Truyền thuyết Thánh Gióng là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xa.. “cứu nớc”: Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi HS
Trang 1-Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết;
-Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên;
-Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện;-Kể đợc truyện
2.Rèn kĩ năng kể chuyện
B.Chuẩn bị:
-GV:Tranh minh họa truyện, tranh ảnh về đền Hùng
-HS: SGK, vở soạn bài, vở ghi
C.Tiến trình bài dạy:
Bớc 1:ổn định tổ chức.
-Kiểm tra số HS, trang phục, khung cảnh VS, chỗ ngồi, cán bội lớp
Bớc 2:Kiểm tra bài cũ.
-GVkiểm tra sự chuẩn bị của HS
Bớc 3: Bài mới
GV giới thiệu bài: Mỗi con ngời chúng ta đều thuộc về 1 dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết kì diệu Dân tộc Kinh (Việt ) chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hẹp
và dài trên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo:
“Con Rồng cháu Tiên”.(Ghi đầu bài lên bảng)
?Thế nào là truyền thuyết?
-HS trả lời theo chú thích SGK trang 7
-GV: Truyện có thể chia làm mấy đoạn? Nội
I.Đọc hiểu khái quát
Trang 2dung của từng đoạn?
-HS trả lời
-GVchốt lại: Có thể chia truyện làm 3 đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu cng điện Long Trang.
+Đoạn 2: Tiếp theo lên đờng.
+Đoạn 3: Phần còn lại
? Hãy tìm những chi tiết thể hiện tính chất kì lạ,
lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc và hình dạng của
L.L.Q và Â.C ?
-HS trả lời
-GV:Việc kết duyên của LLQ cùng ÂC và
chuyện sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này có ý
nghĩa gì? Giải thích từ “đồng bào”
-HS trả lời
-GV: Tất cả mọi ngời VN chúng ta đều sinh ra từ
trong cùng một bỏc trứng của mẹ Âu Cơ Dân tộc
chúng ta vốn khỏe mạnh cờng tráng , đẹp đẽ ,
phát triển nhanh
?LLQ và ÂC chia con nh thế nào và để làm gì?
-GV:Đó là ớc nguyện muôn đời của DT Việt
Nam
?Theo truyện này thì ngời Việt là con cháu của
ai?
-HS trả lời
-GV: Thế nào là chi tiết tởng tợng kì ảo? ý nghĩa
của các chi tiết này trong truyện
-HS trao đổi thảo luận theo đơn vị nhóm 4 em
-GVchốt lại:
+Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của các nhân
vật sự kiện;
+Thần kì hóa, linh thiêng hóa nguồn gốc giống
nòi, dân tộc để ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ
-Nguồn gốc con Rồng cháu Tiên của dân tộc Việt Nam
II.Tìm hiểu chi tiết.
1.Sự kì lạ của Lạc Long Quân và Âu Cơ.
-Là thần, nòi rồng dới nớc, giống tiên trên núi,
-Khỏe vô địch, nhiều phép lạ, xinh đẹp tuyệt trần.-Giúp dân, dạy dân;
-Bọc trăm trứng nở trăm con trai
→ Là anh em ruột thịt →
cao quý, thiêng liêng-Theo mẹ lên núi, theo cha xuống biển →Phát triển,
đoàn kết, thống nhất DT
⇒ Con Rồng cháu Tiên
2.ý nghĩa của các chi tiết
t ởng t ợng kì ảo
+Tô đậm tính chất lớn lao,
đẹp đẽ+Thần kì, linh thiêng
Trang 3-HS kể lại truyện.
-GV chốt lại toàn bài
Bớc 5.Hớng dẫn học bài ở nhà
1.Tập kể chuyện HTL ghi nhớ và vở ghi
2.Soạn bài: Bánh chng bánh giầy
-Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chng bánh giầy,.
-Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo của truyện.-Kể đợc truyện
B.Chuẩn bị:
-GV:Tranh minh họa truyện, tranh ảnh minh họa cảnh gói bánh chng
-HS: SGK, vở soạn bài, vở ghi
C.Tiến trình bài dạy:
Bớc 1: ổn định tổ chức
-Kiểm tra số HS, trang phục, khung cảnh VS, chỗ ngồi
Bớc 2: Kiểm tra bài cũ
1.Kể lại truyện Con Rồng cháu Tiên.
2.Tìm các chi tiết kì ảo trong truyện và cho biết ý nghĩa của những chi tiết đó
Bớc 3: Bài mới
GV giới thiệu bài: Mỗi khi tết đến xuân về, ngời VNchúng ta lại nhớ tới
đôi câu đói quen thuộc và rất nổi tiếng:
Thịt mỡ, da hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chng xanh
Bánh chng cùng bánh giầy là 2 thứ bánh không những rất ngon, rất bổ, không thể thiếu trong mâm cỗ tết của dân tộc VN mà còn bao hàm ý nghĩa sâu xa, lí thú Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn từ một truyền thuyết nào tứ thời vua Hùng?
hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Tiên vơng, lang, chứng giám
3.Thể loại: Truyền thuyế
Trang 4GVchốt lại:
-Đoạn 1:Từ đầu chứng giám: kể ý định
truyền ngôi của vua Hùng
-Đoạn2: Tiếp theo hình tròn: kể chuyện
Lang Liêu làm bánh
-Đoạn 3:Phần còn lại: Kể chuyện Lang Liêu
đợc chọn nối ngôi vua và tục lệ làm bánh chng
GV: Lang Liêu là ngời duy nhất hiểu đợc ý
thần Trong trời đất không gì quí bằng hạt
gạo do ngời làm ra; chỉ có chàng mới thực
hiện đợc ý thần: lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên
vơng Thần ở đây chính là nhân dân Ai có thể
suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc, trân trọng hạt gạo
của trời đất, kết quả mồ hôi công sức của con
ngời nh nhân dân Nhân dân rất quí trọng cái
quí trọng hạt gạo nuôi sống con ngời do chính
con ngời làm ra)
-Có ý tởng sâu xa (tợng trời tợng đất)
-Hợp ý vua chứng tỏ tài đức con ngời nối
đợc chí vua: tài năng, hiếu thảo, trân trọng
những ngời sinh thành ra mình
HS nêu ý nghĩa của truyện.
GV:+ Giải thích nguồn gốc bánh chng bánh
4 Bố cục: 3 đoạn
II Tìm hiêu chi tiết:
1.Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi.
