giáo trình này giúp ta hiểu KHÁI NIÊM CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT, LIÊN KẾT HOÁ HỌC TRONG PHỨC CHẤT,CÁC PHẢN ỨNG CỦA PHỨC CHẤT
Trang 2ho¸ häc phøc chÊt
(n©ng cao)
I KHÁI NIÊM CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT
II LIÊN KẾT HOÁ HỌC TRONG PHỨC CHẤT
III CÁC PHẢN ỨNG CỦA PHỨC CHẤT
IV MỘT SỐ VẤN ĐỀ HIỆN ĐẠI
Trang 3Kim loại chuyển tiếp
Trang 4Sc Ti V Cr Mn Fe Co Ni Cu Zn
IIIB IVB VB VIB VIIB VIIIB IB IIB
Các nguyên tố chuyển tiếp
nhóm d
Phần lớn sử dụng một phần các obitan d ở lớp vỏ phía trong ở các trạng thái oxi hóa
thông thường
Trang 7Table 23.1
Sự phân bố các e vào các AO của các nguyên tố chuyển tiếp chu kì 4 Nguyên tố Phân bố e vào AO Số e không ghép đôi
Trang 8Fig 22.2
Trạng thái oxi hóa
Trang 9Số lượng các AO d mang điện
Số oxi hóa
Bảng 2: Số oxi hóa và các AO d của các nguyên tố chuyển tiếp chu kì 4
Trang 10Phức chất của kim loại Các phân tử hoặc ion xung quanh cation kim loại gọi là các phối tử (ligand),chúng
tạo liên kết phối trí với kim loại
Màu của các Kim loại chuyển tiếp
Trang 11Phức chất của các kim loại chuyển tiếp ở trạng thái rắn
Trang 12Liên kết phối trí
• KL chuyển tiếp đóng vai trò như axit Lewis
• Hình thành phức/ ion phức
Fe3+(aq) + 6CN-(aq) Fe(CN)63-(aq)
Ni2+(aq) + 6NH3(aq) Ni(NH3)62+(aq)
Phức chất bao gồm một ion kim loại liên kết với một hay nhiều
phân tử hay anion Axit Lewis = Kim loại = Trung tâm liên kết phối trí Bazơ Lewis = phối tử = phân tử/ion liên kết cộng hóa trị với
kim loại trong phức
Axit Lewis Bazo Lewis Ion phức
Axit Lewis Bazo Lewis Ion phức
Trang 13Phức chất tồn tại ở trạng thái dung
dịch và trạng thái rắn
Trang 15I KHÁI NIÊM CƠ BẢN VỀ
Trang 16I KHÁI NIÊM CƠ BẢN VỀ
• Phối tử hay nhóm thế (ligan) : là các
nhóm ion hay phân tử sắp xếp một cách xác định xung quanh ion trung tâm
Trang 17I KHÁI NIÊM CƠ BẢN VỀ
PHỨC CHẤT
• Cầu nội : Tập hợp ion trung tâm và phối tử
tạo nên cầu nội củ phức chất Cầu nội thường được đặt trong dấu ngoặc vuông [ ] Tổng
điện tích các thành phần trong cầu nội tạo
nên điện tích của cầu nội phức chất.
• Cầu ngoại: các ion mang điện tích để trung
hoà điện tich cầu nội được gọi là cầu ngoại Hoá trị chính có thể bão hoà trong cầu nội và cầu ngoại, còn hoá trị phụ chỉ bão hoà trong cầu nội
Trang 18I KHÁI NIÊM CƠ BẢN VỀ
PHỨC CHẤT
• Dung lượng phối trí : Dung lượng phối
trí của một phối tử là số chỗ mà nó có thể chiếm đựơc bên cạnh ion trung tâm Một phối tử , tuỳ thuộc vào bản chất của nó ,
có thể liên kết với ion trung tâm qua 1, 2,
3 hay nhiều nguyên tử trong thành phần của nó; Trong trường hợp đó , phối tử
được gọi tương ứng là phối tử có dung
lượng phối trí là 1, 2, 3 …
• Số phối trí : là số liên kết mà ion trung
tâm tạo thành với các phối tử
Trang 19Danh pháp của phức chất
• Theo qui ước của hiệp hội Quốc tế về hoá học lý thuyết và ứng dụng IUPAC ; tên các phức chất được gọi như sau:
1) Với hợp chất ion: tên cation + tên
anion (Gọi cation trước , anion sau)
• Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm ghi
bằng số la mã và đặt trong dấu ngoặc đơn 2) Phức chất trung hoà gọi tên như cầu nội
Trang 20Danh pháp của phức chất
3) Các quy tắc goi tên phối tử.
