ν TMS: Tần số cộng hưởng của các proton ở TMSν x: Tần số cộng hưởng của các proton ở chất đang xét ν 0: Tần số làm việc của máy phổ Độ chuyển dịch hóa học không phụ thuộc vào máy phổ mà
Trang 1ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU PHỨC CHẤT
Trang 2PHẦN I
CƠ SỞ LÍ THUYẾT
Trang 3Hạt nhân của nguyên tử gồm các proton và nơtron Số lượng tử spin của proton và nơtron đều bằng 1/2 Hạt nhân của nguyên tử được đặc trưng bằng số lượng tử spin hạt nhân I, nó có thể bằng không hoặc khác không Nếu spin của tất cả các nucleon đều cặp đôi thì số lượng tử spin hạt nhân I = 0 Nếu ở hạt nhân có 1 spin không cặp đôi thì I = 1/2, nếu có nhiều spin không cặp đôi thì I ≥ 1
Spin hạạt nhân
Trang 4a) I = 0 đối với những hạt nhân có số proton chẵn và số nơtron chẵn b) I = số nguyên (1, 2 ) đối với những hạt nhân có số proton lẻ và số
Trang 5+ Hạt nhân phải có số lượng tử spin hạt nhân I ≠ 0
+ Hạt nhân được đặt vào trong từ trường Ho, số định hướng của momen từ là 2I+1
(Số lượng tử spin của proton và nơtron đều bằng ½): ∆E =γhH0/2π hay ν =
Trang 6a) Cộng hưởng từ hạt nhân sóng liên tục
Giữ nguyên H0 và quét tần số hoặc giữ cố định tần số ν rồi tăng dần H0 cho đến khi toàn bộ các proton lần lượt đi vào cộng hưởng (quét trường) Đây gọi là phương pháp NMR sóng liên tục.
Phương pháp này không có lợi về nhiều mặt như cần lượng mẫu lớn do sự cộng
hưởng của 1 proton nào đo được kích thích chỉ trong khoảng 10-3 thời gian quét
Vì thế phương pháp này ngày nay ít được sử dụng
Cộạng hưởởng tưừ hạạt nhân sóng liên tụạc và cộạng
hưởởng tưừ hạạt nhân xụng
Trang 7b) Phương pháp NMR xung
Ở phương pháp này người ta dùng các xung tần số radio công suất lớn (200- 100Wt) với thời gian kéo dài 10-5 giây, mỗi xung cách nhau 1-2s Bằng phương pháp cộng liên tiếp các FID (sự suy giảm cảm ứng tự do) kế tiếp nhau từ rất nhiều xung cho phép ta thu được phổ với những dung dịch loãng hàng trăm lần
so với phương pháp sóng liên tục.
Chú ý: mỗi lần đo phổ NMR chỉ cho một loại hạt nhân nên ta có 1H NMR; 13C
NMR; 19F NMR, 31P NMR
Trang 8ν TMS: Tần số cộng hưởng của các proton ở TMS
ν x: Tần số cộng hưởng của các proton ở chất đang xét
ν 0: Tần số làm việc của máy phổ
Độ chuyển dịch hóa học không phụ thuộc vào máy phổ mà chỉ phụ thuộc vào “cấu tạo hóa học của các proton”
Trang 9Các yếu tố nội phân tử ảnh hưởng đến δ
- Sự chắn tại chỗ
- Sự chắn từ xa
Các yếu tố ngoại phân tử ảnh hưởng đến δ
- Liên kết hiđro càng mạnh thì tín hiệu của proton càng chuyển về phía trường yếu.
- Sự trao đổi proton và quá trình trao đổi cấu hình
- Ảnh hưởng dung môi
- Ảnh hưởng của nhiệt độ
C¸c yÕu tè ¶nh h ëng t i ớ δ
Trang 10 - Sự chắn tại chỗ: nó phụ thuộc vào mật độ electron xung quanh hạt nhân đang xét, do đó nó liên quan trực tiếp đến độ âm điện của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử đính với hạt nhân đó Nếu mật độ electron càng lớn người ta nói hạt nhân được chắn màn càng nhiều thì tín hiệu của nó càng chuyển dịch về phía trường mạnh tức có δ nhỏ Ngược lại, các nhóm hút electron càng mạnh sẽ làm giảm sự chắn màn electron và do đó làm tăng độ chuyển dịch hóa học.