-Hoàn cảnh:+ Vua đã già +Giặc ngoài đã yên
-ý của vua: Nối đợc chí vua.-Hình thức:làm lễ Tiên vơng
-Hiểu đợc ý thần
3.Tục lệ làm bánh ch ng bánh giầy ngày TếT .
-Lang Liêu đợc chọn nối ngôi vua
+ Ngời quí trọng nghề nông quí trọng hạt gạo
+Có ý tởng: tợng trời tợng
đất;
+Con ngời tài năng hiếu thảo
→ Nguồn gốc bánh chng bánh giầy
III.Ghi nhớ: SGK trang 12 IV.Luyện tập:
Trang 5giầy ( tợng trời, tợng đất ).
+Đề cao LĐ, đề cao nghề nông; HS làm bài tập 1 trang 12 dựa vào ý nghĩa của truyện
Bớc 4: Củng cố
-HS kể tóm tắt hoặc nêu ý nghĩa của truyện
-GV: ý nghĩa của phong tục ngày Tết ND ta làm bánh chng, bánh giầy là đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của ND ta Cha ông ta
đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhng rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa Quang cảnh ngày Tết ND ta gói 2 loại bành này còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc DT và làm sống lại câu chuyện Bánh chng bánh giầy
Tiết 3 Tiếng Việt
từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
-Kẻ ra bảng phụ: Bảng phân loại SGK trang 15
C.Tiến trình bài dạy:
Bớc 1: Tổ chức
-Kiểm tra số HS, trang phục, khung cảnh VS, chỗ ngồi
Trang 6Bớc 2: Kiểm tra bài cũ
gì khác nhau? ( Mỗi loại đơn vị đợc
dùng làm gì? Khi nào một tiếng đợc
HS tìm từ một tiếng và từ hai tiếng
vào cột theo mẫu trên bảng phụ
GV: Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt
từ tiếngtrọt, / chăn nuôi / và / cách / ăn ở ↓
từ
*Ghi nhớ: SGK trang 13
II.Từ đơn và từ phức
VD: -Từ đơn: từ, đấy, nớc, ta, chăm
-Từ phức:
+Từ ghép: chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy;
+Từ láy: trồng trọt
→ *Ghi nhớ: SGK trang 14
-Tiếng tạo nên từ
Trang 7+Từ ghép+Từ láyIII.Luyện tậpLàm ở lớp BT 1, 4 còn lại cho về nhà
Bảng phân loại ( SGK trang 13 ):
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm;
Từ phức Từghép chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy;
Từ láy trồng trọt;
Giải bài tập:
Bài tập 1:
a.Nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép
b.Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác,
c.Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em,
Bài tập 2:
Khả năng sắp xếp:
- Theo giới tính ( nam nữ ): ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ,
- Theo bậc (trên dới): bác cháu, chị em, dì cháu,
Bài tập 3:
- Cách chế biến: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,
-Chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh,
-Tính chất của bánh: bánh dẻo bánh nớng, bánh phồng,
-Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh tai voi, bánh quấn thừng,
Bài tập 4:
-Miêu tả tiếng khóc của ngời
Trang 8-Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả đó: nức nở, sụt sùi, rng rức,
- HS đọc lại ghi nhớ và bài đọc thêm
- GV hệ thống lại kiến thức của bài
-Huy động kiến thứccủa HS về các loai văn bản đã biết;
-Hình thành sơ bộ các khái niệm; văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu
Trang 9Bớc 1: Tổ chức
Kiểm tra số HS, trang phục, khung cảnh VS, chỗ ngồi
Bớc 2: Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sách vở;
Bớc 3: Bài mới
GV giới thiệu bài: nêu nội dung, mục tiêu cần đạt của tiết học
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
GV: Khi có một t tởng, tình cảm, nguyện vọng cần
biểu đạt cho một ai đó biết thì em làm thế nào?
HS trả lời: (Nói hay viết cho họ biết).
GV hớng cho HS hiểu thế là đã có sự giao tiếp giữa
hai đối tợng truyền đạt và tiếp nhận
? Thế nào là giao tiếp?
GV: Làm thế nào để biểu đạt đầy đủ trọn vẹn cho ngời
ta hiểu?
HS: trả lời theo yêu cầu: Nói có đầu có đuôi có mạch
lạc, lí lẽ tức là phải tạo lập văn bản
HS đọc câu ca dao trong SGK.
GV: Câu ca daodợc sáng tác để làm gì? Nói lên vấn đề
gì? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau nh thế nào? Nh thế
đã biểu đạt một ý trọn vẹn cha? Có thể coi là một văn
bản cha?
HS trả lời theo hớng: Câu ca dao trên là một văn bản
gồm hai câu, viết để nêu ra một lời khuyên, chủ đề của
văn bản là giữ chí cho bền Câu thứ hai nói rõ thêm,
giữ chí cho bền nghĩa là không dao động khi ngời
khác thay đổi chí hớng Chí đây làchí hớng, hoài bão,
lí tởng Vần là yếu tố liên kết Mạch lạc là quan hệ
I.Tìm hiểu chung về
văn bản và phơng thức biểu đạt
1.Văn bản và mục
đích giao tiếp -Giao tiếp: hoạt động
truyền đạt và tiếp nhận bằng ngôn từ
Trang 10giải thích của câu sau đối với câu trớc, làm rõ ý cho
câu trớc
GV: Thế nào là văn bản?
HS trả lời theo ghi nhớ SGK.
GV: Lời phát biểu của thầy cô hiệu trởng trong lễ khai
giảng năm học; bức th; đơn xin học; bài thơ; truyện cổ
tích có phải đều là văn bản không? Vì sao?