a.Tên phối tử gọi trước rồi đến tên
nguyên tử trung tâm
b Tên phối tử được sắp xếp theo vần
d Tên phối tử anion : tên anion +
hidroxo , NO2- : nitro
Trang 23Phối tử Tên
carbonate, CO32- carbonatooxalate, C2O42- oxalato
sulfate, SO42- sulfato
thiocyanate, SCN- thiocyanatothiosulfate, S2O32- thiosulfatoSulfite, SO32- sulfito
Danh pháp IUPAC
Trang 24Công thức và tên một số phối tử thông thường
Trang 25tử thì gọi phôí tử đơn giản trước,
phối tử phức tạp sau.
Trang 26Danh pháp của phức chất
*) Nếu có nhiều phối tử giống nhau liên
kết với nguyên tử trung tâm thì tên phối
tử được thêm tiền tố Latinh (di-, tri-
tetra-, penta, hexa- ) để chỉ số lượng
[Co(NH3)4Cl2]+ : diclorotetraammin.
Trang 27
Danh pháp của phức chất
h) Với phối tử nhiều càng như
etylendiamin, số phối tử liên kết với ion trung tâm được thêm tiền tố Hi Lạp như bi-, tri-, tetrakis-, pentakis-, hexakis- ) VD: Co(en)33+ : trietylendiamin Tiền tố
Hi Lạp thường sử dụng khi tiền tố La
tinh có trong tên của phối tử như
triethylamine, N(CH3)3 Trong trường
hợp này tên phối tử được viết trong
ngoặc đơn VD [Co(N(CH3)3)4]2+ :
tetrakis(triethylamine).
Trang 28Danh pháp của phức chất
4.Với phức cation hoặc phức trung hòa tên nguyên tử trung tâm = tên kim loại + (số oxi hóa) VD:[Cr(H2O)5Cl]2+: ion
choro pentaaquacrom(III),[Cr(NH3)3Cl3]:
tricloro triammin crom (III).
Trang 29Danh pháp của phức chất
5 Với phức anion: tên nguyên tử trung tâm =
tên kim loại (ion) + “at” +(số oxi hóa La
Mã)
cation và trung hoà gọi bình thường
VD [Cr(CN)6]3- : ion hexacyanocromat (III).
