PHỤ LỤCTrang1Phụ lục12Lời nói đầu2PHẦN A: LÝ THUYẾT3Liệu pháp oxy3 64Chăm sóc bệnh nhân ho ra máu7 105Chăm sóc bệnh nhân tràn khí màng phổi11 166Chăm sóc bệnh nhân tràn dịch màng phổi17 – 227Chăm sóc bệnh nhân suy hô hấp cấp23 298Chăm sóc bệnh nhân suy hô hấp mạn30 35PHẦN B: THỰC HÀNH9Kỹ thuật cho bệnh nhân thở oxy36 4110Kỹ thuật hút thông đường hô hấp42 5011Chuẩn bị dụng cụ phụ giúp bác sĩ chọc dịch màng phổi51 5812Chuẩn bị dụng cụ phụ giúp bác sĩ chọc dịch màng bụng59 6413Phương pháp ép tim ngoài lồng ngực và thổi ngạt65 70LỜI NÓI ĐẦUTrong điều trị và chăm sóc bệnh nhân cấp cứu hô hấp, bên cạnh thuốc và các phương pháp điều trị của Bác sỹ, điều dưỡng chăm sóc có vai trò rất quan trọng. Do vậy, Bệnh viện 71 Trung ương biên soạn tài liệu này nhằm mục đích hướng dẫn các kỹ thuật chăm sóc người bệnh cấp cứu hô hấp cho điều dưỡng đang làm công tác chăm sóc bệnh nhân Lao bệnh phổi.Ban biên soạn đã tham khảo một số tài liệu của Bộ Y tế về điều dưỡng để đảm bảo tính thống nhất trong quy trình chăm sóc người bệnh, đồng thời cũng đưa vào một số nội dung cho điều dưỡng đa khoa và đặc thù riêng của điều dưỡng chuyên ngành lao và bệnh phổi.Chúng tôi mong rằng, đây là những kiến thức cơ bản, cùng với khả năng sáng tạo và tình thương yêu người bệnh của mỗi điều dưỡng sẽ giúp các đồng nghiệp thành công trong công tác chăm sóc người bệnh.Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp.Xin trân trọng cảm ơn BAN BIÊN TẬPPHẦN A: LÝ THUYẾTLIỆU PHÁP OXYMỤC TIÊU1. Nêu đ¬ược định nghĩa liệu pháp oxy, nguyên nhân làm cho bệnh nhân bị thiếu oxy. 2. Trình bày các dấu hiệu, triệu chứng thiếu oxy. 3. Trình bày đ¬ược các nguyên tắc cơ bản khi sử dụng liệu pháp oxy. 4. Trình bày được các phương pháp thở và tai biến khi cho bệnh nhân thở oxy.NỘI DUNG1. Định nghĩa: Oxy liệu pháp là hình thức cung cấp khí thở có nồng độ oxy lớn hơn 21%.2. Nguyên nhân làm cho cơ thể bị thiếu oxy:2.1. Các ch¬ướng ngại vật đ¬ường hô hấp: Khối u đ¬ường thở. Dị vật đ¬ường thở: Sặc thức ăn ... Do co thắt, phù nề, dịch tiết bít tắc đư¬ờng hô hấp (Viêm PQ co thắt, hen...)2.2. Hạn chế hoạt động của lồng ngực: Do thần kinh: Làm liệt cơ hô hấp+ Chấn th¬ương cột sống cổ ngực.+ Viêm não, xuất huyết não, màng não. Do chấn th¬ương lồng ngực: Làm tổn thư¬ơng cơ hô hấp, x¬ương s¬ườn, x¬ương sống. Do bệnh lý phổi, màng phổi: Như¬ viêm phổi, màng phổi làm tràn dịch, tràn khí màng phổi, lao phổi, ung thư phổi.2.3. Các bệnh gây cản trở sự khuyếch tán khí ở phổi : Viêm phổi thùy. Phế quản phế viêm. Phù phổi cấp.2.4. Các bệnh làm rối loạn quá trình vận chuyển khí trong cơ thể: Thiếu máu: Đặc biệt là thiếu máu cấp tính, thiếu máu nặng. Tuần hoàn: Suy tim: Suy tim cấp, suy tim độ II III. Trụy tim mạch.3. Các dấu hiệu, triệu chứng chính của thiếu oxy máu: Khó thở: Ng¬ười bệnh thấy khó chịu phải ngồi dậy để thở, có cảm giác nghẹt thở. Trẻ em nhịp thở nhanh. Ngư¬ời bệnh biểu hiện lo âu, bồn chồn, hốt hoảng. Vật vã, kích thích. Giảm trí nhớ: Trí nhớ nghèo nàn, lộn xộn. Giảm thị lực: Nhìn mờ, nhìn đôi... Giảm trư¬ơng lực cơ và sự phối hợp của các cơ. Trong giai đoạn đầu: Mạch, huyết áp, nhịp thở tăng để đáp ứng nhu cầu oxy cho cơ thể. Giai đoạn sau: Ng¬ười bệnh xuất hiện tím tái rõ (Trẻ em có dấu hiệu co rút lồng ngực rõ), có rối loạn nhịp thở, huyết áp giảm, mạch nhanh.4. Các nguyên tắc khi tiến hành liệu pháp oxy:4.1. Liệu pháp oxy đ¬ược tiến hành theo chỉ định của bác sĩ: Ph¬ương pháp thở oxy. Thời gian thở oxy. L¬ưu l¬ượng oxy: Là thể tích oxy cần cung cấp cho BN trong vòng 1 phút.+ Thở oxy qua ống thông mũi hầu: 15 lítphút+ Thở oxy qua mặt nạ: 8 12 lítphút Đậm độ oxy: Nồng độ oxy trong khí thở (tỷ lệ%)+ Thở oxy qua ống thông mũi hầu: 22 40%(1 lít = 24%; 2 lít= 28%; 3 lít=32%; 4 lít=36%; 5 lít = 40%)+ Thở oxy qua mặt nạ: 40 60% (56 lít = 40%; 67 lít= 50%; 78 lít=60%) Độ ẩm: Tỷ lệ % hơi nư¬ớc trong khí thở.