HS trả lời theo hớng: +Đây cũng là một văn bản vì là
chuỗi lời có chủ đễ xuyên suốt, tạo thành mạch lạc của
văn bản, có hình thức liên kết với nhau.Chủ đề lời phát
biểu của thầy hiệu trởng thờng là nêu thành tích năm
qua, nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũ GV, HS
hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học Đây là văn bản nói
+Bức th là văn bản viết, có thể thức có chủ đề xuyên
suốt là thông báo tình hình và quan tâm tới ngời nhận
th
+Các thiếp mời, đơn xin đều là văn bản, vì chúng có
mục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức nhất định
HS: Cho VD về các kiểu văn bản đợc giới thiệu trong
SGK
-Đọc to sáu kiểu văn bản theo ghi nhớ SGK
-Chọn kiểu văn bản phù hợp cho các tình huống
trong bài tập SGK trang 17
2.Kiểu văn bản và ph
ơng thức biểu đạt của văn bản
-Có sáu kiểu văn bản;
*Ghi nhớ SGKtrang 17
II.Luyện tập:
1)Làm bài 1 theo hình thức trao đổi trên lớp
Trang 11-Biểu cảm;
-Nghị luận;
-Thuyết minh
1 HS đọc to toàn bộ ghi nhớ ghi nhớ trang 17.
2)Bài tập 2 trao đổi nhóm 4 ngời
bảng thống kê 6 kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt
TT Kiểu văn bản Ph–
-ơng thức biểu đạt
Mục đích giao tiếp Ví dụ
việc
Truyện Con Rồng cháu Tiên
5 Thuýêt minh Giới thiệu đặc điểm
Trang 12Lµ v¨n b¶n tù sù v× v¨n b¶n tr×nh bµy diÔn biÕn sù viÖc: LLQ kÕt duyªn cïng
¢C; chuyÖn ¢C sinh në k× l¹; viÖc chia con,
Bíc 4 Cñng cè
GV (HS) nh¾c l¹i néi dung bµi häc theo 3 ý trong ghi nhí
Bíc 5 Híng dÉn häc ë nhµ
1 HTL ghi nhí SGK trang 17
2 ViÕt 1 v¨n b¶n kÓ chuyÖn Con Rång ch¸u Tiªn
3 So¹n bµi: Th¸nh Giãng
-Bøc tranh, bµi th¬,®o¹n th¬ vÒ Th¸nh giãng
-Xem phim ¤ng Giãng
C.TiÕn tr×nh bµi d¹y:
Bíc 1: Tæ chøc
-KiÓm tra sè HS, trang phôc, khung c¶nh VS, chç ngåi
Bíc 2: KiÓm tra bµi cò
-KÓ l¹i truyÒn thuyÕt B¸nh chng b¸nh giÇy;
Trang 13-Nêu ý nghĩa của truyện.
Cỡi lng ngặ sắt bay phun lửa,
Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân
Truyền thuyết Thánh Gióng là một trong những truyện cổ hay, đẹp nhất, bài
ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xa
hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
4 HS đọc kể và nhận xét cách đọc
GV chú ý HS các chú thích 1, 2, 4, 6, 10, 11, 17, 18, 19.
HS tìm hiểu thể loại, PTBĐ, bố cục.
GV chốt lại 4 đoạn:
-Từ đầu “nằm đấy”: sự ra đời kì lạ của Gióng
-Tiếp theo “cứu nớc”: Gióng gặp sứ giả, cả làng nuôi
HS trả lời theo định hớng: thần kì hóa, tô đậm tính chất kì
lạ của nhân vật anh hùng, làm tăng sức hấp dẫn của truyện
HS nêu ý đoạn 2.
GV:Câu nói đầu tiên của Gióng là gì? Điều đó có ý nghĩa
gì?
HS trả lời theo định hớng:
+Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc, lời nói đầu tiên là lời
yêu nớc, lời cứu nớc ý thức đối với đất nớc đợc đặt lên đầu
tiên với ngời anh hùng
I.Đọc hiểu khái quát
1.Đọc kể 2.Tìm hiểu chú thích
Thánh Gióng, làng Gióng, lẫm liệt, tráng sĩ;
3.Thể loại:
Truyền thuyếtPTBĐ: tự sự
-Mẹ mang thai
12 tháng
-Không biết nói cời, đặt đâu nằm
đấy
2.Gióng gặp sứ giả
-Cất tiếng nói
đòi đi đánh giặc
Trang 14+ý thức đánh giặc cứu nớc tạo cho ngời anh hùng những
khả năng, hành động thần kì
+Gióng là hình ảnh của ND lúc bình thờng thì âm thầm
lặng lẽ nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy biến thì rất mẫn
cảm đứng ra cứu nớc
GV: Gióng đòi những gì để đi đánh giặc? ý nghĩa ?
HS trả lời theo định hớng: để thắng giặc , DT lại phải
chuẩn bị từ những cái bình thờng nh cơm cà, lại phải đa cả
những thành tựu văn hóa kĩ thuật vào cuộc chiến đấu
GV:Việc bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa
gì?
HS trả lời theo định hớng:
-Sức mạnh dũng sĩ từ những cái bình thờng giản dị
-Ai cũng mong Gióng lớn nhanh đánh giặc cứu nớc
-Gióng tiêu biểu cho sức mạnh của toàn dân
HS kể đoạn 3 và nêu ý.
GV:Gióng trở thành tráng sĩ nh thế nào?
HS: Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai thành tráng sĩ.
GV: Em nghĩ gì về cái vơn vai thần kì của Gióng?
HS trả lời.
GV bình: Thế nớc nguy chú bé Gióng đã vơn vai thành
tráng sĩ Thời cổ, ND quan niệm ngời anh hùng phải khổng
lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công (Thần Trụ Trời, Sơn
Tinh ) Cái vơn vai của Gióng là để đạt đến sự phi thờng
ấy Trong truyện, dờng nh việc cứu nớc có sức mạnh làm
cho Gióng lớn lên Cuộc chiến đấu đòi hỏi DT ta phải vơn
mình phi thờng nh vậy Gióng vơn vai là tợng đài bất hủ về
sự trởng thành vợt bậc về hùng khí, tinh thần của một DT
trớc nạn ngoại xâm Khi LS, tình thế đòi hỏi DT vơn lên
một tầm vóc phi thờng thì DT vụt lớn dậy nh TG, tự mình
mà bằng cả cây cỏ của đất nớc, bằng cả những gì có thể
giết đợc giặc Lời Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc
kháng chiến thời chống Pháp : “Ai có súng dùng súng, ai
có gơm dùng gơm, không có gơm thì dùng cuốc, thuổng
→ lời yêu nớc
→ hành động thần kì
→ hình ảnh của ND:
-Gióng đòi ngựa sắt, giáp sắt, roi sắt: vũ khí sắc bén, thành tựu văn hóa kĩ thuật.-Cả làng nuôi Gióng:
Gióng - sức mạnh của toàn dân
3.Gióng chiến thắng giặc Ân.
