Bệnh van tim là bệnh do các tổn thương tại van và bộ máy dưới van(dây chằng, cột cơ, vòng van) Biểu hiện bằng: dầy, vôi hóa, thoái hóa , nhiễm trùng van và tổ chức dưới van gây hậu quả là hẹp và hoặc hở van tim. Nếu bệnh nhân không được điều trị, cuối cùng sẽ dẫn đến suy tim có thể tử vong. Bệnh van tim do nhiều nguyên nhân gây ra.
Trang 1CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VAN TIM
Trang 3 Nếu bệnh nhân không được điều trị, cuối cùng sẽ dẫn đến suy tim có thể tử vong.
Bệnh van tim do nhiều nguyên nhân gây ra
Trang 4- Tỷ lệ mắc bệnh khoảng 50% bệnh nhân bị bệnh tim mạch nằm điều trị tại bệnh viện
Tỷ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ là tương đương nhau đối với bệnh van tim nói chung.
Phương pháp điều trị gồm: điều trị triệu chứng, biến chứng và điều trị nguyên nhân gây bệnh
Bệnh van tim có tiên lượng điều trị rất tốt nếu được chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và phòng bệnh tốt.
Trang 5YẾU TỐ THUẬN LỢI
- Điều kiện vệ sinh, điều kiện sống không đảm bảo làm bệnh nhân hay bị viêm họng do liên cầu beta tan huyết nhóm A
- Người mẹ khi mang thai bị nhiễm Virus ảnh hưởng đến quá trình hình thành tổ chức của thai nhi
- Người bệnh bị một số bệnh lý về da liễu, nhiễm trùng máu, bệnh khớp, bệnh thận, bệnh mạch vành
- Người cao tuổi
Trang 6NGUYÊN NHÂN
+ Bệnh Thấp tim là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh van tim
+ Bẩm sinh: Động mạch chủ có 2 lá van, sa van hai lá, xẻ van hai lá, hội chứng Lutembacher + Thoái hóa ở người cao tuổi
+ Biến chứng của các bệnh khác: Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, viêm đa khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, giang mai, bệnh thận
Trang 7TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
+ Cơ năng: Mệt, tức ngực, đánh trống ngực, ho, đau ngực
+ Thực tổn:
Rối loạn nhịp tim
Nghe tim có tiếng thổi.
Các biểu hiện của biến chứng như: phổi có ran, gan to, phù, tĩnh mạch cổ nổi, huyết áp thấp
Trang 8TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
+ Điện tâm đồ: dày nhĩ, dày thất, nhịp nhanh xoang, ngoại tâm thu
+ Siêu âm tim: Hình ảnh hẹp hoặc hở van tim Mức độ hẹp van hoặc hở van như: mức độ nhẹ, vừa hay nặng Mức độ tổn thương van và tổ chức dưới van như: mức độ dày, mức độ vôi hóa của van và tổ chức dưới van Mức độ giãn vòng van, rách van, thủng van hoặc đứt dây chằng, cột cơ
+ Chụp tim phổi: Rốn phổi đậm, hình tim to, cung động mạch phổi phồng
+ Các xét nghiệm chuyên sâu để tìm nguyên nhân: Thông tim chụp buồng tim, chụp mạch vành, chụp MRI tim
Trang 9CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
+ Hở van hai lá, hở van ba lá:
Lâm sàng nghe thấy tiếng thổi tâm thu ở mỏm tim, trong mỏm tim
Siêu âm-Doppler tim có dòng màu phụt ngược từ tâm thất vào tâm nhĩ thời kỳ tâm thu + Hẹp van hai lá, hẹp van ba lá:
Lâm sàng ghe thấy tiếng rung tâm trương, T1 đanh ở mỏm tim, trong mỏm tim
Siêu âm-Doppler tim thấy van hai lá, van ba lá di động dạng song song, biên độ mở van hạn chế, có chênh áp cao qua van.
Trang 10+ Hở van động mạch chủ, hở van động mạch phổi: - Lâm sàng nghe thấy tiếng thổi tâm trương ở khoang liên sườn 2- 3 cạnh ức trái
- Siêu âm-Doppler tim thấy dòng màu phụt ngược từ động mạch chủ vào thất trái,
từ động mạch phổi vào thất phải trong thì tâm trương.