Trang 30Danh pháp của phức chất
VD:
NH4[Cr(NH3)2(SCN)4] Amoni tetra thioxyanato Diammin crômat(III) [Pt(NH3)4(NO2)Cl] SO4 Cloro nitro tetra ammin platin(IV) sunfat
[Co(en)2Cl2] SO4 Di cloro bis-
etilendiamin coban(III) sunfat
Trang 32Danh pháp của phức chất
7 ) Đồng phân quang học
• +) d hay (+) : quay phải
• +) l hay (-) : quay trái
8) Nhóm cầu : để chữ trước nhóm cầu [(H2O)4Fe(OH)2 Fe(H2O)4](SO4)2 Octa
aquơ - di hidroxo di fero(III) sunfat
[(NH3)4Co(NO2)(NH2)Co(NH3)4](SO4)2
Octa ammin - amino- nitro
dicoban(III) sunfat
Trang 33Danh pháp của phức chất
9) Vị trí liên kết: để kí hiệu
nguyên tử liên kết trước tên
nguyên tử trung tâm
(NH4)2[Pt(SCN)6] Amoni hexa
thioxyanato - S- platinat(IV)
(NH4)3[Co(NCS)6] Amoni hexa
thioxyanato - N- cobanat(III)
Trang 383-Phối tử nitơ
Trang 40Phối tử
oxalate ion ethylenediamine
C C
CH HC
Trang 42Fig 22.7
Cấu trúc của phức kim loại với
Ethylenediamine
Trang 43Phối tử
Trang 44Phối tử
• Sáu càng (Hexadentate)
– ethylenediaminetetraacetate (EDTA) = (O2CCH2)2N(CH2)2N(CH2CO2)24-
– Ví dụ phức:
• [Fe(EDTA)]-1
• [Co(EDTA)]-1
Trang 45CH2
CH2
C C
CH2 N
CH2
CH2 C
C O
Trang 47Liên kết phối trí
của EDTA
Trang 48Ligands
Trang 49Danh pháp IUPAC
KL
chuyển
tiếp
Tên nếu trong phức
dương Tên nếu trong phức âm
Trang 50• Cấu trúc tam giác đều (tam giác phẳng)
Ion trung tâm lai hoá sp2
VD: [HgI3]
-• Cấu trúc tháp tam giác
Nguyên tử trung tâm lai hoá sp3 hoặc d2p
VD: [H3O]+
Trang 51Số phối trí và dạng hình
học của phức chất
c) Số phối trí 4:
• Cấu trúc tứ diện đều
Nguyên tử trung tâm lai hoá sp3
Trang 522-Số phối trí và dạng hình
học của phức chất
d) Số phối trí 5:
• Cấu trúc lưỡng chóp tam giác
Nguyên tử trung tâm lai hoá sp3d, dsp3
hoặc d3sp
VD: [Fe(CO)5]
• Cấu trúc hình tháp vuông
- Nguyên tử trung tâm lai hoá sp3d2 (tạo 6
obitan nhưng 1 obitan không tham gia liên kết)
VD: [SbF5]2- ,
Trang 544-• Hai phối tử thẳng
• Bốn phối tử tứ diện (thường thấy)
• Vuông phẳng (xảy ra khi KL có AO d8)
• Six ligands Octahedral
Trang 55Dạng hình học của các on phức
Trang 56Trạng thái oxi hóa của kim loại là gì
Số phối trí và hình dạng của một số các ion phức
Trang 57Một số hình dạng phức
Trang 60-Square planar geometry
Trang 64Myoglobin, một protein chứa
O 2 trong các tế bào
Trang 65Phức của Fe 2+ trong Oxymyoglobin và
Oxyhemoglobin
Trang 66Màu đỏ tươi phụ thuộc vào sự hấp thụ ánh sáng
xanh
Trường mạnh
Máu động mạch
Lớn
Trang 67Bluish color due to absorption of orangish
light
Weak field
Venous Blood
Nhỏ
Trang 68Phức Fe FG24_014.JPG
Trang 69Đồng phân của phức chất
1) Đồng phân ion hoá và Đồng phân
hidrat: là những chất có cùng thành phần chỉ khác nhau ở trong dung dịch phân li thành các ion khác nhau
• Đồng phân hidrat là trường hợp đặc biệt của đồng phân ion hoá.
• Nguyên nhân là do sự phối trí khác nhau
ở ion cầu nội và cầu ngoại.