-Vơn vai →
tráng sĩ → phi thờng
Trang 15gậy gộc”.
? Kết thúc truyện nh thế nào?
HS kể.
GV: chi tiết Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại
và bay thẳng về trời có ý nghĩa gì?
HS trao đổi.
GV giảng: +Gióng ra đời đã phi thờng thì ra đi cũng phi
th-ờng ND yêu mến trân trọng , muốn giữ mãi hình ảnh ngời
anh hùng nên đã để Gióng trở về với cõi vô biên bất tử.Bay
lên trời Gióng là non nớc, đất trời, là biểu tợng của ngời
dân Văn Lang Gióng sống mãi
+ Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận
phần thởng, không đòi hỏi công danh Dấu tích của chiến
công, Gióng để lại cho quê hơng, xứ sở
? ý nghĩa của hình tợng Gióng?
HS dựa vào ghi nhớ để trả lời theo 3 ý
1 HS đọc to ghi nhớ
HS đọc yêu cầu BT 1
GV gợi ý: gọi tên hình ảnh ( hình ảnh phải phải có ý nghĩa
về nội dung ( nghệ thuật ) sau đó trình bày lí do vì sao em
→đánh giặc bằng cả những gì có thể đợc
đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt, bay về trời → bất tử
III.Ghi nhớ: SGK trang 23
IV.Luyện tậpBài tập 1,2 trang 24
Trang 16Tiết 6 Tiếng Việt
-Kiểm tra số HS, trang phục, khung cảnh VS, chỗ ngồi
Bớc 2: Kiểm tra bài cũ
hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
GV yêu cầu HS tìm từ HV và giải thích nghĩa của 2
GV: hai từ mợn phù hợp tạo nên sắc thái trang trọng
cho câu văn Chúng có nguồn gốc từ đâu?
HS trả lời sau đó tìm từ mợn tiếng Hán và từ mợn
các ngôn ngữ khác theo câu hỏi 3 SGK trang 24
GV:-Từ HV:sứ giả, giang sơn, gan
-Từ mợn ngôn ngữ ấn Âu: ra-đi-ô, in-tơ-nét
( cha đợc Việt hóa hoàn toàn ), ti vi, xà phòng, mít
tinh, ga, bơm ( Việt hóa cao )
-Từ ấn Âu: ra-đi-ô, tơ-nét, mít tinh
Trang 17HS làm BT 1 trang 26.
HS đọc đoan trích của Chủ tịch HCM
GV: Mặt tích cực của việc mợn từ là gì? Cần chú ý
điều gì khi mợn từ?
HS trả lời và đọc ghi nhớ SGK trang 25
GV nêu yêu cầu bài tập
1 HS trả lời, cả lớp viết bài 3 vào vở
-Không nên mợn từ tùy tiện
*Ghi nhớ: SGK trang
25
III Luyện tậpLàm BT 3, 4, các BT khác cho về nhà
+lợc: tóm tắt -yếu nhân+nhân: ngời
Bài tập 3
Một số từ mợn:
a, Là đơn vị đo lờng: mét, lít, ki-lô-mét
b, Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi đông, pê đan, gác-đờbu
- HS đọc lại ghi nhớ và bài đọc thêm
- GV hệ thống lại kiến thức của bài
Trang 18Tiết 7 Tập làm văn
tìm hiểu chung về văn tự sự
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
-Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự;
-Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của
tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
B.Chuẩn bị:
Viết bài tập 2 ra bảng phụ hoặc giấy khổ to
C.Tiến trình bài dạy:
Bớc 1: Tổ chức
-Kiểm tra số HS, trang phục, khung cảnh VS, chỗ ngồi
Bớc 2: Kiểm tra bài cũ
-Có mấy kiểu văn bản? Cho biết nội dung của từng kiểu văn bản
-Văn tự sự khác gì với văn miêu tả? Trong những tình huống nào ngời ta phải dùng
đến văn tự sự?
Bớc 3: Bài mới
GV giới thiệu bài: Đây là tiết học tìm hiểu chung về văn tự sự, tức là giới thiệu cho các em biết về mục đích giao tiếp và phơng thức tự sự, những yếu tố làm thành văn bản tự sự mà các em sẽ học
hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
HS đọc tình huống trong phần 1
GV: Gặp trờng hợp nh thế, ngời nghe muốn biết điều gì và
ngời kể phải làm gì? Ngời kể phải kể nh thế nào?
HS trả lời
( Ngời kể phải đáp ứng yêu cầu của ngời nghe; phải trình bày
một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng
dẫn dến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.)
GV: Văn bản tự sự “Thánh Gióng” cho ta biết điều gì? Vì
sao có thể nói truyện “Thánh Gióng” là truyện ngợi ca công
đức của vị anh hùng làng Gióng?
HS viết ra giấy 1 em viết lên bảng.
GV định hớng:
1.Sự ra đời của Thánh Gióng
-Hai vợ chồng ông lão muốn có con
-Bà vợ ra đồng giẫm vết chân lạ
I.ý nghĩa và
đặc diểm chung của ph-
ơng thức tự sự
Trang 19-Bà mẹ mang thai gần 12 tháng.
-Đứa trẻ lên ba vẫn không biết nói cời đặt đâu nằm đấy
Đó là một chú bé khác thờng
2.Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
3.Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
4.Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt, mặc áo
giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc
5.Thánh Gióng đánh tan giặc
6.Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời
7.Vua lập đền thờ phong danh hiệu
8.Những dấu tích còn lại của Tánh Gióng
Đó là một chuỗi sự việc, có trớc có sau, cuối cùng tạo nên
một kết thúc Kết thúc là hết sự việc thể hiện một ý nghĩa,
thực hiện xong mục đích giao tiếp Truyện “Thánh Gióng”
phải có đủ 8 sự việc thì mới có ý nghĩa, mới toàn vẹn
?Từ hai bài tập trên em hãy chỉ ra đặc điểm của phơng thức
→kết thúc
→ý nghĩa
-Giúp giải thích, tìm hiểu, bày tỏ thái độ
*Ghi nhớ: sgk
trang 28;
II.Luyện tậpBài tập 1, 2,
Bớc 4: Củng cố
- Văn bản tự sự là gì?
- Đặc điểm của văn bản tự sự?