Trang 1PHỤ LỤC
Trang
PHẦN A: LÝ THUYẾT
6 Chăm sóc bệnh nhân tràn dịch màng phổi 17 – 22
PHẦN B: THỰC HÀNH
11 Chuẩn bị dụng cụ phụ giúp bác sĩ chọc dịch
Trang 2Trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân cấp cứu hô hấp, bên cạnh thuốc và các phương pháp điều trị của Bác sỹ, điều dưỡng chăm sóc có vai trò rất quan trọng Do vậy, Bệnh viện 71 Trung ương biên soạn tài liệu này nhằm mục đích hướng dẫn các
kỹ thuật chăm sóc người bệnh cấp cứu hô hấp cho điều dưỡng đang làm công tác chăm sóc bệnh nhân Lao & bệnh phổi
Ban biên soạn đã tham khảo một số tài liệu của Bộ Y tế về điều dưỡng để đảm bảo tính thống nhất trong quy trình chăm sóc người bệnh, đồng thời cũng đưa vào một số nội dung cho điều dưỡng đa khoa và đặc thù riêng của điều dưỡng chuyên ngành lao và bệnh phổi
Chúng tôi mong rằng, đây là những kiến thức cơ bản, cùng với khả năng sáng tạo và tình thương yêu người bệnh của mỗi điều dưỡng sẽ giúp các đồng nghiệp thành công trong công tác chăm sóc người bệnh
Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
BAN BIÊN TẬP
PHẦN A: LÝ THUYẾT
LIỆU PHÁP OXY
Trang 3MỤC TIÊU
1 Nêu được định nghĩa liệu pháp oxy, nguyên nhân làm cho bệnh nhân bị thiếu oxy
2 Trình bày các dấu hiệu, triệu chứng thiếu oxy
3 Trình bày được các nguyên tắc cơ bản khi sử dụng liệu pháp oxy
4 Trình bày được các phương pháp thở và tai biến khi cho bệnh nhân thở oxy
NỘI DUNG
1 Định nghĩa: Oxy liệu pháp là hình thức cung cấp khí thở có nồng độ oxy lớn
hơn 21%
2 Nguyên nhân làm cho cơ thể bị thiếu oxy:
2.1 Các chướng ngại vật đường hô hấp:
+ Viêm não, xuất huyết não, màng não
- Do chấn thương lồng ngực: Làm tổn thương cơ hô hấp, xương sườn, xương sống
- Do bệnh lý phổi, màng phổi: Như viêm phổi, màng phổi làm tràn dịch, tràn khí màng phổi, lao phổi, ung thư phổi
2.3 Các bệnh gây cản trở sự khuyếch tán khí ở phổi :
- Viêm phổi thùy
- Phế quản phế viêm
- Phù phổi cấp
2.4 Các bệnh làm rối loạn quá trình vận chuyển khí trong cơ thể:
* Thiếu máu: Đặc biệt là thiếu máu cấp tính, thiếu máu nặng
* Tuần hoàn:
Trang 4- Trụy tim mạch.
3 Các dấu hiệu, triệu chứng chính của thiếu oxy máu:
- Khó thở: Người bệnh thấy khó chịu phải ngồi dậy để thở, có cảm giác nghẹt thở
- Giảm trương lực cơ và sự phối hợp của các cơ
- Trong giai đoạn đầu: Mạch, huyết áp, nhịp thở tăng để đáp ứng nhu cầu oxy cho
cơ thể
- Giai đoạn sau: Người bệnh xuất hiện tím tái rõ (Trẻ em có dấu hiệu co rút lồngngực rõ), có rối loạn nhịp thở, huyết áp giảm, mạch nhanh
4 Các nguyên tắc khi tiến hành liệu pháp oxy:
4.1 Liệu pháp oxy được tiến hành theo chỉ định của bác sĩ:
- Phương pháp thở oxy
- Thời gian thở oxy
- Lưu lượng oxy: Là thể tích oxy cần cung cấp cho BN trong vòng 1 phút
+ Thở oxy qua ống thông mũi hầu: 1-5 lít/phút
+ Thở oxy qua mặt nạ: 8 -12 lít/phút
- Đậm độ oxy: Nồng độ oxy trong khí thở (tỷ lệ%)
+ Thở oxy qua ống thông mũi - hầu: 22 - 40%(1 lít = 24%; 2 lít= 28%; 3lít=32%; 4 lít=36%; 5 lít = 40%)
+ Thở oxy qua mặt nạ: 40 - 60% (5-6 lít = 40%; 6-7 lít= 50%; 7-8 lít=60%)
- Độ ẩm: Tỷ lệ % hơi nước trong khí thở
- Phương pháp làm ẩm: Sục khí oxy qua lọ nước sạch
4.2 Đảm bảo vệ sinh phòng chống nhiễm khuẩn:
- Sử dụng các dụng cụ sạch, dụng cụ vô khuẩn đúng quy định
- Luôn giữ cho sonde khô, nếu thời gian thở oxy kéo dài cần thay đổi sonde, bên lỗmũi của người bệnh 8h/lần (Đối với trường hợp thở oxy qua ống thông mũi - hầu)
Trang 5- Đảm bảo vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân 3 - 4h/lần.
4.3 Phòng chống khô niêm mạc đường hô hấp:
- Thực hiện tốt việc làm ẩm oxy
- Đảm bảo đủ lượng nước uống hàng ngày cho bệnh nhân
4.4 Phòng cháy nổ:
- Treo Treo biển “ Cấm lửa ”, “ Không hút thuốc lá ” ở khu vực có bình, hệ thống oxy
- Nhắc nhở người nhà người bệnh không dùng chất dễ cháy ở phòng có hệ thống oxy: Hút thuốc, diêm, bếp
- Bình oxy để nơi khô ráo, sạch sẽ, gọn gàng và phải được cố định chắc chắn
- Khi vận chuyển bình oxy phải dùng xe đẩy riêng, di chuyển nhẹ nhàng
Trang 61 Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng và xử trí ho ra máu.
