Đại cươngkhuẩn Hansen, bệnh có tính chất kéo dài và lây, có biểu hiện toàn thân nhưng nổi bật và thường xuyên nhất là triệu chứng da và một số dây thần kinh.. Quan niệm về bệnh phong X
Trang 1BÖnh phong
(Leprosy)
Trang 21 Đại cương
khuẩn Hansen, bệnh có tính chất kéo dài
và lây, có biểu hiện toàn thân nhưng nổi bật và thường xuyên nhất là triệu chứng
da và một số dây thần kinh.
1.2 Danh từ: Phong, phung, cùi, hủi, bệnh Hansen nay gọi là bệnh phong.
Trang 3Trung Quèc: 1 triÖu, Ch©u ¢u:
160.000 Ch©u Mü(chñ yÕu Nam
Trang 41.3 T×nh h×nh bÖnh phong
ë ViÖt Nam
ViÖt Nam : 12- 14 v¹n bÖnh nh©n ( 120.000 - 140.000 ).
Trang 51.4 Quan niệm về bệnh phong
Quan niệm c ũ: Bệnh nan y, không
chữa khỏi được, đối xử tàn bạo với người bệnh Người bệnh sợ hãi, dấu bệnh
Quan niệm mới: Bệnh lây, có thể cắt
được lây lan, chữa khỏi được, đối xử
Trang 61.4 Quan niệm về bệnh phong
Xu hướng thế giới hiện nay là
cắt đứt lây lan bằng Rifampicin,
điều trị bệnh phong bằng đa
hóa trị liệu, điều trị tại gia đình, tại bệnh viện như các bệnh khác tiến tới thanh toán bệnh phong.
Trang 72 Dịch tễ học
2.1.Tác nhân gây bệnh
Trực khuẩn Hansen (BH) tên khoa học Mycobacterium
Leprae do nhà bác học người
Na Uy Armeuer Hansen phát hiện 1873.
Trang 82.1.Tác nhân gây bệnh
Trực khuẩn hình gậy, kháng
cồn, kháng toan, kích thước 1,5-
6 micron, nhuộm bắt màu đỏ tư
ơi theo phương pháp nhuộm
Ziehl- Neelsen.
Trang 92.1.Tác nhân gây bệnh
yếu nằm ở trung bì nông và giữa, rải rác hay thành đám, thành cụm (globi), sống ngoài cơ thể được 7 ngày (theo Rees
1974), đun sôi giết được BH, tiêm truyền cho súc vật được nhưng khó, chưa nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo.
Trang 102 DÞch tÔ häc
2.2 Lµ bÖnh l©y
Lµ bÖnh l©y nhng l©y Ýt, tØ lÖ l©y gi÷a vî chång lµ 3-6%, l©y chËm, ñ bÖnh dµi 2-3 n¨m, l©y khã.
Trang 112 Dịch tễ học
2.3 Đường lây
xây sát, bệnh nhân thường thải vi khuẩn chủ yếu qua thương tổn mũi, họng ở giai
đoạn muộn, chủ yếu là bệnh nhân thể
phong u (thể L )và thể phong trung gian (thể B).
Trang 143.3.1 Triệu chứng ngoài da
Đ Đ ám mảng đỏ, giới hạn rõ ,có ám mảng đỏ, giới hạn rõ ,có
bờ gồ cao, bờ có củ nhỏ hoặc củ
to lấm tấm bằng đầu tăm, hạt
đỗ, hạt ngô sau để lại sẹo Thư ờng gặp trong thể phong củ
(LT).
Trang 163.3.2 Triệu chứng thần kinh
Giảm, mất cảm giác đau và nóng
lạnh ở trên đám tổn thương, dát đỏ, mảng củ hay mảng cộp, u phong
hoặc mất cảm giác đau ở hai cẳng bàn tay, cẳng bàn chân, phát hiện bằng châm kim thử cảm giác và áp ống nước lạnh, nước nóng.
Trang 173.3.2 Triệu chứng thần kinh
Cảm giác sâu nhận biết tỳ đè, áp lực thường còn.