Trang 20-Kiểm tra số HS, trang phục, khung cảnh VS, chỗ ngồi
Bớc 2: Kiểm tra bài cũ
-Tự sự là gì? Nêu ý nghĩa và đặc điểm của phơng thức tự sự
-Kiểm tra bài tập 2
Bớc 3: Bài mới
hoạt động
của thầy và trò
Ghi bảng
Trang 21-Có nội dung tự sự: kể chuyện, kể việc.
-Tự sự có vai trò giới thiệu tờng thuật, kể chuyên thời sự hay lịch sử
+Bản tin kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ ba
+Đoạn Ngời Âu Lạc đánh tan quân Tần trong sách
Lịch Sử 6
→Văn bản tự sự;
Bài tập 4:
Tổ tiên ngời Việt xa là Hùng Vơng lập nớc Văn Lang,
đóng đô ở Phong Châu Vua Hùng là con trai của Long Quân và Âu Cơ Long Quân ngời Lạc Việt (Bắc Bộ Việt Nam), mình rồng, thờng rong chơi ở Thủy Phủ Âu Cơ
là con gái dòng họ Thần Nông, giống Tiên ở núi, phơng Bắc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau, Âu Cơ
đẻ ra một bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra một trăm
ng-ời con, ngng-ời con trởng đợc chọn làm vua Hùng, đng-ời đng-ời nối tiếp làm vua Từ đó để tởng nhớ tổ tiên mình, ngời Việt Nam tự xng là con Rồng cháu Tiên
Kể tóm tắt:
Tổ tiên ngời Việt xa là các vua Hùng Vua Hùng đầu tiên do Lạc Long Quân và Âu Cơ sinh ra Lạc Long Quân nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên Do vậy ngời xa tự xng
là con Rồng cháu Tiên
Bài tập 5:
Bạn Giang nên kể vắn tắt một vài thành tích của Minh
để các bạn trong lớp hiểu: Minh là ngời chăm học, học giỏi lại thờng giúp đỡ bạn
Trang 22Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh nhằm giải thích hiện tợng lụt lội xảy ra ở
châu thổ đồng bằng Bắc Bộ thủa các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt
cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình
Trang 23Bớc 1: Tổ chức
-Kiểm tra số HS, trang phục, khung cảnh VS, chỗ ngồi
Bớc 2: Kiểm tra bài cũ
-Kể diễn cảm truyện Thánh Gióng.
-Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em? Vì sao?
Bớc 3: Bài mới
GV giới thiệu bài: Dọc dải đất hình chữ S, bên bờ biển Đông, Thái Bình
D-ơng, ND Việt Nam chúng ta, nhất là nhân dân miền Bắc, hàng năm phải đối mặt với
ma bão lũ lụt Để tồn tại, chúng ta phải tìm mọi cách sống, chiến đấu và chiến thắng giặc nớc Cuộc chiến đấu trờng kì gian truân ấy đã đợc thần thoại hóa trong truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh:
Núi cao, sông hãy còn dài,
Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen
(ca dao)
hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
GV hớng dẫn cách đọc, chú ý ngữ âm, ngữ điệu.
HS lần lợt đọc, kể Sau đó tìm hiểu thể loại và bố cục.
GV: Có thể chia truyện làm 3 đoạn:
+Đoạn 1, từ đầu mỗi thứ một đôi: Vua Hùng thứ 18 kén
rể
+Đoạn 2, tiếp theo Thần nớc đành rút quân: Sơn Tinh,
Thủy Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh của hai vị thần
+Đoạn 3, phần còn lại: Sự trả thù hằng năm về sau của
Thủy Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh.
( +Muốn chọn cho con một ngời chồng xứng đáng
+Cả hai vị thần đều có tài cao phép lạ.)
GV: Em có nhận xét gì về những lễ vật thách cới của vua
Hùng
HS trả lời
(Thách cới bằng lễ vật khó kiếm; hạn giao lễ vật gấp, chỉ
trong 1 ngày; có lợi cho Sơn Tinh vì đó là các sản vật nơi
rừng núi thuộc quyền cai quản của Sơn Tinh.)
GV: Qua đây có thể thấy gì trong thái độ của vua Hùng?
I.Đọc Hiểu –
khái quát
1.Đọc, kể,tìm hiểu chú thích
-Sơn Tinh, Thủy Tinh, lạc hầu
2.Thể loại:
Truyền thuyết
3.Bố cục:
3 đoạnII.Tìm hiểu chi
tiết
1.Vua Hùng kén rể
-Lễ vật thách ới: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao”
c-→ tin tởng vào Sơn Tinh
Trang 24Tại sao vua lại có thái độ nh vậy?
HS trả lời
(Vua biết đợc sức mạnh tàn phá của Thủy Tinh đồng thời
tin vào sức mạnh có thể chiến thắng bảo vệ cuộc sống bình
yên của Sơn Tinh.)
GV: Theo em, qua việc này ngời xa muốn bày tỏ tình cảm
nào đối với tổ tiên trong thời kì dựng nớc?
HS trả lời
(Tác giả dân gian muốn ca ngợi công lao dựng nớc của các
vua Hùng, cũng là của ông cha ta thủa trớc.)
GV: Các nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh đợc miêu tả bằng
những chi tiết tởng tợng kì ảo nh thế nào? ý nghĩa tợng
tr-ng của các nhân vật đó?
HS trả lời
GV: Cả hai thần đều có tài cao phép lạ Thủy Tinh dù có
phép thuật cao cờng vẫn phải khuất phục trớc Sơn Tinh
-Những chi tiết kì ảo bay bổng về Sơn Tinh, Thủy Tinh và
khí thế hào hùng của cuộc giao tranh giữa hai vị thần thể
hiện trí tởng tợng kì đặc sắc của ngời xa
những hình tợng này đã khái quát hóa đợc hiện tợng lũ lụt
và sức mạnh, ớc mơ chế ngự thiên nhiên của nhân dân ta
cũng nh chiến công của các vua Hùng thời dựng nớc
GV: ý nghĩa tợng trng của các nhân vật?
HS thảo luận theo nhóm 2 ngời.
GV: Thủy Tinh là hiện tợng ma to, bão lụt ghê gớm hằng
năm đợc hình tợng hóa
Sơn Tinh là lực lợng c dân Việt cổ đắp đê chống lũ lụt, là
-ớc mơ chiến thắng thiên tai của ngời xa đợc hình tợng hóa,
là biểu tợng sinh động cho chiến công của ngời Việt cổ
trong cuộc đấu tranh chống bão lụt cũng là kì tích dựng
n-ớc của thời đại các vua Hùng và sẽ đợc phát huy mạnh mẽ
về sau
?: Hãy nêu ý nghĩa của truyện?