2 Trình bày được các bước tiến hành chăm sóc bệnh nhân ho ra máu
NỘI DUNG
Trang 71.1 Nguyên nhân tại đường hô hấp
+ Lao phổi: Bệnh nhân thường sốt về chiều, gầy sút, ho kéo dài
+ Xoắn khuẩn phổi gây chảy máu vàng da (Leptospira)
1.2 Nguyên nhân ngoài đường hô hấp
+ Bệnh tim mạch: Các bệnh làm tăng áp lực tiểu tuần hoàn như hẹp van 2 lá, tăng huyết áp có suy tim
+ Tắc động mạch phổi: Người bệnh đau ngực nhiều hay ít, ho ra máu đỏ thẫm, mạch nhanh, sốt nhẹ Tắc mạch phổi hay xảy ra ở người có tổn thương ở tim (hẹp van
2 lá), người mới đẻ, người mới mổ, người nằm bất động lâu
+ Vỡ phồng quai động mạch chủ vào phổi: Ho ra máu rất nặng
+ Bệnh về máu làm thay đổi tình trạng đông máu
3.1 Tiền triệu:
Trang 8Có cảm giác nóng ở ngực, khó thở nhẹ, ngứa họng, trong trường hợp ho ra máu
do giãn động mạch bệnh nhân có cảm giác sôi sè sè ở họng
- Trung bình: 100 – 200ml mạch tăng, huyết áp giảm nhẹ
- Nặng: Từ 300 đến 500 - 1000ml Mạch nhanh nhỏ, huyết áp giảm, áp lực tĩnh mạch trung tâm giảm Suy hô hấp do ho sặc và mất nhiều máu
- Tối cấp: 1000ml trở lên, bệnh nhân suy sụp nhanh, suy hô hấp, sốc do giảm thể tích tuần hoàn
3.3 Màu sắc máu:
- Màu đỏ tươi nếu máu chảy ra bệnh nhân ho ngay
- Máu đỏ nâu nếu máu chảy ra đọng trong phế quản
4 Xử trí:
- Để bệnh nhân nghỉ tuyệt đối, nằm tư thế Fowler
- Cho thở oxy qua ống thông mũi hầu
- Dùng thuốc an thần, cầm máu
- Nếu lượng máu mất trên 300ml: Đặt catheter truyền dịch, bù máu khối lượng tuần hoàn và theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm
5 Các bước tiến hành chăm sóc:
- Theo dõi và xử trí thuốc cầm máu, dịch truyền kịp thời theo y lệnh bác sĩ
- Hút máu cục, đờm dãi bằng máy hút nếu có hiện tượng bít tắc để làm thông thoáng đường hô hấp
- Cho thở oxy qua ống thông mũi hầu ngắt quãng nếu người bệnh khó thở
- Người bệnh được nằm nghỉ ngơi yên tĩnh tại giường bệnh theo tư thế Fowler, đầu nghiêng về một bên khi ho ra máu, kể cả khi bệnh nhân nôn
+ Ho ra máu thể nhẹ: Hạn chế vân động
Trang 9+ Ho ra máu thể vừa: Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường.
+ Ho ra máu thể nặng:Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường–chế độ CS cấp I
- Theo dõi lượng máu ho ra hàng ngày cả màu sắc và tính chất Nếu ho ra máu
đỏ tươi chứng tỏ máu đang còn chảy, cần xử trí thuốc cầm máu Nếu máu ho ra màu nâu, đen thì hướng dẫn BN khạc hết ra ngoài để tránh bội nhiễm ở đường hô hấp
- Kiểm tra mạch, nhiệt độ, huyết áp và nhịp thở nếu khó thở cho bệnh nhân thở oxy Nếu sốt cao cho bệnh nhân thuốc hạ sốt và đắp khăn lạnh vùng trán, thường xuyên thay khăn Báo bác sĩ những thông số bất thường
- Hướng dẫn bệnh nhân yên tâm, tin tưởng vào sự chăm sóc và điều trị của chuyên môn Giải thích cho người bệnh hiểu về ho ra máu để cùng phối hợp điều trị
- Cho bệnh nhân ăn chế độ lỏng, nhe, dể tiêu, thức ăn nguội, mỗi lần ăn ít mọi,
ăn nhiều lần trong ngày và đảm bảo đủ chất
- Vệ sinh các nhân hàng ngày: Lau chùi sạch máu dây ở mặt, cổ, miệng và vệ sinh thân thể, lau rửa bằng nước ấm
6 Đánh giá ghi hồ sơ báo cáo:
- Các thông số mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở
- Lượng máu ho hàng ngày, tính chất, màu sắc
- Thuốc, dịch truyền đã thực hiện trong ngày theo y lệnh của bác sĩ
- Chế độ ăn uống hàng ngày và tình trạng tinh thần người bệnh
7 Hướng dẫn người bệnh và gia đình:
- Giải thích cho người bệnh: Ho ra máu thường hay tái phát vì vậy phải bình tĩnh, nếu người bệnh hốt hoảng, lo lắng, sợ hãi thì những yếu tố đó sẽ kích thích gây
ho ra máu tiếp
- Hướng dẫn người bệnh cách uống thuốc, sinh hoạt, ngủ, nghỉ đúng giờ, hạn chế vận động mạnh gắng sức và thực hiện theo hướng dẫn của thầy thuốc
- Hướng dẫn cách xử lý đờm, máu để tránh lây nhiễm cho người xung quanh
- Phòng tránh lây nhiễm nếu ho ra máu do lao
Trang 11màng phổi là một cấp cứu thường gặp trong bệnh lý của bộ máy hô hấp Tràn khí màng phổi có thể đơn thuần nhưng cũng có thể có tràn dịch, tràn máu, tràn mủ màng phổi kèm theo Tràn khí màng phổi xảy ra do tổn thương màng phổi thành hay màng phổi tạng.
2 Nguyên nhân:
2.1 Các bệnh phổi phế quản:
Lao phổi, lao phế quản, giãn phế nang, viêm phế quản mạn, hen phế quản, áp
xe phổi, kén phổi, tụ cầu phổi, ho gà, ung thư phế quản
2.2 Nguyên nhân ngoại khoa:
Chấn thương đụng giập lồng ngực, gẫy xương sườn, sức ép gây tổn thương
lá thành màng phổi, các thủ thuật chọc hút dịch màng phổi, đặt Catheter tĩnh mạch dưới đòn, mở khí quản, ép tim ngoài lồng ngực, đặt ống nội khí quản
2.3 Một số nguyên nhân ít gặp:
Áp xe dưới cơ hoành, áp xe gan lan qua cơ hoành vào màng phổi, thủng, rách thực quản và màng phổi thành (phần trung thất) do dị vật (hóc xương), áp xe quanh thực quản
3 Sinh bệnh học:
Khoang màng phổi bình thường không có khí Tràn khí màng phổi xảy ra do có tổn thương lá thành hoặc lá tạng màng phổi Khoang màng phổi có khí gây ra những ảnh hưởng xấu đến hoạt động hô hấp, tuần hoàn:
Ảnh hưởng hô hấp: Bình thường áp suất trong khoang màng phổi
âm(-4cmH-20), áp suất âm là yếu tố giúp phổi nở ra trong quá trình hô hấp và giúp cho sự trao đổi khí Khi có khí lọt vào khoang màng phổi áp lực âm mất đi, áp suất trong khoang màng phổi ngang với áp lực khí quyển hoặc trở nên dương (như trong trường hợp tràn khí màng phổi có van) gây rối loạn thông khí hạn chế
Ảnh hưởng tuần hoàn: Áp lực âm trong lồng ngực là yếu tố giúp máu trong hệ thống tuần hoàn trở về tim thuận lợi Khi áp lực âm mất đi, tuần hoàn trở về tim bị cản trở Cản trở càng lớn khi áp lực trong khoang màng phổi trở nên dương tính
4 Triệu chứng lâm sàng:
4.1 Triệu chứng cơ năng:
Trang 12Đau ngực: Thường xuất hiện đột ngột sau một chấn thương, gắng sức, cử động mạnh Đau đột ngột, dữ dội, như dao đâm ở vùng lồng ngực có tràn khí, tăng khi ho, khi hít vào làm người bệnh phải nín thở hoặc không dám thở mạnh.