Trang 71Đồng phân của phức chất
2) Đồng phân muối (đồng phân liên kết):
Do kiểu liên kết gây ra
Thường xảy ra với phân tử lưỡng cực :
CN-, SCN-, NO2-, urê , thiourê
VD: [(NH3)5Co-NO2]Cl2 liênkết qua N [(NH3)5Co-O-N= O]Cl2 liênkết qua O
Trang 72Đồng phân liên kết
• Ví dụ
– [Co(NH3)5(ONO)]2+ và [Co(NH3)5(NO2)]2+
Trang 73Đồng phân liên kết
Trang 74Phức nitrito
Trang 76Đồng phân cầu phối trí
Trang 77-Đồng phân ion hóa
e.g [Co(NH 3 ) 5 Br]SO 4 [Co(NH 3 ) 5 (SO 4 )]Br
Trang 78Đồng phân cầu phối trí
• Ví dụ
[Co(NH3)5Cl]Br vs [Co(NH3)5Br]Cl
• Xét sự kết tủa
[Co(NH3)5Cl]Br(aq) + AgNO3(aq)
[Co(NH3)5Cl]NO3(aq) + AgBr(s)
[Co(NH3)5Br]Cl(aq) + AgNO3(aq)
[Co(NH3)5Br]NO3(aq) + AgCl(aq)
Trang 79Đồng phân của phức chất
3) Đồng phân phối trí
• Là những chất có cùng khối lượng phân tử nhưng có
sự phân bố khác nhau của các nhóm thế ở trong
thành phần của các ion phức chất tạo nên phân tử
hợp chất Thường xảy ra với phức chất mà cả cầu nội
và cầu ngoại đều là phức chất
[ Cu (NH 3 ) 4 ][ Pt Cl 4 ] [ Pt (NH 3 ) 4 ][ Cu Cl 4 ] square planar [ Co (NH 3 ) 6 ][ Cr (CN) 6 ] [ Cr (NH 3 ) 6 ][ Co (CN) 6 ] octahedral
Trang 80[(NH 3 ) 4 Co(OH) 2 Co(NH 3 ) 2 Cl 2 ]SO 4 và
[Cl(NH 3 ) 3 Co(OH) 2 Co(NH 3 ) 3 Cl]SO 4
[ Cu (NH 3 ) 4 ][ Pt Cl 4 ] [ Pt (NH 3 ) 4 ][ Cu Cl 4 ] square planar [ Co (NH 3 ) 6 ][ Cr (CN) 6 ] [ Cr (NH 3 ) 6 ][ Co (CN) 6 ] octahedral
Trang 82Đồng phân của phức chất
4) Đồng phân trùng hợp phối trí
• Các chất trùng hợp phối trí không chỉ khác nhau về cách sắp xếp các phối tử xung quanh ion trung tâm mà còn khác nhau về khối lượng phân tử.
Trang 84Cis
và Trans
Trang 85Đồng phân cis Đồng phân trans
Pt(NH3)2Cl2
Đồng phân hình học
Trang 87Đồng phân cis-trans
Trang 88Đồng phân hình học của [Pt(NH3)2Cl2]
Trang 89phối tử biên phối tử biên
Trang 90Phối tử clo
Trang 91đồng phân cis đồng phân trans
[Co(H2O)4Cl2]+
Đồng phân hình học
Trang 92Đồng phân hình học của [Co(NH3)4Cl2]+
Trang 93Đồng phân cis và trans của phối tử nhiều càng
Trang 94Đồng phân của phức chất
6) Đồng phân quang học : là những chất có cùng
thành phần phức chất chỉ khác nhau về hình ảnh của vật và ảnh qua gương
+) d hay (+) : Phức chất có khả năng quay mặt
phẳng phân cực từ trái sang phải.
+) l hay (-) : Phức chất có khả năng quay mặt
phẳng phân cực từ phải sang traí.