HS thảo luận theo nhóm 4 ngời.
GV: -Giải thích nguyên nhân của hiện tợng lũ lụt hằng
năm
-Thể hiện sức mạnh và ớc mơ chế ngự bão lụt của ngời
Việt cổ
-Suy tôn và ca ngợi công lao dựng nớc của các vua
Hùng.Thần núi Tản Viên trở thành con rể vua Hùng có ý
nghĩa đề cao quyền lực của các vua Hùng và chiến công
2 Sơn Tinh và Thủy Tinh
-Đều có tài cao phép lạ
-Cuộc giao tranh:
→ lực lợng chống lũ lụt, →-
ớc mơ chiến thắng thiên tai,
→ chiến công trong cuộc đấu tranh chống bão lụt
Trang 25dựng nớc của ngời Việt cổ.
-Truyện xây dựng những hình tợng nghệ thuật kì ảo
mang tính tợng trng và khái quát cao
→ chế ngự thiên tai bão lụt:
III.Ghi nhớ:
SGK trang 34;IV.Luyên tậpBài 1,2
-Soạn bài: Nghĩa của từ
Tiết 10 Tiếng Việt
nghĩa của từ
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nắm đợc:
-Thế nào là nghĩa của từ:
-Một số cách giải thích nghĩa của từ;
B.Chuẩn bị:
Viết bài tập điền từ số 2 ra bảng phụ
C.Tiến trình bài dạy:
Bớc 1: Tổ chức
-Kiểm tra số HS, trang phục, khung cảnh VS, chỗ ngồi
Bớc 2: Kiểm tra bài cũ
-Từ thuần Việt và từ mợn là gì? Cho VD Nêu nguyên tắc mợn từ/
-Chữa BT 3,4
Trang 26Bớc 3: Bài mới
GV giới thiệu bài : Chúng ta đã biết đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về nghĩa của từ để biết đợc thế nào là nghĩa của từ và một số cách giải thích nghĩa của từ
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
+Phần nêu lên nghĩa của từ ( bộ phân đứng
sau dấu hai chấm)
GV:Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô
hình?
HS trả lời.(ứng với phần nội dung)
GV Từ mô hình con hiểu thế nào là nghĩa của
từ?
HS trả lời.
1 em đọc ghi nhớ.
GV:Nội dung là cái chứa đựng trong hình
thức của từ Nội dung là cái vốn có, nay chúng
ta phải tìm hiểu để dùng cho đúng
HS đọc lại chú thích đã dẫn ở phần 1
GV:Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
Trong mỗi chú thích trên, nghĩa của từ đã đợc
giải thích bằng những cách nào?
HS đọc ghi nhớ.
GV hệ thống hóa kiến thức sau đó hớng dẫn
HS làm luyện tập.
HS đọc yêu cầu của bài 1.
GV thống nhất chọn văn bản Sơn Tinh Thủy
Tinh và 5 chú thích đầu.
HS mỗi em đọc 1 chú thích và xác định cách
giải nghĩa của chú thích đó
GV dùng bảng phụ nêu yêu cầu bài tập 2.
I.Nghĩa của từ là gì?
VD:
-lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.
↓ nghĩa của từ
-tập quán: thói quen của một
cộng đồng đợc hình thánh từ lâu
-nao núng: lung lay không
đồng nghĩa, trái nghĩa;
⇒ Có 2 cách giải nghĩa từ
*Ghi nhớ: SGK trang 35.
III.Luyện tập
Bài tập 1 Bài tập 2:
Điền các từ:
- học tập -học lỏm-học hỏi-
Trang 27HS điền vào bảng phụ Cả lớp chép vào vở.
GV nêu yêu cầu của bài tập 4.
-Chú thích 4, Lạc hầu: chức danh ( trình bày khái niệm )
-Phán : truyền bảo ( đa ra từ đồng nghĩa )
Bài tập 3
1) Trung bình; 2) trung gian; 3) trung niên:
Bài tập 4
1) Giếng: Hố đào sâu vào lòng đất để lấy nớc sử dụng
2) Rung rinh: Chuyển động nhẹ nhàng liên tục
Trang 28-Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật.
-Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: Sự việc có quan hệ với nhauvà với nhân vậ, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời đ-
ợc nói tới
B.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh.
C.Tiến trình bài dạy:
Bớc 1: Tổ chức
-Kiểm tra số HS, trang phục, khung cảnh VS, chỗ ngồi
Bớc 2: Kiểm tra bài cũ
-ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng thức tự sự
-Chữa bài tập số 5
Bớc 3: Bài mới
GVgiới thiệu bài :Tiết học này nhấn mạnh việc tìm hiểu sự việc và nhân vật, cách lựa chọn sự việc và nhân vật sao cho có ý nghĩa
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
GV:Xem xét 7 sự việc trong truyền thuyết Sơn
Tinh Thuỷ Tinh và chỉ rõ;
-Sự việc khởi đầu?
Cái trớc là nguyên nhân của cái sau Cái sau là
kết quả của cái trớc và lại là nguyên nhân của cái
sau nữa Cứ thế cho đến hết truyện
GV: Sáu yếu tố cụ thể cần thiết của sự việc trong
tác phẩm tự sự là gì?
HS trả lời.
GV:Em hãy chỉ ra 6 yếu tố trên trong Sơn Tinh
I.Đặc điểm của sự việc và
+Xảy ra vào lúc nào? (thời gian)
+Vì sao xảy ra? (nguyên nhân)
+Xảy ra nh thế nào? (diễn biến)
+Kết quả ra sao?
-Sự việc đợc lựa chọn cho phù hợp với chủ đề
Trang 29Thuỷ Tinh?
HS trả lời.
1,Vua Hùng Vơng, Sơn Tinh,Thuỷ Tinh;
2, ở Phong Châu, đất của vua Hùng;
3, Thời vua Hùng;
4, Nguyên nhân: Sự ghen tuông của Thuỷ Tinh;
5, Diễn biến: những trận đánh nhau của ST, TT;
6, Kết quả: Thuỷ Tinh thua nhng không cam
chịu
GV:Theo em có thể bỏ yếu tố thời gian trong
truyên này không? Vì sao?