Khó thở: Xuất hiện đột ngột và đi liền sau dấu hiệu đau Mức độ khó thở tùy theo mức độ tràn khí vào khoang màng phổi ít hay nhiều và khả năng hô hấp của phía phổi còn lại mà khó thở nhẹ, vừa hay dữ dội
Ho khan: Xuất hiện sau khi người bệnh cử động và làm đau ngực tăng lên
4.3 Triệu chứng toàn thân:
Người bệnh có thể trong tình trạng sốc: Da xanh vã mồ hôi lạnh, mạnh nhanh, huyết áp hạ
- Điện tâm đồ: Trục điện tim thay đổi
- Chụp cắt lớp hoặc cắt lớp điện toán: Ngoài ổ tràn khí còn phát hiện được các bóng giãn phế nang chưa bị vỡ
6 Xử trí:
6.1 Biện pháp điều trị bảo tồn không hút khí:
Trang 13Nếu tràn khí ít, tràn khí khu trú, màng phổi nơi tràn khí còn mềm mại, người bệnh không khó thở, không cần chọc hút dẫn lưu khí mà theo dõi sự nở lại của phổi
và để khí tự tiêu
6.2 Phương pháp chọc hút dẫn lưu khí:
Chọc hút khí bằng kim: Nếu tràn khí nhiều, bệnh nhân khó thở, cần chọc hút khí màng phổi Điểm chọc thường ở khoang liên sườn II đường giữa xương đòn, sau khi chọc kim dẫn lưu khí qua lọ nước kín hoặc bằng máy hút áp lực thấp
Mở màng phổi tối thiểu dẫn lưu khí: Trong trường hợp tràn khí nhiều, màng phổi dày, tổn thương ở nhu mô phổi, có tràn dịch màng phổi hoặc tràn mủ, tràn máu màng phổi kèm theo thì phải mở màng phổi tối thiểu đặt sonde để dẫn lưu khí qua lọ nước hoặc hút liên tục bằng máy hút áp lực thấp
6.3 Điều trị ngoại khoa:
Sau 15 ngày chọc hút dẫn lưu khí màng phổi không nở, nên điều trị ngoại khoa tiến hành phẫu thuật khâu lỗ thủng, đốt các bóng giãn phế nang, thậm trí cắt thùy phổi để tránh tràn khí tái phát Hoặc phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng màng phổi, gây dính màng phổi
6.4 Các biện pháp điều trị khác:
- Giảm đau, chống sốc: Dùng thuốc giảm đau, an thần, trợ tim, truyền dịch
- Thở oxy nếu người bệnh khó thở
- Kháng sinh chống bội nhiễm
- Các thuốc khác: Giảm ho, long đờm, Corticoit
- Điều trị căn nguyên:
+ Tràn khí màng phổi do lao: Dùng thuốc lao theo nguyên tắc chung điều trị bệnh lao
+ Tràn khí màng phổi do các nguyên nhân khác: Điều trị tùy theo căn nguyên gây tràn khí
7 Các bước chăm sóc bệnh nhân tràn khí màng phổi:
7.1 Thực hiện chế độ điều trị theo chỉ định của thầy thuốc:
7.2 Chống sốc, giảm đau, giảm khó thở:
Trang 14- Giải thích cho người bệnh hiểu đau xẽ giảm dần sau khi hút khí, có thể hết đau sau một vài ngày.
- Đặt bệnh nhân nằm nghiêng về bên bị bệnh
- Hướng dẫn người bệnh mỗi khi ho áp chặt tay vào gian sườn bên tràn khí để giảm đau
- Cho người bệnh nằm đầu cao nếu khó thở
7.3.Trợ giúp người bệnh khi được chọc hút dẫn lưu khí:
- Giải thích cho người bệnh thủ thuật hút dẫn lưu khí là cần thiết và có tác dụng chống khó thở và xẹp phổi Thủ thuật không gây đau nhiều, chỉ đau khi chọc kim qua thành ngực
- Để bệnh nhân nằm ngửa, đầu cao, nghiêng về bên lành
- Hướng dẫn người bệnh giữ tư thế bất động, kiềm chế ho khi chọc dò
- Phụ giúp bác sĩ tiến hành thủ thuật
- Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở và các dấu hiệu sốc khi chọc hút dẫn lưu khí
- Theo dõi khí hút ra, xem có kèm theo theo dịch hay không, đặc biệt là dịch máu
7.4 Chăm sóc dẫn lưu màng phổi:
- Theo dõi áp lực hút: Thông thường áp lực hút từ âm 15 - 40 cmH20 hoặc âm
10 - 30 cmH20
- Không để tắc ống dẫn lưu, đảm bảo hệ thống kín tuyệt đối và vô khuẩn
- Thay rửa lọ và hệ thống dẫn lưu hàng ngày
- Thay băng vết thương mở màng phổi hàng ngày
- Nếu có tràn dịch, tràn máu thì phải dẫn lưu dịch máu
- Nếu có tràn máu phải theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở 30 phút/lần, đo lượng máu chảy ra
- Nếu lượng máu không giảm cần thông báo Bác sĩ để có chỉ định mổ cầm máu
7.5 Vệ sinh cho bệnh nhân:
- Vệ sinh răng miệng, lồng ngực
Trang 15- Cho bệnh nhân ăn chế độ giàu đạm, vitamin và muối khoáng.
- Cho bệnh nhân uống nhiều nước
8 Đánh giá, ghi hồ sơ và báo cáo:
- Đánh giá tình trạng sốc: Mạch Huyết áp, vã mồ hôi
- Nếu chọc hút dẫn lưu khí và có máy đo áp lực màng phổi, ghi áp lực màng phổi
- Ghi hồ sơ theo dõi hàng ngày: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, mức độ đau, khó thở và các dấu hiệu giảm oxy máu theo giờ tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân
9 Hướng dẫn người bệnh và gia đình:
- Hướng dẫn người bệnh kỹ thuật thở hoành
- Khuyên người bệnh bỏ thuốc lá (nếu người bệnh nghiện thuốc lá)
- Hướng dẫn người bệnh đề phòng một số bệnh có thể gây tràn khí màng phổi
LƯỢNG GIÁ
1 Nêu các nguyên nhân gây tràn khí màng phổi?
2 Cách chăm sóc ống dẫn lưu màng phổi?
Trang 16CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
MỤC TIÊU:
1 Trình bày được nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi
2 Trình bày được triệu chứng, tiến triển và điều trị tràn dịch màng phổi
3 Trình bày được xử trí và chăm sóc bệnh nhân tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng phổi là một hội chứng do nhiều nguyên nhân (30% trường hợp không tìm thấy nguyên nhân)
Trang 17Dịch màng phổi có thể màu trong hoặc màu vàng chanh (dịch thấm hay dịch tiết), có thể là dịch máu, mủ hoặc dưỡng chấp.
