*Tài nguyên nước :chịt.. Sông ngòi nhiều nước nhiều phù xa mưa... *Tài nguyên biển: cửa sông chính, nhiều vũng vịnh thuận lợi phát triển nuôi trồng đánh bắt thủy... Tài nguyên du lịc
Trang 1KÍNH CHÀO CÔ
CÁC BẠN!
ĐAI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÍ
Trang 31 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Giới hạn: nằm ở tận cùng phía nam Tổ quốc
Phần đất liền có tọa độ địa lí từ 11˚10’ đến 8˚34’ vĩ bắc và
từ 104˚26’ đến 106˚48’ kinh đông
Diện tích: hơn 40 nghìn km2
Trang 42 Tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên đất:
đất tự nhiên trên 4 triệu ha (năm 2012)
+ Phù sa ngọt : 1,2 triệu ha.
+ Đất phèn: 1,6 triệu ha.
+ Đất mặn: 75 vạn ha
Trang 5*Tài nguyên nước :
chịt Sông ngòi nhiều nước nhiều phù xa
mưa.
Trang 7 *Tài nguyên biển:
cửa sông chính, nhiều vũng vịnh thuận
lợi phát triển nuôi trồng đánh bắt thủy
Trang 9 Tài nguyên khoáng sản:
Công trữ lượng khoảng 10 triệu m3.
địa tiếp giáp với biển Đông và vịnh
Thái Lan…
Trang 10Phân bố mỏ than
Mỏ dầu khí Bạch Hổ
Trang 11Tài nguyên du lịch:
Có nhiều thắng cảnh đẹp, nhiều di tích văn hóa lịch sử, nhiều làng nghề lễ hội…
Hệ thống sông ngòi chằng chịt thuận lợi phát triển du lịch sông nước kết hợp với
du lịch miệt vườn và các vườn cây ăn
quả
Nhiều bãi biển đẹp, nhiều đảo và quần đảo: Phú Quốc, Hà Tiên,…
Trang 12Vườn quốc gia Phú Quốc
Rừng U Minh
Trang 13 Tài nguyên sinh vật :
Phong phú đa dạng nhất nước ta
Thực vật: rừng ngập mặn ven biển rất lớn ( Cà Mau, Bạc Liêu….), rừng tràm- Kiên Giang, Đồng Tháp
=> rừng ngập mặn ở Cà Mau Kiên Giang thuộc loại quý hiếm của thế giới
Động vật: có tới 23 loài có vú, 368 loài thuộc
bộ chim, 260 loài nước ngọt….trong đó rừng U Minh có số lượng cá thể và đa dạng sinh học
được thể hiện rất rõ
Trang 14Sếu đầu đỏ
San hô biển
Trang 15272 người/km2.
Trang 164 Hiện trạng phát triển KT-XH.
Khái quát
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền KT-XH của vùng ĐBSCL
TĐTT đạt mức cao liên tục trong nhiều năm
GĐ 2001-2005:đạt 7,7% /năm (cả nước 7,5%/năm)
Trang 17 2010, GDP bình quân theo đầu người đạt 21,3 tr
đồng (bằng 93% mức trung bình của cả nước) tăng gấp 4,8 lần so với năm 2000
Quy mô chiếm gần 20% số dân cả nước, vùng này đóng góp 367,9 ng tỉ đồng, chiếm 16,5% GDP cả nước
=> Vùng ĐBSCL đang thực hiện chính sách của nhà nước trên cơ sở ưu tiên phát triển CSHT, GTVT, Bưu chính viễn thông, thương mại và du lịch làm động lực phát triển rút ngắn khoảng cách với các vùng phát triển khác của cả nước
Trang 18a Nông lâm ngư nghiệp
- Tuy nhiên trong xu thế chuyển dịch cơ cấu kt theo
CNH, tỉ trọng khu vực này có xu hướng giảm
Trang 19Nông – Lâm – Ngư nghiệp
Ngư nghiệp
-Có đường bờ biển dài 732Km.
-Giá trị sản xuất lớn nhất cả nước
-Sản lượng thủy sản ; 1169,1 tấn (2000) và 3269,3 tấn (2012) -Diện tích nuôi trồng năm
2000 là 446,3 ha và 727 ha (2012).
Nông nghiệp
-Trồng trọt :
+ cây lương thực
+cây rừng
+cây ăn quả
-Chăn nuôi phát triển
và môi trường sinh thái -S rừng trồng: 1995:37,500 ha; 2012:1600ha
-Rừng bị cháy:
1995:2072ha;2012: 211ha.
- rừng bị chặt phá:
1995:2592ha; 2012;3ha.
Trang 20 Nhóm ngành CN chế biến chiếm ưu thế trong giá
trị sx công nghiệp trên 95,8% (2000) 90,9%
(2010)
CN CBLTTP là ngành chủ lực của vùng có vai trò
quan trọng đối với cả nước
Trang 21 XK :+ > 50% slg lúa gạo
+ 70% slg trái cây
+ 57% slg thủy sản
CNXD VLXD phân bố rộng khắp với các sp như: gạch ngói, tấm lợp, bê tông, xi măng.
CN cơ khí : máy nông , máy gặt, máy tuốt lúa, máy bơm nước…
Ngoài ra còn có các ngành dệt may da dày
Cần Thơ và Cà Mau là hai TTCN của vùng
2012 : có 60 khu CN: Tân Đức, Vĩnh Lợi II…
Trang 235 Định hướng phát triển.
Xây dựng và phát triển Đồng bằng sông cửu long trở thành vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp hàng hóa và thủy sản của cả nước với tốc độ tăng trưởng cao, bền vững
Phát triển mạnh kinh tế biển và phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội tiến kịp mặt bằng chung của cả nước
Là địa bàn cầu nối để chủ động hội nhập, giao thương, hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực
Bảo đảm vững chắc an ninh chính trị, quốc phòng và trật tự
an toàn xã hội