Trong ion phức tồn tại nguyên tử trung tâm nhân trung tâm, thường là các ion kim loại chuyển tiếp và bao quanh nó là các nguyên tử, phân tử hay ion liên kết gọi là phối tử.. Số phối t
Trang 1HÓA HỌC PHỨC CHẤT NÂNG CAO
Trang 2KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT
• Khái niệm cơ bản về phức chất
• Danh pháp phức chất
• Đồng phân của phức chất
• Số phối trí và dạng hình học của phức chất
• Phân loại phức chất
2
Trang 3KHÁI NIỆM
Theo K B Iaximirxki “Ph c ch t là ứ ấ
nh ng h p ch t t o đ ữ ợ ấ ạ ượ c các nhóm riêng bi t t các nguyên t , ion ho c ệ ừ ử ặ phân t v i nh ng đ c tr ng: ử ớ ữ ặ ư
Có m t s ph i trí ặ ự ố Không phân ly hoàn toàn trong dung d ch (ho c trong chân không) ị ặ
Có thành ph n ph c t p (s ph i trí ầ ứ ạ ố ố
và s hoá tr không trùng nhau) ố ị .
3
Trang 4Trong ion phức tồn tại nguyên tử trung tâm (nhân trung tâm), thường là các ion kim loại chuyển tiếp và bao quanh nó là các nguyên tử,
phân tử hay ion liên kết gọi là phối tử.
Ion phức được gọi là cầu nội, là vùng chứa nguyên tử hoặc ion trung tâm và các phối tử.
• Phức mang điện tích được gọi là ion
phức.
• Chất mà có chứa một hoặc nhiều ion
phức được gọi là hợp chất phối trí.
4
Trang 5 Số phối trí là số liên kết σ của nhân trung tâm với các phối tử.
Số phối trí biến đổi phụ thuộc vào bản chất của phối tử, nồng
độ, nhiệt độ, cầu ngoại.
Cu2+, Ni2+, Zn2+ có
số phối trí biến đổi
Co3+, Cr3+, Rh3+, Ir3+, Pt4+, Ir4+ có số phối trí 6 không đổi.
5
Trang 6Dung lượng phối trí của phối tử
Nhiều nguyên tử và ion, nhất là các kim loại chuyển tiếp, có nhiều orbital trống do đó có thể nhận các cặp điện tử
Dung lượng phối trí của phối tử là số liên kết σ của 1 phối tử liên kết với nhân trung tâm.
Phối tử có dung lượng phối trí bằng 1 gọi là phối tử đơn càng, như NH3, OH-, Cl-, NO2-, CN-
Trang 7liên kết với nhân
trung tâm tạo thành
vòng 5 hoặc vòng 6
gọi là phức chất vòng
càng – phức chelate.
Trang 8CH CH CH
Trang 9Danh pháp của phức chất
Cách g i tên ph c ch t theo IUPAC: ọ ứ ấ
1. Phức chất ion:
Tên cation + tên anion
Tên phối tử gọi trước rồi đến tên nguyên tử trung tâm
Phức chất trung hoà: gọi tên như cầu nội
9
Trang 102. Các quy t c g i tên ph i t ắ ọ ố ử
a. Tên c a ph i t trung hòa đ c nh tên ủ ố ử ọ ư phân t , ngo i tr : H2O (g i là aqua), NH3 (g i ử ạ ừ ọ ọ
là ammin), CO: cacbonyl, NO: nitrozyl
[Cr(H2O)5Cl]2+ ion cloro pentaaqua crom(III) [Cr(NH3)3Cl3]: tricloro triammin crom (III)
b. Tên ph i t anion: ố ử tên anion + “o”
(cloro, bromo, sunfato, oxalato ), trừ phối tử là các gốc (metyl-, phenyl-,…)
ide o; ite ito; ate ato→ → →
Ví dụ: NH4[Cr(NH3)2 (SCN) 4]
Amoni tetra thioxyanato diammin cromat(III)
• Ph i t cation: ố ử g i tên cation và thêm đuôi ọ
ium NH2NH3+: hidrazin ium
Trang 113. S các nhóm ph i trí cùng lo i ố ố ạ đ ượ c ch rõ b ng các ỉ ằ
ti p đ u ng Hy L p: ế ầ ữ ạ mono, đi, tri, tetra v.v N u có ế các phân t h u c ph c t p ph i trí thì thêm các ti p ử ữ ơ ứ ạ ố ế