2 Nguyên nhân
2.1 Nguyên nhân tràn dịch màng phổi nước trong - vàng chanh
- Dịch thấm Pr <30g/l chủ yếu do tăng áp lực thủy tĩnh, giảm áp lực keo Nguyên nhân thường gặp do: Xơ gan cổ trướng, hội chứng thận hư, suy tim giai đoạn không hồi phục
- Dịch tiết Pr >30g/l chủ yếu do tăng tính thấm của mao mạch màng phổi, do giảm dẫn lưu của hệ thống bạch mạch Nguyên nhân thường gặp do: Lao phổi, ung thư phổi, viêm phổi, u nang buồng trứng
2.2 Nguyên nhân tràn dịch màng phổi có máu:
Dịch tiết nguyên nhân thường do lao phổi, ung thư phổi
2.3 Nguyên nhân tràn dưỡng chấp màng phổi:
Dịch màng phổi trắng như sữa rút ra đông ngay, tái phát rất nhanh sau chọc hút nên bệnh nhân chóng suy kiệt, soi vi thể thấy những giọt mỡ Nguyên nhân thường gặp do chấn thương ngực, ung thư hệ lympho, ung thư phế quản di căn
2.4 Nguyên nhân tràn mủ màng phổi:
- Áp xe phổi vỡ vào màng phổi
- Áp xe gan do amip vỡ lên phổi
- Áp xe dưới cơ hoành vỡ vào màng phổi
- Viêm mủ trung thất
- Nhiễm khuẩn huyết
- Chọc dò màng phổi, sinh thiết màng phổi không vô khuẩn
Những vi khuẩn gây viêm mủ màng phổi thường gặp là: phế cầu, tụ cầu, liên cầu khuẩn tan huyết
3 Triệu chứng:
3.1 Triệu chứng lâm sàng:
* Triệu chứng toàn thân: Tùy nguyên nhân
- Có thể không có biểu hiện rõ rệt, có thể sốt nhẹ, có khi sốt kéo dài hoặc sốt cao đột ngột, mệt mỏi, thể trạng có thể suy xụp
Trang 18* Triệu chứng cơ năng:
- Đau ngực: Là triệu chứng hay gặp, đau ở vùng màng phổi bị tổn thương, Đau tăng lên khi ho và thở sâu, có khi đau ở vùng nách, đau sau xương ức, có khi lan xuống bụng Thường đau ngực nhiều ở giai đoạn viêm khô, khi đã có tràn dịch nhiều thì đỡ đau
- Khó thở: Mức độ khó thở tùy thuộc vào mức độ tràn dịch
- Ho: thường ho khan, ho khi thay đổi tư thế
* Triệu chứng thực thể: (tùy vào lượng dịch nhiều hay ít)
- Tràn dịch màng phổi thể tự do, lượng dịch trung bình hay nhiều:
+ Nhìn: Lồng ngực bên tràn dịch nhô lên, khoang liên sườn giãn, giảm vận động khi thở
+ Sờ: Rung thanh giảm
+ Gõ: Đục so với bên không tổn thương
+ Nghe: Rì rào phế nang giảm hoặc mất, Giai đoạn đầu (viêm khô) có thể nghe thấy tiếng cọ màng phổi
+ Trường hợp tràn dịch màng phổi nhiều tim bị đẩy sang bên đối diện (bên phổi lành) nên vị trí mỏn tim thay đổi
+ Chọc tháo để điều trị triệu chứng khó thở
- Xét nghiệm công thức máu: Chú ý công thức bạch cầu, tốc độ máu lắng
- Có thể xét nghiệm phân tích khí máu để đánh giá chức năng hô hấp
4 Tiến triển: (tùy nguyên nhân)
- Nếu tràn dịch màng phổi do viêm phổi: Thường khỏi hẳn sau đợt điều trị
Trang 19- Nếu tràn dịch màng phổi do lao: Thường tiến triển chậm, để lại di chứng dày dính màng phổi.
- Tràn dịch màng phổi mủ: Tiến triển chậm và có di chứng dày dính màng phổi
- Tràn dịch màng phổi do ung thư: Tiến triển nhanh, bệnh nhân chết do suy kiệt, nhiễm khuẩn hoặc suy hô hấp
- Tràn dịch màng phổi dưỡng chấp: Bệnh nhân chóng suy kiệt
5 Điều trị:
5.1 Điều trị nguyên nhân:
+ Do lao: Dùng thuốc đặc hiệu như: Streptomyxin, Rimifon, Ethambutol, rifampyxin
+ Do vi khuẩn gây mủ: Dùng kháng sinh dựa vào kháng sinh đồ
+ Do ung thư: Dùng hóa trị liệu
- Điều trị triệu chứng:
+ Chọc tháo dịch màng phổi nếu tràn dich nhiều
+ Tràn dịch màng phổi mủ: Chọc tháo mủ nhiều lần, rửa khoang màng phổi bằng nước muối sinh lý, rửa nhiều lần cho đến khi dịch loãng và trong
+ Chống dày dính màng phổi: Bơm depersolon hoặc thuốc chống dính khác vào khoang màng phổi sau khi bơm rửa
5.2 Điều trị ngoại khoa:
- Trường hợp viêm mủ màng phổi đóng cặn, sau 1 tháng điều tri nội khoa tích cực không có kết quả thì phẫu thuật bóc tách ổ cặn màng phổi
- Trường hợp tràn dịch màng phổi do u nang buồng trứng phải phẫu thuật cắt
bỏ u nang
6 Các bước chăm sóc người bệnh tràn dịch màng phổi:
6.1 Thực hiện chế độ điều trị theo chỉ định của thầy thuốc:
6.2 Giảm đau, chống khó thở:
- Khi người bệnh đau nhiều đặt người bệnh ở tư thế thuận lợi (Nghiêng về bên bệnh), khi người bệnh đở đau để người bệnh nghiêng về bên lành và thay đổi tư thế, nằm đầu cao nếu có khó thở
Trang 20- Hướng dẫn người bệnh mỗi khi ho áp chặt bàn tay của mình vào gian sườn bên tràn dịch để giảm đau.
