22p63s23p5

1H (1e) 1s1

H +

Cl : H : Cl

H :

Cl :  H – Cl  HCl Công thức e CTCT CTPT Cặp electron dùng chung bị lệch về phía

Cl là nguyên tố có độ âm điện lớn hơn Liên kết trong phân tử HCl gọi là LKCHT phân cực

b) Sự hình thành phân tử khí cacbondioxit.

6C (6e) 1s2 2s2 2p2

8O (8e) 1s2 2s2 2p4 :

.

O + .

.

C + .

O:  O :: C ::

O

:O :: C ::

O :  O = C = O  CO2

Công thức e CTCT CTPT Hai cặp electron chung tạo 2 cặp liên kết cộng hóa trị

Liên kết giữa C và O là liên kết phân cực nhưng phân tử CO có cấu tạo thẳng nên hai liên kết phân cực triệt tiêu nhau kết quả là phân tử CO không phân cực

Trang 5

Nêu

được

tính chất

của các

chất có

liên kết

cộng

hóa trị

HĐ10: đọc sách và rút ra

tính chất của cá các chất

có liên kết cộng hóa trị

HĐ10:

Thể rắn:đường, lưu huỳnh, iot…

Thể lỏng: nước, ancol…

Thể khí: CO, CO2…

3 Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị.

Thể rắn:đường, lưu huỳnh, iot…

Thể lỏng: nước, ancol…

Thể khí: CO, CO2… Các chất không phân cực không dẫn điện

ở mọi trạng thái

Phân

biệt

được các

loại liên

kết

HĐ11: Nêu khái niệm về

độ âm điện?

HĐ12: Đã học được

những loại liên kết nào?

Nêu khái niệm từng loại

liên kết

HĐ13: Điền thông tin

vào bảng trên

HĐ11: Độ âm điện là đại

lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử Độ âm điện càng lớn khả năng hút electron càng mạnh

HĐ12: Liên kết ion, liên

kết cộng hóa trị trong đó

có LKCHT phân cực và LKCHT không phân cực

+ Liên kết ion là liên kết được hình thành do lực tương tác tĩnh điện giữa các ion trái dấu

+ Liên kết cộng hóa trị là liên kết hình thành do sự góp chung một hay nhiều cặp electron giữa hai nguyên tử

+ LKCHT không cực là LKCHT cặp e dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào + LKCHT phân cực là LKCHT cặp e dùng chung bị lệch về nguyên

tố có độ âm điện lớn hơn

III Độ âm điện và liên kết hóa học

+ Liên kết ion là trường hợp riêng của liên kết cộng hóa trị

Liên kết Liên kết

ion

Liên kết cộng hóa trị

Không cực

Phân cực Khái

niệm

lực tương tác tĩnh điện

Góp chung electron

cặp e dùng chung không bị lệch

Gớp chung electron cặp en

Bản chất Cho và

nhận electron

Đôi e dùng chung không bị lệch

Đôi e dùng chung bị lệch phía nguyên

tử có độ

âm điện lớn hơn Hiệu độ

âm điện 1,7 0→<0,4 0,4→<1,7

Trang 7

Trang thiết bị

Công nghệ – Phần cứng (Chọn các phần cứng cần thiết)

Máy ảnh

Máy tính

Máy ảnh KTS

Đầu đọc DVD

Kết nối Internet

Đĩa CD-ROM Máy in

Máy chiếu Máy quét ảnh

Ti vi

Đầu Video Máy quay phim Thiết bị hội thảo truyền hình

Khác: Nam châm và tranh ảnh

Công nghệ – Phần mềm (Chọn các phần mềm cần thiết)

Cơ sở dữ liệu/Bảng tính

Chế bản

Phần mềm E-mail

CD-ROM Microsoft Encarta

Xử lý ảnh Trình duyệt Internet

Đa phương tiện

Xây dựng trang Web Soạn thảo văn bản Khác:      

Đánh giá học sinh

+ Đánh giá qua các câu hỏi trong quá trình dạy học

+ Đánh giá qua phiếu học tập

Câu 1: Chọn câu đúng trong các câu sau?

A Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu

B Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn

C Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7

D Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khắc hẳn nhau về tính chất hóa học

Câu 2:Sự hình thành liên kết trong phân tử HCl là do:

A Lực hút tĩnh điện giữa H+ và Cl

-B Mỗi nguyên tử H và Cl góp chung 1e tạo thành 1 cặp electron dùng chung

C Clo cho hiđro 1 cặp electron để hình thành liên kết liên kết cho nhận

D Hiđro cho clo 1 cặp electron để hình thành liên kết liên kết cho nhận

Câu 3:Liên kết hóa học tạo giữa hai nguyên tử của hai nguyên tố phi kim khác nhau thuộc loại

A liên kết kim loại

B liên kết cộng hóa trị phân cực

C liên kết ion

D liên kết cộng hóa trị không phân cực

Câu 4: Trong các trường hợp sau đây, hợp chất nào có liên kết cộng hóa trị ?

A NaF B CaF2 C KBr D CCl4

Câu 5:Liên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết có thể tạo bởi

A hai nguyên tử của hai nguyên tố phi kim khác nhau

B hai nguyên tử của cùng một nguyên tố phi kim

C hai nguyên tử của hai nguyên tố bất kì

D hai nguyên tử của cùng một nguyên tố kim loại

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w