đ u ng ầ ữ bis, tris, tetrakis, pentakis-, hexakis- … đ ch s ể ỉ ố
l ượ ng c a chúng. Ch mono th ủ ữ ườ ng đ ượ c b ỏ
Ví d : ụ [CoEn2Cl2]SO4
điclorobis(etilenđiamin) coban (III) sunfat
4. Đ g i tên ion ph c, g i tên ể ọ ứ ọ theo thứ tự các ph i t là ố ử anion các ph i t trung hoà ố ử các ph i t cation ố ử tên gọi của ion trung tâm. Cùng loại phối tử thì gọi phối tử đơn giản trước, phối tử phức tạp sau Công th c c a ion ph c ứ ủ ứ
đ ượ c vi t theo trình t ng ế ự ượ c l i. Ion ph c đ ạ ứ ượ c đ t ặ trong hai d u móc vuông [ ]. ấ
Ví dụ [PtEn(NH3)2NO2Cl]SO4
cloro nitro diammin etilen diamin platin (IV) sunfat
11
Trang 12 5 Hóa tr c a ion trung tâm đ ị ủ ượ c ký hi u b ng ệ ằ
ch s La Mã đ trong d u ngo c đ n sau tên ion ữ ố ể ấ ặ ơ trung tâm (n u g i tên cation ph c hay ph c ế ọ ứ ứ
ch t không đi n ly) ho c sau đuôi ấ ệ ặ “at” (n u h p ế ợ
ch t ch a anion ph c) ấ ứ ứ N u nguyên t trung tâm ế ử hoá tr không thì hóa tr đ ị ị ượ c bi u th b ng s 0 ể ị ằ ố [Co(NH3)6][Fe(CN)6]
hexaammin coban (III) hexaxiano ferr at (III)
6 N u m t nhóm liên k t v i hai nguyên t kim ế ộ ế ớ ử
lo i (nhóm c u), thì g i tên nó sau tên t t c các ạ ầ ọ ấ ả
ph i t , tr ố ử ướ c tên g i nó đ ch ọ ể ữ μ; nhóm c u ầ
OH– đ ượ c g i là nhóm ọ ol ho c hiđroxo ặ .
ion octaammin μ - amiđo ol đicoban (III)
12
Trang 13Phối tử Tên Phối tử Tên
NH3 Ammin -NCS- isothiocyanato
CO Cacbonyl -SCN- thiocyanato
Br- Bromo H2NC2H4NH
2 ethylenediamin
13
Trang 147) Đồng phân không gian: Thêm cis hoặc trans trước
tên gọi của phức chất.
8) Đồng phân quang học
d hay (+): quay phải
l hay (-): quay trái
9) Vị trí liên kết: để kí hiệu nguyên tử liên kết trước tên nguyên tử trung tâm:
Trang 15Số phối trí và dạng hình học của phức chất
1 Số phối trí 2: Cu+, Ag+, Au+, Hg2+…
• Cấu trúc thẳng , ion trung tâm lai hoá sp
• VD: [ClCuCl]–, [H3NAgNH3]+, [ClAuCl]– và [NCHgCN], [ I3]-,
Trang 163 Số phối trí 4:
a) Cấu trúc tứ diện đều: Nguyên tử trung tâm lai hoá sp3
- T h ườ ng là thu n l i h n, n u nguyên t trung ậ ợ ơ ế ử tâm có kích th ướ c nh ho c các ph i t có kích ỏ ặ ố ử
th ướ c l n (Cl ớ –, Br–, I–, CN-).
- Ph c ch t t di n đ c tr ng cho ứ ấ ứ ệ ặ ư :
+ các nguyên t s và p không có các c p electron ố ặ
t do ự Ví dụ: [BeF4]2–, [BF4]–, [BBr4]–, [ZnCl4]2–, [Zn(CN)4]2–, [Cd(CN)4]2–.
+ oxoanion của những kim loại ở trạng thái oxi hóa cao, hoặc phức chất halogenua của các ion M2+ thuộc dãy d thứ nhất Ví dụ: [FeCl4]–, [CoCl4]2–, [CoBr4]2–, [CoI4]2–,
Trang 17b) Cấu trúc vuông phẳng: Nguyên tử trung tâm lai hoá dsp2.
C u hình vuông ph ng đ c bi t đ c ấ ẳ ặ ệ ặ
tr ng cho các kim lo i Pt(II), Pd(II), Au(III), ư ạ Rh(I), Ir(I)) và th ườ ng hay g p đ i v i Ni(II) ặ ố ớ
và Cu(II). Còn đ i v i đa s các ion khác ố ớ ố thì s ph i trí này ít g p. Các ph c ch t ự ố ặ ứ ấ vuông ph ng c a Pt(II) và Pd(II) có r t ẳ ủ ấ nhi u và t n t i d ề ồ ạ ướ i d ng các đ ng phân ạ ồ hình h c ọ VD: [PtCl4]2-
17
Trang 184 Số phối trí 5:
a Cấu trúc lưỡng chóp tam giác.