Các yếu tố nội phân tử ảnh hưởng đến δ
Trang 11 Ví dụ 1: độ chuyển dịch hoá học của H trong phổ 1H NMR
của các hợp chất CH3I, CH3Br, CH3Cl, CH3F tăng dần hay tín hiệu cộng hưởng ở trường yếu dần Vì từ I đến F độ âm điện tăng nên mật độ electron ở H giảm dần nên tín hiệu
Trang 12 Ví dụ 2: Xét phổ 1H NMR của Si(CH3)4: vì Si là phi kim có
độ âm điện nhỏ nhất nên mật độ electron ở H lớn hay
đó người ta chọn TMS làm chất chuẩn trong phổ 1H NMR
Trang 13- Sự chắn từ xa: Đôi khi δ của một số hạt nhân không tuân theo qui luật sự chắn tại chỗ, nó thường gặp ở nhóm không no, vòng thơm hoặc nguyên tử chứa cặp e không liên kết Đây là sự chắn bất đẳng hướng vì ở hướng này
nó bị chắn còn hướng kia lại bị phản chắn Nếu hạt nhân nằm vào vùng bị chắn tín hiệu của nó chuyển dịch về phía trường mạnh có δ nhỏ, còn hạt nhân nằm vào vùng bị phản chắn tín hiệu của nó chuyển dịch về phía trường yếu có δ lớn
Trang 14Ví dụ: hệ 6 electron π liên hợp kín của vòng benzen tạo thành dòng điện vòng có một trường cảm ứng riêng, khu vực ở giữa nhân benzen kể cả phía trên và phía dưới, trường cảm ứng ngược chiều với chiều H0, nó làm giảm H0, khu vực đó được chắn Còn khu vực ngoài vòng benzen (chủ yếu nằm ở mặt phẳng chứa nhân benzen) trường cảm ứng cùng chiều với chiều H0, nó làm tăng H0, khu vực đó phản chắn Vì thế tín hiệu cộng hưởng của các proton của benzen phải chuyển về phía trường yếu.
Trang 15- Liên kết hiđro: -X-H Y
Liên kết hiđro càng mạnh thì tín hiệu của proton càng chuyển
về phía trường yếu Điều này có thể được giải thích là liên kết hiđro đã tác động trực tiếp đến cặp electron tự do của X do đó làm giảm sự chắn xa và đẩy tín hiệu proton về phía trường yếu.
Các yếu tố ngoại phân tử ảnh hưởng đến δ
Trang 16- Sự trao đổi proton và quá trình trao đổi cấu hình:
Ví dụ 1:
CH3COOH + H2O CH3COO- + H3O+
Nếu quá trình trao đổi proton diễn ra nhanh thì trên phổ 1H NMR người ta không phân biệt được tín hiệu proton trong -COOH và proton trong H2O riêng rẽ mà chỉ thu được một tín hiệu chung.
Trang 17- Ảnh hưởng dung môi: Dung môi cần pha chất khi đo 1H NMR phải được đơtơri hoá để không ảnh hưởng đến tín hiệu của chất nghiên cứu Tuy nhiên khi đơtơri hoá vẫn còn sót
H nên chọn dung môi nào đó để cho khỏi trùng với tín hiệu H của chất là rất cần thiết Với phổ 1H NMR cần chú ý khi phân tích một số tín hiệu δ thay đổi so với dự kiến là do các proton đó đã tham gia liên kết hiđro khi tăng nhiệt độ làm δ chuyển dịch trường mạnh Cùng một chất đo trong các dung môi khác nhau độ chuyển dịch hoá học của các hạt nhân
có thể sai khác chút ít, đặc biệt chuyển từ các dung môi CCl4 hay CDCl3 sang dung môi C6D6 δ thay đổi trong 1 khoảng rất rộng (± 1ppm).
Trang 18- Ảnh hưởng của nhiệt độ: Vị trí tín hiệu cộng hưởng của các proton liên kết với cacbon rất ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ Nhưng độ chuyển dịch hoá học của các proton của các nhóm OH, NH, SH lại phụ thuộc nhiều vào sự thay đổi của nhiệt độ Nhiệt độ tăng làm đứt các liên kết hiđro làm cho tín hiệu của các proton chuyển dịch về phía trường mạnh Mặt khác nhiệt độ làm ảnh hưởng tới tốc độ quay của các nhóm nguyên tử trong phân tử do đó ảnh hưởng đến tốc độ chuyển đổi giữa các cấu dạng.