+ Hẹp van động mạch chủ, hẹp van động mạch phổi:
- Lâm sàng nghe thấy tiếng thổi tâm thu ở khoang liên sườn 2 cạnh ức phải, liên sườn 2 cạnh ức trái -Siêu âm- Doppler tim thấy van động mạch chủ, van động mạch phổi mở kém Có chênh áp cao qua van
Trang 11BIẾN CHỨNG
- Rối loạn nhịp: Ngoại tâm thu thất, ngoại tâm thu nhĩ, nhịp nhanh, nhịp chậm, rung nhĩ
- Ho khan, ho có đờm hoặc ho ra máu.
- Khó thở: Lúc đầu khó thở khi gắng sức, sau đó mức độ khó thở tăng dần và cuối cùng là khó thở cả khi nghỉ.
- Suy tim: với các biểu hiện khó thở, ho, tức ngực, đánh trống ngực, phù, gan to, tĩnh mạch
cổ nổi, phổi có ran ẩm ứ đọng
- Tắc mạch: Tắc mạch não gây liệt nửa người, tắc mạch phổi gây nhồi máu phổi, tắc mạch chi gây phù hoặc hoại tử vùng không có mạch nuôi
Trang 12ĐIỀU TRỊ
Điều trị triệu chứng
- Điều trị biến chứng
- Điều trị nguyên nhân
- Điều trị những yếu tố làm nặng bệnh thêm
Trang 14- Với bà mẹ mang thai cần giữ gìn tránh bị nhiễm virus hoặc các bệnh khác để ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của thai nhi
Với những người chưa mắc bệnh cần:
Trang 15-LẬP KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
Trang 16HỎI BỆNH
- Bệnh nhân mắc bệnh từ bao giờ? Trước đây có mắc bệnh thấp tim hay bệnh gì khác không?
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc hay các loại khác không phải là thuốc không?
- Gia đình có ai mắc bệnh tim mạch hay bệnh khác không?
- Bệnh nhân đã dùng thuốc gì chưa? Nếu đã dùng thì được bao nhiêu lâu? Có điều trị thường xuyên hay không?
- Bệnh nhân có mệt nhọc không?
- Có khó thở không?
+ Khó thở khi gắng sức?
+ Khó thở thường xuyên cả khi nằm nghỉ?
+ Có Cơn khó thở về đêm không?
- Có hồi hộp, đánh trống ngực không? Cơn xuất hiện trong hoàn cảnh nào?
- Có cơn đau thắt ngực không? Cơn xuất hiện khi nào và kéo dài trong bao lâu? Cơn đau ngực tự hết hay phải dùng thuốc?
- Có ho không? Ho khan hay ho có đờm hay ho ra máu?
- Bệnh nhân có đau đầu, có mất ngủ không?
- Bệnh nhân có bị rối loạn tiêu hóa không?
- Có tăng cân hay giảm cân đột ngột không?
Trang 17QUAN SÁT
- - Tình trạng tinh thần mệt hay tỉnh táo?
- Thể trạng : gầy, Trung bình hay béo?
- Có tím da, niêm mạc không(Môi, đầu chi, toàn thân)?
- Có xuất huyết ( dưới da, chảy máu chân răng ) không?
- Móng tay, móng chân có khum không? Có dùi trống không?
- Màu da: có thiếu máu không?
- Kiểu thở có khó thở không?
- Quan sát đờm: Màu sắc, có bọt hồng hay cá đờm lẫn tia máu
- Tĩnh mạch cổ có nổi không?
- Có phù không? Phù mặt, Phù toàn thân hay phù 2 chi dưới
- Mỏm tim đập có mạnh không? Và đập ở khoang liên sườn mấy?
- Nước tiểu: Khối lượng, màu sắc, Tính chất
Trang 18THĂM KHÁM
- Lấy mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở.
- Tình trạng mạch: Đều hay không đều, nhanh hay chậm.
- Sờ: Có thấy mỏm tim đập mạnh hay nhẹ và có lan rộng không?
Trang 19- Tiền sử cá nhân.
- Tiền sử gia đình.
- Cách thức điều trị của bác sĩ.
- Các xét nghiệm ( sinh hóa, huyết học, aslo )
- Các xét nghiệm thăm dò chức năng( Điện tâm đồ, siêu âm tim )
-X – quang.
- Các thuốc đã dùng và cách dùng thuốc.
THAM KHẢO HỒ SƠ BỆNH ÁN
Trang 20CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG
Mệt mỏi do giảm tưới máu cơ quan tổ chức?
- Có rối loạn chức năng sinh tồn:
+ Mạch nhanh hay chậm?
+ Huyết áp cao hay tụt?