6.3 Trợ giúp người bệnh khi tiến hành chọc dò màng phổi:
- Xác định người bệnh có dị ứng thuốc gây tê hay không
- Giải thích cho người bệnh những điểm sau:
+ Mục đích làm thủ thuật để chẩn đoán và điều trị, để người bệnh chấp nhận làm thủ thuật
+ Khi chọc dò phải cố gắng ở tư thế bất động, kiềm chế ho
- Hướng dẫn người bệnh ở tư thế thuận lợi (theo chỉ định của bác sỹ)
- Trợ giúp thầy thuốc tiến hành thủ thuật
- Sau khi rút kim khỏi thành ngực điều dưỡng viên đè lên vị trí chọc kim bằng ngón tay cái (mang găng vô khuẩn) và sau đó băng bằng băng vô khuẩn
- Theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, cảm giác căng trong lồng ngực, ho có đờm mầu hồng, các dấu hiệu giảm oxy máu
- Đánh giá số lượng dịch rút ra, tính chất, màu sắc, chuẩn bị mẫu dịch cho XN
6.4 Chăm sóc dẫn lưu màng phổi(nếu có).
- Theo dõi số lượng dịch dẫn lưu trong ngày: Tính chất, mầu sắc, báo bác sỹ điều trị khi số lượng dịch ≤ 10 – 20ml/ngày để rút ống dẫn lưu
- Không để tắc ống dẫn lưu
- Thay băng chân ống dẫn lưu và thay rửa lọ chứa dịch dẫn lưu hàng ngày
6.5 Vệ sinh, dinh dưỡng cho bệnh nhân:
- Đặc biệt chú ý giữ vệ sinh răng miệng và lồng ngực
- Cho bệnh nhân ăn chế độ giàu đạm, vitamin và chất khoáng
7 Đánh giá, ghi hồ sơ và báo cáo
- Đánh giá và ghi phiếu chăm sóc số lượng, tính chất, màu sắc dịch rút ra
- Nếu có dẫn lưu màng phổi đánh giá và ghi vào phiếu chăm sóc số lượng, tính chất, màu sắc dịch dẫn ra trong ngày
- Ghi theo dõi hàng ngày nhiệt độ, nhịp thở, mạch, huyết áp, mức độ đau, cảm giác khó thở, tính chất ho, các dấu hiệu giảm oxy
8 Hướng dẫn người bệnh và gia đình.
Trang 218.1 Giai đoạn còn dịch.
- Hướng dẫn người bệnh tập thay đổi tư thế (tránh lắng đọng fibirin)
+ Nằm ngữa, hít sâu thở ra đều trong vòng 15 – 20 phút
+ Nằm nữa sấp, tay gấp trước ngực để dồn dịch ra trước trong 30 phút.+ Quay sau: Gối kê dưới vai lưng thời gian 30 phút
- Hướng dẫn người bệnh thở hoành
1 Nêu các nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi?
2 Cách chăm sóc ống dẫn lưu màng phổi?
Trang 22CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP CẤP
có thể bình thường, giảm hay tăng
Có 2 loại suy hô hấp cấp:
- Suy hô hấp cấp với thiếu oxy máu kèm ứ khí cácbonic
- Suy hô hấp cấp với thiếu oxy máu kèm giảm khí cácbonic
II NGUYÊN NHÂN
1 Nguyên nhân tại phổi:
a Sự mất bù cấp của những suy hô hấp mạn:
Yếu tố làm dễ là nhiễm trùng phế quản-phổi, thuyên tắc động mạch phổi, tràn khí màng phổi
b Những bệnh phổi nhiễm trùng:
Chúng xảy ra trên phổi lành thì chỉ gây suy hô hấp cấp khi những nhiễm trùng phổi đó lan rộng ra nhiều thùy: phế quản phế viêm do vi trùng mủ, lao kê, nhiễm virus ác tính
Trang 23c Phù phổi cấp:
* Phù phổi cấp do tim:
- Tất cả những nguyên nhân gây suy tim trái: Tăng huyết áp liên tục hay cơn tăng huyết áp, suy mạch vành trong đó nhồi máu cơ tim là nguyên nhân thường gặp nhất, hẹp hở van động mạch chủ, hở van hai lá, bệnh cơ tim
- Hẹp van hai lá
- Thuyên tắc động mạch phổi
* Phù phổi cấp trên tim lành: Do yếu tố tăng áp lực mao quản
- Truyền dịch quá nhiều
- Nguyên nhân thần kinh: chấn thương sọ não, u hay phẫu thuật chạm đến thân não, viêm não
* Phù phổi cấp do tổn thương thực thể:
Trước hết phải kể đến cúm ác tính do nhiều yếu tố: Yếu tố virus, yếu tố cơ địa,
vì những thể nặng gặp chủ yếu ở người đã bị bệnh tim trái, hẹp hai lá, nhất là ở người già, phụ nữ có thai; ở trẻ em bị nhiễm virus nặng dưới dạng viêm tiểu phế quản - phế nang Ít gặp hơn là do chất độc (heroin, oxyd cácbon, nọc rắn độc), sốc nhiễm trùng, thuyên tắc do mỡ, chết đuối, hội chứng Mendelson (hít phải dịch vị do ợ)
d Hen phế quản đe dọa nặng, hen phế quản cấp nặng:
Đây là bệnh thường gặp, thường là do điều trị không đúng cách hay không kịp thời có thể do cơ địa bệnh nhân dễ bị hen phế quản nặng
Trang 24c Tràn khí màng phổi thể tự do:
Thường do lao phổi, vỡ bóng khí phế thũng, vỡ kén khí bẩm sinh, tự phát
(không rõ nguyên nhân), có thể do vỡ áp xe phổi luôn luôn kèm tràn mủ màng phổi
d Chấn thương lồng ngực:
Bệnh này gây gãy xương sườn từ đó gây tổn thương màng phổi và phổi
e Tổn thương cơ hô hấp:
Nguyên nhân thường gặp là viêm sừng trước tủy sống, uốn ván, rắn cắn, ngộ độc thuốc trừ sâu gốc phospho hữu cơ, bệnh nhược cơ nặng, viêm đa cơ
f Tổn thương thần kinh trung ương:
Nguyên nhân thường là chấn thương sọ não, ngộ độc thuốc, tai biến mạch máu não; những nguyên nhân gây nên tổn thương trung tâm hô hấp
III TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trong các bệnh thanh - khí quản, người ta thấy có sự phối hợp khó thở vào
b Tím:
Tím là dấu chứng chủ yếu, xuất hiện ở môi, đầu tay chân, mặt hay toàn thân khi hemoblobine khử > 50 g/l Tỉ lệ này tương ứng với độ bão hoà khí oxy trong máu động mạch là 85% Tím càng rõ khi hemoglobine máu càng cao (suy hô hấp mạn); không thấy rõ tím khi thiếu máu nặng Tím thường phối hợp với tăng khí carbonic máu, tím đi kèm giãn mạch ở đầu chi, đôi khi có vã mồ hôi
c Dấu hiệu tuần hoàn:
Thiếu oxy máu và tăng khí carbonic máu làm mạch nhanh, gây nên những cơn
Trang 25tăng huyết áp và tăng cung lượng tim, có thể có loạn nhịp trên thất, giai đoạn sau huyết áp có thể hạ
d Dấu hiệu suy thất phải cấp:
Đặc biệt thường gặp trong đợt cấp của suy hô hấp mạn Dấu hiệu chính là: gan lớn, dấu hiệu phản hồi gan tĩnh mạch cổ, nặng hơn là tĩnh mạch cổ nổi tự nhiên (ở tư thế 45°), những dấu hiệu này giảm khi suy hô hấp cấp giảm
e Dấu hiệu thần kinh tâm thần:
Dấu hiệu này chỉ gặp trong suy hô hấp cấp nặng; đó là trạng thái kích thích, vật
vã, rối loạn tri giác như lơ mơ hay hôn mê
IV PHÂN GIAI ĐOẠN SUY HÔ HẤP CẤP
Các giai đoạn của suy hô hấp cấp:
Triệu chứng Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4
sức, khi nằm lồng ngực di động được
Liên tục, lồngngực di độngkhó khăn
Liên tục, lồng ngực không di động, cơ hô hấp còn hoạt động mạnh
Liên tục, các
cơ hô hấp hoạt động yếu, thở nông, rối loạn
đầuchi
Toàn thân
Mạch lần/phút 90 - 100 100 - 110 110 - 120 > 120
Trang 26V TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
Suy hô hấp nếu được điều trị đúng mức thì có thể lui bệnh hoàn toàn Trong quá trình tiến triển có thể bội nhiễm phổi hay đường tiểu nhất là đối với những bệnh nhân có đặt nội khí quản hay đặt sonde tiểu
Suy hô hấp cấp nếu điều trị không kịp thời thì có thể tiến triển nặng dần, bệnh nhân có thể hôn mê và tử vong
VI ĐIỀU TRỊ
1 Nguyên tắc điều trị:
- Làm thông thoáng đường hô hấp
- Liệu pháp oxy
- Đặt ống nội khí quản, mở khí quản, hỗ trợ hô hấp
- Chống nhiễm khuẩn, bội nhiễm
- Kiềm hóa huyết tương
VII CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP CẤP:
- Cho bệnh nhân nằm đầu cao (trừ trường hợp tụt huyết áp)
- Hút đờm dãi ở họng, miệng, mũi nếu có
- Giúp bệnh nhân ho khạc đờm
- Cho bệnh nhân thở oxy theo chỉ định: Nồng độ oxy đạt 40% đối với ống thông mũi (liều 6lít/phút), 60% qua mặt nạ oxy (liều 8lít/phút) và 80% qua mặt nạ oxy có bóng dự trữ Nhưng ở người bệnh bị bệnh phổi phế quản tắc nghẽn mãn tính chỉ cần thở 1-2lít/phút
- Thực hiện thuốc theo y lệnh: tiêm, uống, khí dung
* Khi người bệnh suy hô hấp có một trong những dấu hiệu sau:
- Cần để đầu ngửa, bóp bóng oxy, báo BS biết &chuẩn bị đặt nội khí quản ngay
- Luôn để người bệnh suy hô hấp nơi có thể theo dõi tốt nhất đảm bảo:
+ SpO2 > 92% đối với suy hô hấp cấp
Trang 27≥ 90% đối với đợt cấp bệnh phổi phế quản tắc nghẽn mãn tính.+ Mạch < 120 lần/ phút ( lúc không dùng Salbutamol hay thuốc kích thích ß2)
- Huyết áp ổn định
- Nhịp thở < 35 lần/ phút, không co kéo cơ hô hấp
* Ở người bệnh đặt nội khí quản và thở máy cần theo dõi liên tục:
- Tình trạng hoạt động của máy thở
- SpO2, ETCO2
- Mạch; Phản xạ ho
- Tình trạng đờm dãi
* Khi thấy:
- Áp lực đường thở tăng cao đột ngột
- Người bệnh chống máy:
+ Phải nghi ngờ có đờm hoặc tràn khí màng phổi
+ Nếu sau khi hút đờm đúng kỹ thuật mà áp lực đường thở vẫn cao, người bệnh chống máy thì có khả năng tràn khí màng phổi phải báo bác sĩ ngay
+ Cần trăn trở người bệnh và vỗ rung 2h/lần, cho ăn liên tục qua ống thông dạ dày, đủ calo 25 – 30Kcal/kg, tỉ lệ dinh dưỡng thích hợp, bù đủ nước, đảm bảo nước tiểu 1500 – 2000ml/24h, đảm bảo hút đờm vô khuẩn
VIII ĐÁNH GIÁ, GHI CHÉP HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO:
Trang 28- Lập kế hoạch chăm sóc tiếp theo.
IX HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH VÀ GIA ĐÌNH NGƯỜI BỆNH
- Giải thích cho người bệnh yên tâm điều trị, chấp hành đúng các quy trình kĩ thuật
- Khi ra viện cần dặn dò các biện pháp phòng ngừa nhằm hạn chế nguy cơ tái phát
LƯỢNG GIÁ
Khoanh tròn vào ý đúng nhất:
1 Cần để bệnh nhân suy hô hấp cấp nằm đầu ngữa và tiến hành bóp bóng ôxy ngay
khi thấy bệnh nhân có:
E Có một trong các dấu hiệu trên
2 Có mấy loại suy hô hấp cấp:
1 Trình bày được các nguyên nhân của suy hô hấp mạn
2 Trình bày được các triệu chứng lâm sàng của suy hô hấp mạn
Trang 293 Trình bày các bước chăm sóc bệnh nhân suy hô hấp mạn.