Nếu bỏ thì không có lí do để 2 thần thi tài
GV:Việc Thuỷ Tinh nổi giận có hợp lí không? Lí
ấy ở những sự việc nào?
HS trả lời.
Việc ThuỷTinh nổi giận có lí vì thần rất kiêu
ngạo, ghen tuông ghê gớm
GV: Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm của ngời
kể với Sơn Tinh và vua Hùng?
HS: Giọng kể trang trọng, thành kính khi nhắc
đến vua Hùng và Sơn Tinh Điều kiện kén rể có
lợi cho Sơn Tinh
GV:Việc Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh nhiều lần có
HS: Nếu nh thế con ngời thất bại
GV: Có thể xoá bỏ việc “Hằng năm Thuỷ Tinh
Trang 30GVTrong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh:
-Ai là nhân vật chính, có vai trò quan trọng nhất?
-Ai là kẻ đợc nói tới nhiều nhất?
-Ai là nhân vật phụ? Nhân vật phụ có cần thiết
HS điền vào bảng phụ và nêu nhên xét phân biệt
nhân vật, sau đó đọc toàn bộ ghi nhớ
-Kẻ thực hiện các sự việc,
đợc thể hiện trong văn bản
-Có nhân vật chính, nhân vật phụ
-Nhân vật đợc thể hiện qua: tên gọi lai lịch, tính nết, hình dáng việc
ơng cho Sơn Tinh
-Mị Nơng: theo chồng về núi
-Sơn Tinh: đến cầu hôn,
đem sính lễ đến trớc
-Thuỷ Tinh đến cầu hôn,
đem sính lễ đến muộn Bảng phân biệt nhân vật
nhân vật tên gọi lai lịch chân
dung tài năng việc làm
Sơn Tinh Sơn Tinh ở vùng núi
Tản Viên không có nhiều tài lạ, đem sính lễ đến
trớc cầu hônThuỷ Tinh
Mị Nơng
Lạc hầu
Trang 31- Chuẩn bị các bài tập còn lại.
- Bài sau: Luyện tập: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
-Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật
-Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: Sự việc có quan hệ với nhauvà với nhân vậ, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời đ-
ợc nói tới
B.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh.
C.Tiến trình bài dạy:
Bớc 1: Tổ chức
-Kiểm tra số HS, trang phục, khung cảnh VS, chỗ ngồi
Bớc 2: Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra việc chuẩn bị bài
Bớc 3: Bài mới
GV giới thiệu nội dung tiết học
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Trang 32HS đọc yêu cầu bài tập 1
GV: Nhân xét vai trò , ý nghĩa của
các nhân vật?
HS trả lời rồi ghi vào vở
GV: Tóm tắt truyện theo sự việc gắn
với các nhân vật chính?
HS trả lời rồi ghi vào vở.
HS đọc yêu cầu bài tập2.
GV: Không vâng lời là hiện tợng phổ
biến của trẻ em vì các em cha hiểu ý
nghĩa các lời dạy bảo Một lần không
vâng lời là nhấn mạnh tới sự không
vâng lời gây hậu quả nhất định, có thể
đó là trèo cây, đua xe ham chơi, quay
cóp,hút thuốc, nói tục, HS nên chọn
-Sơn Tinh: chính; hình ảnh ngời anh hùng chống lũ lụt
-Hằng năm, hai thần vẫn kịch chiến mấy tháng trời, nhng lần nào TT cũng
đều thất bại rút lui
c)Tên truyện:
-Gọi tên hai thần, nhân vật chính.Đây
là truyền thống thói quen của dân gian nh Truyện Tấm Cám, Truyện Kiều, Truyện Thạch Sanh,
-Cách gọi:Vua Hùng kén rể cha nói
đ-ợc thực chất của truyện; cách gọi thứ hai dài dòng đánh đồng nhân vật phụ với nhân vật chính nên không thoả
đáng
→ Không nên đổi bằng các tên khác
Bài tập 2
Trang 33không bịa đặt hoàn toàn.
-Tranh minh hoạ truyện Sự tích Hồ Gơm;
-Tranh ảnh về vùng Lam Sơn, Đền thờ vua Lê ở Thanh Hoá;
-Tranh ảnh về Hồ Gơm ngày nay
C.Tiến trình bài dạy:
Bớc 1: Tổ chức
-Kiểm tra số HS, trang phục, khung cảnh VS, chỗ ngồi
Bớc 2: Kiểm tra bài cũ
-Kể lại truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh;
-Nêu ý nghĩa tợng trng của hai nhân vật Sơn Tinh Thuỷ Tinh? Nêu ý nghĩa của
truyện?
Bớc 3: Bài mới
Giới thiệu bài:
-Học sinh xem tranh ảnh về Hồ Gơm
Trang 34Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
+Nghĩa quân còn yếu
+Cuộc khởi nghĩa đợc tổ tiên, thần thiêng giúp đỡ
GV: Lê Lợi đã nhận đợc gơm thần nh thế nào? Cách
Long Quân cho mợn gơm có ý nghĩa gì?
HS: Lê Thận bắt đợc lỡi gơm dới nớc Lỡi gơm khi
gặp chủ tớng Lê Lợi thì sáng rực lên hai chữ “Thuận
thiên”
→ cái vỏ hoang đờng nói lên ý muôn dân Trời là dân
tộc , ND đã giao cho Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn
trách nhiệm đánh gặc
-Chủ tớng Lê Lợi thấy ánh sáng lạ của chuôi gơm nạm
ngọc ở ngọn cây đa đã lấy chuôi gơm đó đem về
-Lỡi gơm bắt đợc dới nớc tra vào chuôi gơm bắt đợc
trên rừng thì vừa nh in
→ Khả năng cứu nớc có ở khắp nơi từ miền sông đến
vùng rừng núi, miền ngợc miền xuôi cùng đánh giặc
Nguyện vọng của dân tộc là nhất trí, trên dới một
I.Đọc - hiểu khái
quát
1.Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
Thuận Thiên, Hoàn Kiếm.