Nguyên tử trung tâm lai hoá
sp3d, dsp3
VD: [Fe(CO)5]
b Cấu trúc hình tháp vuông
-Nguyên tử trung tâm lai hoá sp3d2
(tạo 6 obitan lai hóa nhưng có 1 obitan lai hóa không tham gia liên kết) VD: [SbF5]2-
18
Trang 195 Số phối trí 6:
- Nguyên tử trung tâm có 2
kiểu lai hoá d2sp3 , sp3d2
Cấu trúc bát diện đều
Trang 20Số phối trí và hình dạng của một số các ion phức
Trang 21Đồng phân của phức chất
1) Đồng phân ion hoá và đồng phân hidrat:
là những chất có cùng thành phần hóa học chỉ khác nhau khi ở trong dung dịch chúng phân li thành các ion khác nhau
Đồng phân hidrat là trường hợp đặc biệt của đồng phân ion hoá.
Nguyên nhân là do sự phối trí khác nhau của phối tử và ion ở cầu nội và cầu ngoại.
2 1
Trang 22[Co(En)2(SCN)2]Cl và [Co(En)2(SCN)Cl](SCN)
CoCl3.6H2O có 3 đồng phân:
[Co(H2O)6]Cl3;
[Co(H2O)5Cl]Cl2.H2O ; [Co(H2O)4Cl2]Cl.2H2O
22
Trang 232) Đồng phân muối (đồng phân liên kết): Gây ra do phối
tử một càng có 2 nguyên tử khác nhau có khả năng phối trí Thường gặp ở các ion hoặc phân tử sau: CN-, SCN-, NO2-, ure, thioure
Ví dụ: [(NH3)2(Py)2Co (–NO2 )2]NO3
và [(NH3)2(Py)2Co( –ONO )2]NO3
2 3
[{(C6H5)3P}2Pd( -SCN )2]
và [{(C6H5)3P}2Pd( –NCS )2];
[(OC)5Mn –SCN ] và [(OC)5Mn –NCS ].
Trang 2424
Trang 253) Đồng phân phối trí
• Đ ng phân ph i trí đ c tr ng cho nh ng h p ch t có ồ ố ặ ư ữ ợ ấ
ch a ít nh t hai ion ph c. Đó là nh ng h p ch t có ứ ấ ứ ữ ợ ấ cùng kh i l ố ượ ng phân t nh ng khác nhau v cách s p ử ư ề ắ
x p các ph i t trong c u n i c a các ion ph c. Ví d : ế ố ử ầ ộ ủ ứ ụ [Pt(NH3)4]2+[PtCl4]2 - và
Trang 26Đồng phân trùng hợp phối trí: Trùng h p ph i trí đ c ợ ố ặ
tr ng cho nh ng h p ch t có m t s ion ph c. ư ữ ợ ấ ộ ố ứ Các ch t trùng h p ph i trí khác nhau kh i ấ ợ ố ở ố
l ượ ng phân t và cách s p x p các ph i t ử ắ ế ố ử trong c u ph i trí. Theo đúng nghĩa thì các h p ầ ố ợ
ch t này không ph i là đ ng phân, vì chúng có ấ ả ồ
kh i l ố ượ ng phân t khác nhau, m c dù chúng ử ặ
26
Trang 27ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ
27
1 Đồng phân hình học
Trang 28Octahedral geometry [ML4X2]
trans-[Co(NH3)4Cl2]+
phức có màu xanh
cis-[Co(NH3)4Cl2]+ phức có màu tím
Trang 30Đi u ki n c n đ có các đ ng phân hình h c ề ệ ầ ể ồ ọ
là trong c u n i ph i trí ph i có ầ ộ ố ả các ph i t khác ố ử
lo i nhau ạ Đ i v i h p ch t [Pt(NH3)2NO2)2Cl2] ố ớ ợ ấ
d a trên mô hình bát di n có th có 5 đ ng ự ệ ể ồ phân. Trên th c t , I.I. Tseniaev đã tách đ ự ế ượ c c ả
5 đ ng phân đó: ồ
Trang 31đồng phân cis đồng phân trans
[Co(H2O)4Cl2]+
31
Trang 32Đồng phân cis và trans của phối tử nhiều càng
32
Trang 33 Đ ng phân quang h c là nh ng h p ồ ọ ữ ợ
ch t có cùng thành ph n và tính ch t lý, ấ ầ ấ hoá h c, nh ng khác nhau v kh năng ọ ư ề ả quay m t ph ng phân c c c a ánh sáng ặ ẳ ự ủ
+) d hay (+): Phức chất có khả năng quay mặt phẳng phân cực từ trái sang phải.