+ Nhịp thở: Rối loạn nhịp thở? Cơn ngừng thở?
+ Nhiệt độ: cao hay thấp?
- Có rối loạn ý thức? lơ mơ hay hôn mê?
- Khó thở do ứ huyết ở phổi, rối loạn nhịp hay suy tim?
- Tăng tích dịch Trong cơ thể do ứ trệ tuần hoàn ngoại biên?
- Thiếu kiến thức về bệnh do chưa được tư vấn hoặc tư vấn chưa đầy đủ hoặc không tuân thủ theo tư vấn của nhân viên y tế.
Trang 21LẬP KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở
- Theo dõi tình trạng khó thở của người bệnh
- Theo dõi các biến chứng bất thường
- Theo dõi tiến triển của các biến chứng, tiến triển của bệnh
- Theo dõi các xét nghiệm
- Theo dõi tuân thủ điều trị, dùng thuốc
- Theo dõi tác dụng phụ của thuốc
Trang 22THỰC HIỆN Y LỆNH TÍCH CỰC
- Thực hiện thuốc, xét nghiệm theo y lệnh của bác sĩ
- Thực hiện y lệnh điều trị khác
- Thực hiện các thủ thuật, kỹ thuât theo y lệnh của bác sỹ
- Chuẩn bị người bệnh trước mổ sửa hoặc thay van, trước can thiệp nong van hoặc thay van qua da.
Trang 23CHĂM SÓC CƠ BẢN
Chế độ ăn uống
- Chế độ nghỉ ngơi
- Chế độ vệ sinh
- Chế đô tập luyện, phục hồi chức năng
- Chăm sóc tinh thần và các chăm sóc cơ bản để đáp ứng nhu cầu của người bệnh
Trang 25THỰC HIỆN KẾ HOACH CHĂM SÓC
- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở từ 2 lần trở lên/ngày tùy tình trạng người bệnh và thực hiện theo yêu cầu của bác sĩ.
-Theo dõi liên tục người bệnh để phát hiện những bất thường, nhất là về ban đêm người bệnh có những cơn khó thở
- Theo dõi cân nặng hàng ngày: Nếu thấy cân nặng tăng nhanh( ví dụ 01 kg/ ngày) là người bệnh có suy tim có phù cần báo ngay bác sĩ để có hướng điều trị sớm, can thiệp thuốc men và kiểm tra chế độ ăn uống của người bệnh.
- Theo dõi số lượng nước tiểu: Nếu người bệnh đái ít < 500ml/24h hoăc đái nhiều trên 3000ml/24 h cần báo ngay cho bác sĩ , điều dưỡng cần theo dõi sát để nhắc nhở người bệnh ăn hạn chế muối và uống ít nước.
- Theo dõi người bệnh có xuất huyết không ( nếu có dùng thuốc chống đông máu)
- Theo dõi xét nghiệm : nếu có chỉ số nào bất thường cần báo ngay cho bác sỹ để điều chỉnh thuốc kịp thời cho bệnh nhân.
- Theo dõi người bệnh có tuân thủ dùng thuốc hay không?
Trang 26- Thực hiện thuốc:
Thuốc tiêm, uống, truyền Phải thực hiện chính sác kịp thời, trước khi cho người bệnh dùng thuốc cần phải kiểm tra lại mạch, huyết áp khi cần thiết.Người bệnh cần nghỉ ngơi tại giường để điều theo dõi sát được tình trạng người bệnh sau khi dùng thuốc
-Thực hiện các xét nghiệm:
Xét nghiệm cơ bản: Máu (sinh hóa , huyết học ), Nước tiểu
Điện tâm đồ
Chụp X quang tim phổi
- Điều dưỡng phụ giúp bác sĩ làm một số thủ thuật(nếu có).Điều dưỡng luôn luôn chuẩn bị sẵn các dụng cụ cấp cứu tim mạch để khi có cấp cứu sẽ thực hiện được nhanh chóng như: dụng cụ thở o xy, bóng ambu, máy sốc điện, thuốc cấp cứu
THỰC HIỆN Y LỆNH ĐIỀU TRỊ
Trang 27CHĂM SÓC CƠ BẢN
- Chăm sóc tinh thần: Người bị bệnh van tim rất lo lắng về bệnh tật của mình( Do sợ chết đột ngột) Do vậy cần động viên an ủi,
giải thích để họ tin tưởng vào chuyên môn, yên tâm điều trị.