Trang 19Ví dụ: Phổ 19F NMR của TiF4 pha trong dung môi có cặp electron tự do B, ở -30 oC gồm 2 vân 3 như nhau với tỉ lệ 1: 2 :1 Còn ở 0 oC chỉ quan sát thấy 1 vân đơn Điều này được giải thích là nếu TiF4 cấu trúc tứ diện thì trên phổ chỉ có 1 vân, nhưng ở -30 oC lại gồm 2 vân 3 chứng tỏ B đã tạo liên kết phối trí với Ti tạo phức bát diện có cấu tạo có thể như sau:
Trang 20 Nếu phức chất có cấu hình cis thì trên phổ sẽ cho 2 tín hiệu cộng hưởng, còn có cấu hình trans
thì chỉ cho 1 tín hiệu cộng hưởng.
Ở -30 oC phổ gồm 2 tín hiệu cộng hưởng, điều này chứng tỏ ở nhiệt độ này phức chất tồn tại
ở cấu dạng cis
- F2 và F3 cho 1 vân cộng hưởng và bị tách làm 3 bởi F1 và F4
- F1 và F4 cho 1 vân cộng hưởng và bị tách làm 3 bởi F2 và F3
Còn ở 0 oC, nhiệt độ cao hơn nên có sự chuyển đổi giữa cấu hình cis và trans, quá trình diễn
ra nhanh nên trên phổ chỉ cho 1 vân chung cho 2 cấu hình.
Trang 21 Độ chuyển dịch hóa học của mỗi hạt nhân phụ thuộc vào cấu tạo hóa học và vị trí không
gian của nguyên tử trong phân tử.
Hạt nhân tương đương về độ chuyển dịch hoá học: là các hạt nhân có cấu tạo hoá học giống
nhau ở các vị trí không gian như nhau trong phân tử, chúng sẽ cộng hưởng ở cùng một trường như nhau nghĩa là có cùng độ chuyển dịch hoá học.
Hạt nhân không tương đương về độ chuyển dịch hóa học : là các hạt nhân có cấu tạo hoá
học khác nhau, chúng sẽ cộng hưởng ở các trường khác nhau.
Hạt nhân tương đương và không tương đương về độ chuyển dịch hoá
học
Trang 22Bản chất ttss: là sự truyền tương tác spin - spin xẩy ra qua cặp e liên kết dưới tác dụng của trường ngoài Ho.
Hằng số tương tác spin - spin hay hằng số tách nJAB (Hz)
J = ν 2 - ν 1 = δ 2 - δ 1 . ν 0/10 6 (Hz)
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến J:
- Bản chất 2 hạt nhân tương tác
- Số liên kết giữa 2 hạt nhân
- Cấu hình không gian
Tương tác spin - spin
Trang 23 - Sự tách vân phổ do tương tác spin - spin:
Số đỉnh của một hạt nhân bị tách ra do tương tác spin - spin với các hạt nhân đồng
Trang 24 Vân không bị tách gọi là vân đơn Vân bị tách làm 2 gọi là vân đôi
với tỷ lệ cường độ 1:1 Vân bị tách làm 3 gọi là vân ba với tỷ lệ cường độ 1:2:1 Vân bị tách làm 4 gọi là vân bốn với tỷ lệ cường độ 1:3:3:1 Vân bị tách làm nhiều đỉnh gọi là vân bội.
Quy tắc này chỉ áp dụng cho hạt nhân có I = 1/2 Với hạt nhân có
I=1 tách thành 3 vân nhưng tỷ lệ cường độ 1:1:1.
Trang 28Phổ 1H NMR của 1-nitropropan
Trang 36 - Đôi khi trên phổ có những vân không đủ số đỉnh tính theo công thức trên là do cường
độ quá nhỏ hoặc có những đỉnh δ khác nhau rất ít, chúng xen lẫn nhau làm cho vân phổ
tù, không rõ.
- Sự tách do tương tác spin - spin chỉ đáng kể khi nó truyền qua không quá 3 liên kết б,
nhưng với hệ có sự liên hợp thì ttss phát huy tác dụng qua cả 4 liên kết.
Các proton khi tham gia liên kết hiđro, nó không ttss với hạt nhân nào khác nên không
bị tách vân phổ và cũng không gây tách vân phổ của các hạt nhân khác và đôi khi không xuất hiện tín hiệu cộng hưởng.
Chú ý :
Trang 38 1H NMR: Cường độ vân phổ được đánh giá qua diện tích của vân phổ và nó tỉ lệ với số
lượng proton gây ra vân phổ đó.
13C NMR :
+ Thường được đo trong điều kiện khử hoàn toàn ttss 13C-1H nên tín hiệu của mỗi cácbon
thường là 1 vân đơn.