+) l hay (-): Phức chất có khả năng quay mặt phẳng phân cực từ phải sang trái.
Chỉ có đồng phân Cis mới có đồng phân quang học.
3 3
2 Đồng phân quang học:
Trang 34 Điều kiện một hợp chất có đồng phân quang học là phân tử bất đối xứng:
Trang 3535
Trang 36Mặt phẳng gương của cis-[Co(en)2Cl2]+ và trans-[Co(en)2Cl2]+
36
Trang 38180 °
Quay phân tử 180° qua gương
3 8
Trang 39không thể trùng khít
Trang 40có thể trùng khít và không quang hoạt
40
Trang 41LIÊN KẾT HOÁ HỌC TRONG PHỨC CHẤT
1. Áp d ng thuy t liên k t hóa ụ ế ế
tr gi i thích liên k t trong ị ả ế
ph c ch t ứ ấ
2. Áp d ng thuy t tr ụ ế ườ ng tinh
th gi i thích liên k t trong ể ả ế
ph c ch t ứ ấ
3. Áp d ng thuy t MO gi i ụ ế ả thích liên k t trong ph c ch t ế ứ ấ
41
Trang 42THUYẾT LIÊN KẾT HOÁ TRỊ
Nội dung: Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và các phối tử là liên kết cho nhận:
1 Nguyên tử kim loại phải có obitan trống để tạo liên kết với các obitan chứa cặp electron
tự do của phối tử.
2 Khi đó các obitan trống của nguyên tử kim loại tạo phức tổ hợp thành các obitan lai hoá với sự định hướng không gian xác định ứng với sự hình thành các liên kết giữa hạt tạo phức và phối tử trong phức chất.
4 2
Trang 433. Liên k t ph i trí đ ế ố ượ c hình thành do s xen ph ự ủ
c a các obitan lai hoá còn ủ
tr ng c a kim lo i v i ố ủ ạ ớ
c p electron t do c a ặ ự ủ
ph i t ố ử
4. S xen ph c a các ự ủ ủ obitan càng l n, liên k t ớ ế càng b n ề
43
Trang 445 Cấu hình không gian của phức chất phụ thuộc vào dạng lai hoá:
- Lai hoá sp : cấu hình thẳng (Ag+ , Hg2+)
- Lai hoá sp3 : cấu hình tứ diện (Al3+, Zn2+, Co2+, Fe2+, Ti3+ )
- Lai hoá dsp2 : cấu hình vuông phẳng
(Au3+, Pd2+, Cu2+, Ni2+, Pt2+ .)
- Lai hoá d2sp3: cấu hình bát diện (Cr3+, Pt4+, Co3+, Fe3+, Rh3+
44
Trang 45Các obitan muốn lai hoá được với nhau phải năng lượng gần nhau và phải có cấu hình hình học và sự định hướng của obitan trong không gian gần giống nhau +) Các dạng lai hoá và sự phân bố hình học của phối tử trong phức chất xác định chủ yếu bởi cấu tạo electron của ion trung tâm Ngoài ra chúng còn phụ thuộc vào bản chất của các phối tử
45
Trang 46Hình dạng của các AO d 4
6
Trang 48Sự hình thành của phức chất theo thuyết VB
Giải thích sự tạo phức [Fe(CN)6]4 - ( µ = 0) và [FeF6]4 -
Trang 49[Fe(CN)6]4- ⇒ phức có lai hoá trong
[FeF6]4- ⇒ phức có lai hoá ngoài
Trang 50Cùng ion trung tâm nhưng các phối tử khác nhau có thể tạo ra các dạng lai hoá khác nhau Nếu tương tác ion trung tâm với phối tử trường mạnh thì sẽ có sự dồn ghép các e ⇒ lai hoá trong Ngược lại với phối tử trường yếu không có sự dồn ghép các e ⇒ lai hoá ngoài.
Tại sao lại xảy ra như vậy ?