Viêm, sưng một số dây thần kinh
như dây thần kinh trụ, cổ nông,
hông khoeo ngoài, dây thần kinh sư
ng nhẹ hoặc sưng to lổn nhổn như
Trang 183.3.4 Triệu chứng cơ động
Teo cơ đầu chi, teo cơ giun, cơ liên cốt bàn tay, bàn chân, có
thể cả cơ cẳng chân, cẳng tay Liệt thần kinh hông khoeo
ngoài dẫn đến đi lết, đi cất cần Liệt thần kinh trụ gây vuốt trụ.
Trang 193.3.5 Triệu chứng rối loạn
dinh dưỡng
Hỏng móng Loét ổ gà thường ở bàn chân nơi tỳ nén do rối loạn thần kinh dinh dưỡng, do sang chấn không biết đau, loét sâu
dai dẳng, khó lành.
Trang 203.3.5 TriÖu chøng rèi lo¹n
Trang 213.3.6 Lo¹n chøng bµi tiÕt
Da kh« hoÆc mì qu¸
It tiÕt må h«i.
Da mì do rèi lo¹n néi tiÕt
Trang 223.3.7 Triệu chứng phủ tạng
và ngũ quan
Tổn thương mắt (50%), viêm giác mạc (30%) có thể dẫn đến
mù loà tàn phế.
Viêm mũi, viêm họng khản
tiếng, hạch sưng.
Trang 24+ ThÓ T (Tuberculoid): thÓ cñ.
+ ThÓ B (Borderline): thÓ trung gian + ThÓ L (Lepromatous): thÓ u.
Trang 25Âm tính hoặc dương tính nhẹ
Âm tính
Trang 264.1.2 Phân nhóm theo vi trùng
Để tiện lợi cho việc áp dụng đa hoá trị liệu, chia bệnh phong ra làm 2 nhóm, nhóm ít vi khuẩn (Pauci
Bacilary-PB) và nhóm nhiều vi
khuẩn (MultiBacilary-MB), mỗi
nhóm có phác đồ điều trị riêng.
Trang 284.3 B¶ng ph©n lo¹i bÖnh phong
cña Ridley vµ Jopling ( 1966)
MiÔn dÞch trung gian tÕ bµo
( Cell Mediated Immunity CMI).
Trang 29
4.3 Bảng phân loại bệnh phong
của Ridley và Jopling ( 1966)
Bệnh phong được phân thành nhiều thể, nằm giữa 2 cực TT ( thể phong
củ, miễn dịch trung gian tế bào
mạnh) và LL ( phong u CMI yếu) là các thể đó là BT phong củ trung gian,
BB phong trung gian, BL phong thể trung gian U, LLS phong u dưới cực
Trang 30Sơ đồ minh họa cụ thể như sau
BT
RR
BB -
RR LLs - ENL
- TT Phong thÓ cñ
- BT Phong thÓ cñ-trung
Trang 31ban nút đỏ do phong
ENL(erythema nodosa leprosum) ban nút đỏ do phong thường gặp trong thể phong u (LL) đang điều trị thuốc đặc hiệu.
Trang 32phản ứng đảo ngược
RR(reverse reaction) phản ứng đảo ngược lên cấp - chuyển thể gần về phía phong củ khi sức đề kháng,
miễn dịch mạnh lên bệnh đỡ
chuyển dịch về phía thể củ TT.
Trang 335 Tiến triển và biến chứng
Bệnh kéo dài có lúc như đứng yên,
thoái lui, nhưng tai hại là gây tàn
Trang 346 ChÈn ®o¸n
cñ, m¶ng cép tån t¹i l©u, kÌm theo mÊt c¶m gi¸c ®au, kh«ng ph©n biÖt ®îc
nãng l¹nh
nh¸nh cæ n«ng, h«ng khoeo Teo c¬ ®Çu chi.
Trang 35cố định, nhuộm Ziehl đọc kính hiển vi
Trang 36Phản ứng Mitxuda
Phản ứng Mitxuda giúp tiên lượng
Đánh giá tiên lượng thể bệnh thường (+) tính trong phong củ, (-) tính
trong thể phong u.