Người ta phân biệt 3 loại suy hô hấp mạn: Nghẽn, hạn chế và phối hợp
2.1 Suy hô hấp mạn nghẽn: Thường gặp nhất.
a Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): Là một tình trạng bệnh lý của viêm phế quản mạn hoặc khí phế thũng có hạn chế lưu lượng khí Sự tắc nghẽn này xảy ra từ từ
có khi tăng phản ứng phế quản và có thể không hồi phục hay hồi phục một phần nhỏ
+ Sự gia tăng hoạt động của trung tâm hô hấp
+ Sự bất thường ở cơ quan hô hấp
+ Bất thường giữa thông khí và tưới máu
b Hen phế quản: Nhất là thể tiến triển kéo dài, nặng, không hồi phục
c Nghẽn đường hô hấp trên: do u, hẹp do sẹo
2.2 Suy hô hấp mạn hạn chế trong và ngoài phổi:
a Trong phổi:
- Di chứng nặng lan tỏa 2 phổi (xơ phổi)
- Các bệnh phổi kẽ lan tỏa gây xơ: Do dị ứng thuốc, hóa chất, sau xạ trị
- Cắt bỏ phổi
Trang 30- Phù phổi kẽ mạn (Suy tim)
- Các bệnh cơ ảnh hưởng đến cơ hô hấp
- Các bệnh thần kinh trung ương ảnh hưởng đến cơ hô hấp: viêm sừng trước tủy sống, xơ cứng cột bên teo cơ, viêm não, tại biến mạch máu não, bệnh Parkison
e Thương tổn trung tâm hô hấp, các thụ thể đường dẫn truyền đến trung tâm:
- Trung tâm: Suy giáp, phù niêm, nhiễm kiềm chuyển hóa
- Thu thể: Bệnh thần kinh đái tháo đường
- Đường dẫn đến trung tâm: Viêm tủy cắt ngang, xơ cứng rải rác
2.3 Suy hô hấp mạn phối hợp:
- Giãn phế nang
- Viêm phổi mạn lan tỏa do vi trùng thường hay do lao
3 Triệu chứng lâm sàng:
Phải hỏi bệnh nhân tỉ mỉ mới xác định được thời gian và độ trầm trọng khó thở,
ho khạc, gắng sức, hút thuốc lá, cũng như ô nhiễm môi trường bệnh đang sống hay làm việc như hít chất độc, bụi
Ngoài ra các dấu chứng riêng của từng bệnh nguyên, các dấu chứng suy hô hấp mạn có thể rõ
Trang 31Rối loạn hành vi khi PaCO2 trên 50 - 55mmHg, có thể tiến triển tự nhiên tăng dần hay đột ngột do nguyên nhân như ức chế hô hấp Bệnh nhân dễ kích thích, nhức đầu, rối loạn ý thức có thể sảng khoái hay ủ rủ.
3.3 Dấu tâm phế mạn:
Do thiếu oxy và tăng khí CO2: Tím (Chú ý chỉ rõ khi có kèm theo tăng hồng cầu phản ứng) dấu hiệu suy thất phải
3.4 Quan trọng hơn là các dấu chứng nhẹ, sớm hơn:
Thường phải lưu ý mới phát hiện được, thường gặp trong suy hô hấp mạn nghẽn
a Thở nhanh nông kèm lồng ngực giãn rộng có mục đích bù trừ thiếu oxy và phối hợp sự xẹp các phế quản nhỏ do thở ra sâu
b Dấu hiệu co kéo chứng tỏ có gia tăng áp lực âm màng phổi do nghẽn đường
hô hấp
c Tăng sự co các cơ thang, phì đại các cơ này khi thở vào
d Khi thở môi khép chặt: Mục đích làm giảm áp lực giữa phế nang và miệng làm giảm bớt sự xẹp các phế quản
e.Giãn lồng ngực (giảm đường kính ngang phần dưới lồng ngực khi hít vào)
f Test thổi diêm cháy:
+ Há miệng thổi diêm cháy cách trên 50 cm
+ Chúm miệng thổi diêm cháy cách 100 cm
Nếu không tắt thì có nguy cơ suy hô hấp mạn
4 Các bước tiến hành chăm sóc bệnh nhân suy hô hấp mạn:
* Tăng khả năng thông khí cho bệnh nhân:
- Cho bệnh nhân nằm đầu cao
- Làm sạch dịch tiết đường hô hấp bằng cách:
+ Vỗ rung lồng ngực cho bệnh nhân
+ Hướng dẫn bệnh nhân thở sâu và ho có hiệu quả
+ Cho bênh nhân uống nhiều nước
+ Nếu nhiều đờm, khó khạc phải tiến hành hút đờm dãi
- Thực hiện y lệnh thuốc, chú ý tác dụng phụ của thuốc, đặc biệt là tác dụng
Trang 32- Cho bệnh nhân thở oxy khi có tím nhiều, suy hô hấp.
* Làm sạch đường thở:
- Cho bệnh nhân nằm tư thế dẫn lưu: Nằm đầu thấp, nghiêng về một bên
- Cho bệnh nhân uống nhiều nước (khi chưa có suy tim), theo dõi lượng nước vào – ra
- Thực hiện hoặc hướng dẫn người nhà vỗ rung lồng ngực cho người bệnh để long đờm
- Hướng dẫn bệnh nhân tâp thở sâu và ho có hiệu quả
- Thực hiện y lệnh thuốc long đờm, loãng đờm
- Hút đờm dãi nếu đờm nhiều mà bệnh nhân không khạc được
* Làm giảm nguy cơ thiếu oxy máu
- Cho bệnh nhân thở oxy Chú ý liều lượng oxy, độ ẩm của khí thở và đảm bảo
- Lấy đờm để làm xét nghiệm tìm vi khuẩn gây bệnh, làm kháng sinh đồ theo chỉ định
- Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh Chú ý cơ địa dị ứng của bệnh nhân
- Tăng cường vệ sinh buồng bệnh, vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân
* Đảm bảo đủ dinh dưỡng và chăm sóc về tinh thần cho bệnh nhân
- Động viên an ủi bệnh nhân để bệnh nhân an tâm điều trị
- Cho bệnh nhân ăn đủ calo, tăng đạm, tăng Vitamin Chế độ thức ăn hợp khẩu
vị của bệnh nhân, trách thức ăn khó tiêu, thức ăn gây dị ứng, ăn hạn chế muối khi có suy tim
Trang 33- Nếu bệnh nhân có khó thở phải chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ tránh đầy căng dạ dày gây chèn ép cơ hoành làm bệnh nhân khó thở thêm.
- Bệnh nhân ho khạc dễ, số lượng đờm giảm dần
- Không bị các biến chứng, cải thiện được dinh dưỡng
- Bệnh nhân thực hiện luyện tập thở, ho đúng kỹ thuật
- Bệnh nhân hiểu và thực hiện tốt nội dung giáo dục sức khỏe
LƯỢNG GIÁ
Khoanh tròn vào ý đúng nhất:
1 Các đặc điểm sinh lý bệnh của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là:
A Nghẽn tắc đường dẫn khí
B Sự gia tăng hoạt động của trung tâm hô hấp
C Sự bất thường ở cơ quan hô hấp
D Bất thường giữa thông khí và tưới máu
E Cả 4 ý trên
Trang 34PHẦN B: THỰC HÀNH
KỸ THUẬT CHO BỆNH NHÂN THỞ OXYMỤC TIÊU:
1 Trình bày các phương pháp đưa oxy và liều lượng oxy vào cơ thể