Do ảnh hưởng của trường phối tử
50
Trang 51 các ph c ch t bát di n, các Ở ứ ấ ệ electron c a nguyên t trung tâm đi n ủ ử ề
m t ph n hay hoàn toàn vào ba obitan ộ ầ dxy, dxz, dyz là nh ng obitan không ữ tham gia lai hoá, nên chúng không tham gia t o liên k t S dĩ các ạ ế σ ở obitan này không đ ượ c s d ng đ lai ử ụ ể hoá vì c c đ i các đám mây c a ự ạ Ψ ủ chúng không n m theo h ằ ướ ng các
đ ườ ng liên k t, mà n m gi a các ế ằ ữ
h ướ ng đó. Tuy không có kh năng t o ả ạ liên k t , nh ng chúng l i có th t o ế σ ư ạ ể ạ liên k t v i các obitan p ho c d còn ế π ớ ặ
tr ng c a ph i t ố ủ ố ử
5 1
Sự hình thành liên kết π
Trang 525 2
- Liên kết π là liên kết có mật
độ electron đối xứng đối với mặt
phẳng đi qua đường nối hai
nguyên tử tương tác Khi đó, dọc
đường liên kết mật độ electron là
cực tiểu Trường hợp tạo liên kết
dπ - pπ xảy ra khi chất cho là
nguyên tử của nguyên tố thuộc
chu kì 2, ví dụ N trong NO2 – , C
trong CO hoặc CN–
Kiểu liên kết dπ - dπ được thực
hiện khi nguyên tử cho là nguyên tử
của nguyên tố thuộc chu kì 3 và các
chu kì tiếp theo, ví dụ liên kết giữa
obitan dxy của ion trung tâm M và
obitan dxy của PX3.
Trang 53Liên kết phối trí
N Sidgwick, 1873-1952, UK, vận dụng thuyết axit bazơ của Liuyt để giải thích liên kết trong phức chất.
KL chuyển tiếp đóng vai trò như axit Lewis
Fe3+(aq) + 6CN-(aq) → [Fe(CN)6]3-(aq)
53
Phức chất bao gồm một ion kim loại liên kết với một hay nhiều phân tử hay anion.
Axit Lewis = Kim loại = Trung tâm liên kết phối trí
Bazơ Lewis = phối tử = phân tử/ion liên kết cộng hóa trị với kim loại trong phức
Axit Lewis Bazơ Lewis Ion phức
Trang 54Phức chất tồn tại ở trạng thái dung dịch và
trạng thái rắn
5 4
Trạng thái rắn Trong dung dịch
Trang 55- Rõ ràng, dễ hiểu, cho phép giải thích cấu hình không gian khác nhau của phức chất dựa trên khái niệm về sự lai hoá các obitan nguyên tử, tính chất cho - nhận của liên kết, khả năng tạo thành liên kết π, ảnh hưởng của tính chất các liên kết hoá học đến tính chất từ v.v…
- Thuyết liên kết VB đã giải thích được khả năng phản ứng của phức:
+ Các phức lai hoá ngoài dễ phản ứng hơn các phức lai hoá trong.
Trang 56– Ph ươ ng pháp ch h n ch cách gi i ỉ ạ ế ở ả thích đ nh tính. ị
– Không gi i thích và tiên đoán các tính ả
ch t t chi ti t c a ph c ch t (ví d s b t ấ ừ ế ủ ứ ấ ụ ự ấ
đ ng h ẳ ướ ng c a đ c m t , c ng h ủ ộ ả ừ ộ ưở ng thu n t v.v…). ậ ừ
– Không gi i thích đ ả ượ c năng l ượ ng t ươ ng
đ i c a liên k t đ i v i các c u trúc khác ố ủ ế ố ớ ấ nhau và không tính đ n vi c tách năng l ế ệ ượ ng
Nh ượ c đi m c a thuy t liên k t ể ủ ế ế
hoá trị
Các v n đ này đ ấ ề ượ c th hi n các ể ệ ở thuy t hi n đ i h n, nh ng đ ế ệ ạ ơ ư ượ c gi i thích ả theo m t cách khác sâu s c h n. ộ ắ ơ
Trang 57THUYẾT TRƯỜNG TINH THỂ
Crystal Field Theory
1. Phức chất tồn tại và bền do tương tác tĩnh
điện giữa nhân trung tâm và các phối tử.
2. Phối tử là điện tích điểm không có cấu trúc.
3. Nhân trung tâm có các AO-d hóa trị đồng
năng lượng sẽ bị phân tách thành các mức khác nhau do tác dụng của trường tạo bởi các phối tử.
4. Phức chất có đối xứng xác định và được mô
tả bằng các định luật của cơ học lượng tử.
Trang 58Các phối tử phân bố dọc các trục x, y, z
(-) Phối tử điện tích âm bị
hút bởi ion kim loại tích
điện dương → làm bền hệ.
Các e-d bị đẩy bởi các phối tử
điện tích âm; làm tăng năng
lượng của AO-d
+
-
58