- Nghỉ ngơi: Tùy tình trạnh người bệnh, tránh lo lăng căng thẳng, tránh các hoạt động gắng sức Nếu bệnh nhân có suy tim nên nằm nghỉ tùy tình trạng suy tim Khuyên người bệnh vận động nhẹ nhàng để đề phòng tắc mạch.
- Để người bệnh nằm tư thế phù hợp tùy theo tình trạng bệnh của người bệnh - Chế độ ăn, uống:
+ Ăn nhẹ nhưng đảm bảo ít nhất 1600 – 2000 calo/ ngày, ăn nhiều bữa nhỏ, thức ăn dễ hấp thu.
+ Ăn hạn chế muối
Từ 1 -2 gam Natriclorua(Nacl)/ngày khi có phù nhẹ.
Dưới 1 gam Nacl/ ngày khi có phù nhiều hoặc tổn thương thận kết hợp.
0,3 gam Nacl/ ngày khi có suy tim quá nặng.
+ Hạn chế dịch và nước uống vào Lượng nước vào cơ thể được tính bằng lượng nước tiểu 24 h + 500ml hoặc 300ml (nếu có phù) Lập bảng cân bằng dịch để theo dõi dịch vào dịch ra.
Trang 28GIÁO DỤC SỨC KHỎE
- Bệnh nhân mắc bệnh van tim ở nước ta thường vào viện muộn khi đã có suy tim hoặc
biến chứng, việc chăm sóc người bệnh lúc này chính là chăm sóc bệnh nhân suy tim và khắc phục các biến chứng.
- Phát hiện bệnh sớm, giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân bị bệnh van tim nhằm mục đích trang bị những kiến thức để người bệnh sinh hoạt, học tập và lao động cho phù hợp với bệnh của mình và biết cách ngăn ngừa tiến triển, biến chứng của bệnh khi chưa có suy tim hoặc biến chứng là nhiệm vụ quan trọng.
- Thay đổi lối sống cho phù hợp với tình trạng của bệnh:
+ Hạn chế lao động thể lực, chuyển đổi công tác nếu cần.
+ Tránh mọi hoạt động gắng sức cũng như các sang chấn, hạn chế sinh đẻ nếu là phụ nữ.
Trang 29+ Ăn hạn chế muối, Không ăn quá no, không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu- bia, hạn chế các đồ uống có cafein.
+ Thường xuyên theo dõi bệnh tại chuyên khoa tim mạch để kịp thời dùng thuốc theo chỉ định của thầy thuốc hoặc kịp thời nhập việnđiều trị phẫu thuật thay van, tách van khi có chỉ định.
- Hạn chế tiến triển và ngăn ngừa các biến chứng:
+ Tiêm phòng thấp thường xuyên theo lịch của thầy thuốc và kéo dài đối với bệnh nhân bị bệnh van tim do thấp Việc tiêm phòng thấp giúp cho tổn thương van không nặng thêm và ngăn ngừa tổn thương thêm các van khác.
+ Khi có bất kỳ một biểu hiện nhiễm khuẩn dù là nhỏ như viêm nhiễm ngoài da đều phải dùng kháng sinh tích cực theo đơn của thầy thuốcđể phòng ngừa biến chứng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, một biến chứng rất nặng và thường hay sảy ra trên bệnh nhân bị bệnh van tim
+ Điều trị phẫu thuật khi có chỉ định và điều kiện cho phép, trong khi chờ đợi phẫu thuật phải nghiêm túc thực hiện thuốc theo đơn của thầy thuốcđể ngăn ngừa biến cố làm hạn chế kết quả phẫu thuật.
+ Cần điều trị triệt để các bệnh gây biến chứng tổn thương van tim.
Trang 30Phải đến khám ngay khi có một trong các biểu hiện sau:
Trang 31ĐÁNH GIÁ SAU CHĂM SÓC
- Người bệnh hết mệt hoặc đỡ mệt
- Người bệnh yên tâm và phối hợp điều trị.
- Người bệnh không khó thở hoặc đỡ khó thở.
- Người bệnh không đau ngực hoặc đỡ đau ngực.
- Người bệnh hết phù hoặc phù giảm.
- Các y lệnh được thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác.
- Không có các biến chứng.
- Không có xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng (Nếu người bệnh có dùng thuốc chống đông).
- Người bệnh thực hiện đúng chế độ ăn, uống, nghỉ ngơi, vệ sinh
- Người bệnh / người nhà hiểu các kiến thức tư vấn sức khỏe của bệnh van tim.
Trang 32XIN TRÂN TRỌNG CÁM ƠN