• Chỉ có đồng phân Cis mới có đồng phân quang họcVD: [Co(En)2(NH3)Cl] X2
Điều kiện một hợp chất có đồng phân quang học là phân tử bất đối xứng (không có mặt phẳng đối xứng, không có trục quay phản xạ) và số đồng
phân quang học của phức chất tăng lên nhiều nếu phối tử lại có đồng phân quang học
Trang 96Mặt phẳng gương của cis-[Co(en) 2 Cl 2 ] + và trans-[Co(en) 2 Cl 2 ] +
Trang 98180 °
Quay phân tử 180° qua gương
Ví dụ 1
Trang 99không thể trùng khít
cis-[Co(en)2Cl2]+
Ví dụ 1
Trang 100Đồng phân Enang
cis-[Co(en)2Cl2]+
Example 1
Trang 102180 °
Quay phân tử 180° qua gương
trans-[Co(en)2Cl2]+
Trang 103Ví dụ 2
có thể trùng khít và không quang hoạt
Trang 105Phân loại phức chất
2) Phức chất với các phối tử chứa oxi
a) Phức hidrat tinh thể: là phức có phối tử là H2O tham gia liên kết với ion trung tâm (có thể ở cầu nội hoặc liên kết yếu ở cầu ngoại)
VD: [Co(H2O)6]Cl3 6 phân tử H2O ở cầu nội
• CuSO4 5H2O 4 phân tử H2O ở cầu nội:
Trang 106Phân loại phức chất
3) Phức chất với các phối tử chứa lưu huỳnh
• VD: S2O32-, (C2H5)2S ,
4) Phức chất có phối tử là ion halogenua X
Đồng halogen [BeF4]2-, [TaF8]3-, [W2F9]
3 Dị halogen [Pt(NH3) Cl2Br]-
5) Phức chất với có phối tử là polihalogenua
• Ở phức này các halogen có số oxi hoá khác nhau làm ion trung tâm và phân tử X2 làm phối tử
• VD: M[Br-(Br2)], M[Br-(Cl2)], M[I-(I2)], M[Br
-F6)], M[I-(F6)], M[I+(F4)]
Trang 109Sơ đồ tách các nguyên tố nhóm II
Trang 110Sơ đồ tách các nguyên tố nhóm III
Trang 111LIÊN KẾT HOÁ HỌC TRONG PHỨC CHẤT
A) ÁP DỤNG THUYẾT LIÊN KẾT HOÁ TRỊ
GIẢI THÍCH LIÊN KẾT TRONG PHỨC
CHẤT
B) ÁP DỤNG THUYẾT TRƯỜNG TINH THỂ
GIẢI THÍCH LIÊN KẾT TRONG
PHỨC CHẤT.
C) ÁP DỤNG THUYẾT MO GIẢI THÍCH
LIÊN KẾT TRONG PHỨC CHẤT
Trang 112THUYẾT LIÊN KẾT HOÁ TRỊ
• Nội dung: Liên kết giữa nguyên tử trung
tâm và các phối tử là liên kết cho nhận
+) Nguyên tử kim loại phải có obitan trống
để tạo liên kết với các obitan chứa cặp
electron tự do của phối tử
+) Khi đó các obitan trống của nguyên tử
kim loại tạo phức tổ hợp thành các obitan
lai hoá với sự định hướng không gian xác
định ứng với sự hình thành các liên kết giữa hạt tạo phức và phối tử trong phức chất.
Trang 113THUYẾT LIÊN KẾT HOÁ TRỊ
• Nội dung:
+) Liên kết phối trí được hình thành do sự xen phủ của các obitan lai hoá còn trống của kim loại với cặp electron tự do của phối tử.
+) Sự xen phủ của các obitan càng lớn, liên kết càng bền.
Trang 114THUYẾT LIÊN KẾT HOÁ TRỊ
+) Cấu hình không gian của phức chất phụ thuộc vào dạng lai hoá:
- Lai hoá sp: cấu hình thẳng (Ag+ , Hg2+)
- Lai hoá sp3 cấu hình tứ diện (Al3+, Zn2+,
Trang 115THUYẾT LIÊN KẾT HOÁ TRỊ
Các obitan muốn lai hoá được với nhau
phải năng lượng gần nhau và phải có cấu hình hình học và sự định hướng của
obitan trong không gian
+) Các dạng lai hoá và sự phân bố hình
học của phối tử trong phức chất xác định chủ yếu bởi cấu tạo electron của ion
trung tâm Ngoài ra chúng còn phụ
thuộc vào bản chất của các phối tử
Trang 116Liên kết phối trí
• KL chuyển tiếp đóng vai trò như axit Lewis
• Hình thành phức/ ion phức
Fe3+(aq) + 6CN-(aq) Fe(CN)63-(aq)