+ Cường độ vân phổ không phụ thuộc vào số lượng 13C gây ra tín hiệu đó Thường những
pic có cường độ nhỏ ứng với các nguyên tử cacbon bậc 4, còn những pic có cường độ lớn thì ứng với các nguyên tử cacbon bậc thấp hơn.
Cường độ tương đối của các vân phổ trên 1H NMR và 13C NMR
Trang 39 Phổ HMQC (Heteronuclear Multiple Quantum Corelation):
Cho biết sự liên quan giữa các tín hiệu của 1H và các tín hiệu của 13C
Các pic giao cho biết nguyên tử H nào liên kết trực tiếp với C
nào, vì thế trên phổ không có thông tin về cacbon bậc 4
MỘT SỐ KĨ THUẬT HIỆN ĐẠI CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT
NHÂN
Trang 40Phổ HMBC (Heteronuclear Multiple bond Corelation)
tín hiệu của 13C.
nguyên tử C bậc 4)
hình cho tương tác qua 3 liên kết (qua 2 liên kết cũng có khi thấy rõ trên phổ).
40
Trang 41Phổ NOESY (Nuclear Overhauser Effect)
Cho biết sự liên quan giữa các tín hiệu của 1H – 1H qua không gian.
Cường độ các pic giao thể hiện độ bội của tín hiệu của các hạt nhân tương tác spin -spin với nhau.
Vậy hiệu ứng NOE sẽ cung cấp những thông tin về sự gần nhau trong không gian của 2 hạt nhân trong phân tử (không kể đến số liên kết giữa chúng).
41
Trang 42PHẦN 2:
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ NMR NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC
Trang 43Tín hiệu cộng hưởng của H8, H9, H10 của Aceug
K
1 2 3
4 5 6
8 9
H
H cis 10
trans
H a
H b
Trang 44Tín hiệu cộng hưởng của H3, H5, H6 của
Aceug tự do
Tín hiệu cộng hưởng của H3, H5, H6 của
N01
TÍN HIỆU CỘNG HƯỞNG CỦA CÁC PROTON H3, H5, H6
Tín hiệu cộng hưởng của H3, H6 của M1
Trang 45Tín hiệu cộng hưởng của H7a và H7b trong các phức chất
PHỨC CHẤT M02
Tín hiệu cộng hưởng của H7a và H7b trong phức
chất M02
Trang 46Tín hiệu của các proton ở nhóm ankyl eugenoxyaxetat trong các
Cl K
(H01)
7c 7d 7e 7g
Trang 47Phức chất N01
Phổ 1H NMR của monoeste N01
Trang 48Phân tích phổ 13C NMR, phổ NMR hai chiều
và cấu trúc của các phức chất
Trang 49H8a H7b H10 cis
H7d
Phổ HSQC của phức chất [Pt2Cl2(Eteug-1H)2] (M1)
H8b H10 trans
Trang 50Tương tác HMBC ( ) qua 2 hoặc 3 liên kết ở Eteug phối trí của các nguyên
tử C không liên kết với H
c
f d
g
h
i e
j k
l m
H7b
Phân tích tín hiệu cộng hưởng của các nguyên tử C không liên kết với H trong phức chất hai nhân M1
Trang 51Phổ 13C NMR của [Pt2Cl2(Eteug-1H)2] (M1)
Trang 52 Phổ NOESY và cấu trúc không gian của các phức
chất
Trang 53Sự gần nhau trong không gian
( -) của H7a và H6; H7b, H8a
Trang 54Một phần phổ NOESY của
[Pt2Cl2(Eteug-1H)2] (M1)
Sự gần nhau trong không gian ( -) của H7a và H6; H7b, H8a và H3; H8b, H10cis và H9 trong phức chất M1
Trang 55Sự gần nhau trong không gian ( -) của H7a và H6; H7b, H8a và H3; H8b, H10cis và H9; H9, H10cis, và H12 trong phức chất M5
Một phần phổ NOESY của M5
Trang 56PHÂN TÍCH PHỔở NMR CỦởA CÁC PHỨỨC CHÂỨT CÓ PHỔỨI TỨở AMIN
Trang 57PHỔ 1H NMR CỦA Morpholin
Trang 58Phân tích các tín hiệu cộng hưởng proton của Morpholin phối trí trong phức chất M7
Trang 59a- Sự chuyển đổi cấu dạng ở piperiđin không phối trí
b- Piperiđin trong phức chất [PtCl(Ankeug-1H)(Pip)] (T7, M3)
Trang 60Phân tích các tín hiệu cộng hưởng proton của piperidin phối trí trong phức chất M3
Trang 61Tín hiệu cộng hưởng của pyridin trong phức chất M2