Trang 37Chẩn đoán phân biệt
Phong u
Tổn thương là ban đỏ mảng cộp thư ờng ở mặt mũi, trán tai có thể
nhầm với dị ứng thuốc, chẩn đoán cần nghĩ đến bệnh phong thử cảm giác đau và làm xét nghiệm tìm
Trang 38Chẩn đoán phân biệt
Phong củ
cùng có đám mảng đỏ, có bờ viền, giới
hạn rõ nhưng trong bệnh phong củ đám mảng đỏ ở bờ là củ sẩn nhỏ, mất cảm giác
đau và xét nghiệm tìm trực khuẩn
Hansen dương tính, còn trong nấm hắc
lào đám mảng đỏ hình đa cung, bờ viền
rõ, bờ có mụn nước, ngứa xét nghiệm
Trang 397 Điều trị, dự phòng
7.1 Đường lối chung
Mục đích điều trị là nhằm chữa khỏi bệnh cho bệnh nhân nhưng quan trọng là tránh tàn phế, hạn chế lây lan.
Trang 407.1 Đường lối chung
Cắt đứt lây lan bằng Rifampicine Dùng Rifampicin sau 5-27 ngày là bệnh nhân hết lây lan cho người
khác, tuy còn phải tiếp tục điều trị bệnh.
Trang 417.1 Đường lối chung
Xu hướng thế giới là xoá bỏ khu
điều trị phong.
Điều trị như các bệnh nhân khác tại bệnh viện
Đường lối chống phong của Việt Nam là " điều trị tại gia đình",
Trang 427.1 Đường lối chung
Đa hoá trị liệu ( Multidrug
therapy) thay thế trị liệu đơn hoá trị liệu
(DDS đơn thuần )để tránh nhờn thuốc, kháng thuốc
Trang 437.1 Đường lối chung
Phòng chống tàn phế, phục hồi
chức năng bằng chăm sóc hưỡng
dẫn cách tập luyện chăm sóc da đẻ tránh tàn phế, điều trị sớm bằng
vật lý trị liệu, chương trình gìây
dép cho bệnh nhân phong.
Trang 447.1 §êng lèi chung
C«ng t¸c tuyªn truyÒn n©ng cao
hiÓu biÕt trong nh©n d©n vÒ bÖnh phong, xo¸ bá thµnh kiÕn víi bÖnh phong, c«ng t¸c qu¶n lý hå s¬ ch÷a bÖnh.
Trang 457.2 §a ho¸ trÞ liÖu
Clofazimin 50 mg / ngµy tù uèng.
Trang 467.2 Đa hoá trị liệu
Nhiều vi khuẩn (MB)
Thời gian 24 tháng hoặc đến khi xét nghiệm vi khuẩn âm tính, sau đó ngừng thuốc theo dõi 5 năm.
Trang 477.2 Đa hoá trị liệu
ít vi khuẩn (PB)
( 600 mg/ tháng 1 lần, có kiểm tra) DDS 100 mg / ngày tự uống.
Thời gian 6 tháng sau đó ngừng
thuốc theo dõi 3 năm.
Trang 487.2 Đa hoá trị liệu
DDS Dapson (Diamino diphenyl
sulfon) rẻ tiền, có tác dụng diệt
khuẩn, dùng đường uống, dễ sử
dụng.
Rifampicin diệt vi khuẩn nhanh,
cắt đứt lây lan nhanh chóng.
Clofazimin ( lamprene) có tác dụng diệt khuẩn, tác dụng phụ là làm sẫm màu da vùng có ánh sáng chiếu vào.
Trang 497.3 Các phương pháp
điều trị khác
Vật lý trị liệu
Phục hồi chức năng , chống tàn
phế, điều trị chỉnh hình và ngoại khoa, nạo phẫu thuật ổ gà, chuyển gân điều trị liệt dây thần kinh
Trang 517.4 Dù phßng
Theo dâi ph¸t hiÖn, ®iÒu trÞ sím.
Cha s¶n xuÊt thµnh c«ng v¸c xin phßng bÖnh phong.
Trang 52Xin tr©n träng c¶m ¬n !