Ni2+(aq) + 6NH3(aq) Ni(NH3)62+(aq)
Phức chất bao gồm một ion kim loại liên kết với một hay nhiều
phân tử hay anion Axit Lewis = Kim loại = Trung tâm liên kết phối trí Bazơ Lewis = phối tử = phân tử/ion liên kết cộng hóa trị với
kim loại trong phức
Axit Lewis Bazo Lewis Ion phức
Axit Lewis Bazo Lewis Ion phức
Trang 117Phức chất tồn tại ở trạng thái dung
dịch và trạng thái rắn
Trang 119Liên Kết phối trí và
dạng hình học
Valence Bond Theory
versus Crystal Field Theory Liên kết hóa trị lai hóa
Trang 1216 phối tử trong trường bát diện
Trang 122Sự hình thành obitan d 2 sp 3
Trang 123THUYẾT LIÊN KẾT HOÁ TRỊ
Trang 124THUYẾT LIÊN KẾT HOÁ TRỊ
Trang 125THUYẾT TRƯỜNG TINH THỂ
1) Sự tách các obitan d
Thuyết khảo sát ảnh hưởng của trường phối tử đến các obitan d của nguyên tử trung tâm, sự tương tác giữa các obitan
d với các phối tử âm điện là tương tác
tĩnh điện, dựa trên thế năng cổ điển E
= q1q2/r
• q1 , q2 là điện tích của electron tương tác
• r là khoảng cách các trọng tâm của các ion tương tác
Trang 126THUYẾT TRƯỜNG TINH THỂ
• Kết quả làm tăng năng lượng của các
electron d, tác động của các phối tử tới
các e- d không giống nhau, những e-d
nào nằm gần phối tử thì nó bị đẩy mạnh hơn do đó năng lượng của nó tăng lên
nhiều, còn những e- d nằm xa phối tử thì
bị đẩy ít hơn và do đó sự tăng năng
lượng của nó cũng ít hơn làm tách mức năng lượng của các e- d
Trang 127THUYẾT TRƯỜNG TINH THỂ
2) Sự tách các mức năng lượng d trong
trường bát diện đều
• Xét phức chất bát diện: [Ti(H2O)6]3+, Ti3+:
3d1
- Tương tác của các phối tử lên các obitan dxy,
dxz , dyz là như nhau làm cho năng lượng
electron tăng lên như nhau
- Các obitan dz2 và d (x2 - y2) tương đương nhau nên tương tác của các phối tử lên các
electron ở các obitan đó là như nhau do đó năng lượng electron tăng lên như nhau
Trang 128Sự định hướng của 5 AO-d
orbitals
đối với các phối
tử của phức bát diện
Trang 129THUYẾT TRƯỜNG TINH THỂ
x y z
Ti3+
Sự sắp xếp 6 phối tử âm điện trong
Trang 130Các phối tử phân bố dọc các trục x, y, z
(-) Phối tử điện tích âm bị hút
bởi ion kim loại, làm bền hệ
attracted to (+) metal ion;
-Thuyết trường tinh thể
Trang 131(a) Sự định hướng kiểu bát diện của các điện tích âm xung quanh ion kim loại (b-f) Các sự địn hướng của các AO-d so với phối tử điện tích âm Chú ý rằng các thùy của
AO d z2 and d x2-y2 (H.b và c) hướng về các điện tích âm và các thùy của AO- d xy , d yz , and
d xz (H.d-f) nằm giữa các điện tích âm
Trang 132Ảnh hưởng của trường bát diện
với các phối tử
Trang 133THUYẾT TRƯỜNG TINH THỂ
- Trong 5 obitan d thì các obitan dz2 và
d(x2 - y2) hướng thẳng vào phối tử , nên
chịu tương tác trực tiếp của trường phối tử , vì vậy năng lượng của các obitan dz2 và d(x2 - y2) tăng lên cao hơn so với năng
lượng của các obitan dxy , dxz , dyz
( vì các obitan dxy , dxz , dyz nằm trên
đường phân giác nên chịu sự tương tác
của trường phối tử yếu hơn,năng lượng
tăng ít hơn).
Trang 134THUYẾT TRƯỜNG TINH THỂ
- Kết quả các mức năng lượng d suy biến 5 lần ở ion tự do thì ở trường
Trang 135_ _ _ _ _
Các mức năng lượng AO-d
Thuyết trường tinh thể