“Thuận thiên”
→ khắp các vùng miền trên dới một lòng hợp nhau tạo thành sức mạnh
-Nghĩa quân có gơm, nhuệ khí ngày một tăng
→ Sức mạnh chính nghĩa
Trang 35lòng Ta còn nhớ âm vang tiếng của cha ông: “Kẻ
miền núi ngời miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn
nhau, đừng quên lời hẹn”
-Lê Thận nâng gơm thần lên đầu , dâng cho Lê Lợi
→ đề cao vai trò chủ tớng của Lê Lợi
→ gơm chọn ngời, chờ ngời mà dâng và ngời đã nhận
thanh gơm , nhận trách nhiệm trớc đất nớc, DT
HS đọc phần đọc thêm.
GV: Hãy chỉ ra sức mạnh của gơm thần ?
HS trả lời.
(Nhuệ khí ngày một tăng, quân Minh bạt vía; uy thế
nghĩa quân vang khắp nơi, đánh tràn ra mãi )
GV: Khi nào Long Quân cho đòi gơm? Cảnh đòi gơm
và trả gơm diễn ra nh thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì?
-Sau khi đuổi hết giặc Minh, vua ngự thuyền rồng dạo
chơi trên hồ Tả Vọng, Long Quân sai Rùa Vàng đòi
g-ơm
-Rùa tiến đến thuyền vua, vua trao gơm , rùa đớp lấy,
lặn xuống → hồ Hoàn Kiếm (hồ trả gơm)
GV: ý nghĩa của truyện sự tích Hồ Gơm?
HS trả lời.
GV: -Ca ngợi tính chất ND, toàn dân, chính nghĩa của
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Chủ tớng là Lê Lợi, dới là
Lê Thận, trên là đức Long quân tợng trng cho tổ tiên
hồn thiêng DT, khắp các vùng miền trên dới một lòng
hợp nhau tạo thành sức mạnh
-Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê
-Giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm
+Khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân
+T tởng yêu hoà bình của DT: hoà bình rồi không
cần cầm gơm nữa
+Tên hồ còn có ý nghĩa cảnh giác, răn đe đối với
nhứng kẻ dòm ngó nớc ta Trả gơm cũng có nghĩa
g-ơm vẫn còn đó
Tên hồ và ánh sáng le lói của thanh gơm dới mặt hồ
xanh kết tụ toả sáng cả ba ý nghĩa trên
GV: Em biết còn truyền truyết nào của nớc ta cũng có
hình ảnh Rùa Vàng? Theo em hình tợng Rùa Vàng
trong truyền thuyết Việt Nam tợng trng cho cái gì?
HS: Thần Kim Quy tợng trng cho tổ tiên khí thiêng
2.Sự tích Lê Lợi trả
g ơm:
-Rùa tiến đến thuyền vua, vua trao gơm, rùa đớp lấy, lặn xuống → hồ Hoàn Kiếm (hồ trả gơm) -ý nghĩa:
+Giặc tan đất nớc thái bình
+Gơm chỉ dùng đánh giặc
Trang 36sông núi, t tởng ,tình cảm và trí tuệ của ND.
HS đọc ghi nhớ SGK
HS ; đọc yêu cầu bài tập, trao đổi trả lời câu1, 3
GV: -Không thể hiện đợc tính chất toàn dân trên dới
một lòng của cuộc kháng chiến Thanh gơm Lê Lợi là
thanh gơm thống nhất và hội tụ tởng, tình cảm, sức
mạnh của toàn dân trên mọi miền đất nớc
-Lê Lợi đã về kinh thành Thăng Long, là thủ đô,
tợng trng cho cả nớc Việc trả gơm diễn ra ở hồ Tả
Vọng mới thể hiện hết đợc t tởng yêu hoà bìnhvà tinh
thần cảnh giác của cả nớc của toàn dân
GV: Nhắc lại định nghĩa truyền thuyết và kể tên
những truyền thuyết đã học
HS: phát biểu.
III.Ghi nhớ: SGK trang 43
Trang 37Bớc 1: Tổ chức
-Kiểm tra số HS, trang phục, khung cảnh VS, chỗ ngồi
Bớc 2: Kiểm tra bài cũ
-Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự?
nào? Vì sao? Những lời ấy
nằm ở đoạn nào trong bài
-Chủ đề không nằm ở bất cứ phần nào, câu văn nào mà toát lên từ nội dung truyện
-Sự việc thể hiện tập trung cho chủ đề: Câu nói của ngời nông dân với vua
Trang 38-Chỉ rõ 3 phần của truyện?
-So sánh với truyện Tuệ
-So với truyện Tuệ Tĩnh:
+Giống nhau: Kể theo trật tự thời gian, 3 phần rõ rệt ít hành động, nhiều đối thoại
+Khác nhau: Nhân vật trong truyện này ít hơn Chủ đề của truyện Tuệ Tĩnh nằm ngay ở phần mở bài Kết thúc của Phần thởng bất ngờ thú vị hơn.
-Thú vị ở chỗ: Đòi hỏi vô lí của viên quan; sự
đồng ý dễ dàng của ngời nông dân; câu trả lời của ngời nông dân với vua
+Kể sự việc kết thúc câu chuyện
+Kể sự việc tiếp tục sang câu chuyện khác nh vẫn
đang tiếp diễn
- Lập dàn bài cho bài văn kể lại truyện Sự tích Hồ Gơm.
- Soạn bài: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
Trang 39Giúp HS: Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự.
B.Chuẩn bị:
GV viết đề văn ra bảng phụ,
C.Tiến trình bài dạy:
Bớc 1: Tổ chức
-Kiểm tra số HS, trang phục, khung cảnh VS, chỗ ngồi
Bớc 2: Kiểm tra bài cũ
-Chủ đề của bài văn tự sự là gì?
-Bố cục của bài văn tự sự?
-Nêu những sự việc chính truyện Sự tích Hồ Gơm.( Kiểm tra việc lập dàn bài).
Bớc 3: Bài mới
Giới thiệu bài: GV nêu nội dung tiết học
Hoạt độNG của thầy và trò Ghi bảng
GV chép các đề trong SGK lên bảng ( hoặc bảng phụ )
HS đọc 6 đề
GV: Lời văn đề (1)nêu ra những yêu cầu gì? Những chữ
nào trong đề cho em biết điều đó?
HS trả lời.
+Kể chuyện;
+Câu chuyện em thích;
+Bằng lời văn của em
( Lu ý tới lời văn của đề )
GV: Các đề 3, 4, 5, 6 không có từ kể có phải đề văn tự sự
không?
HS trả lời
Các đề 3, 4, 5, 6 không có từ kể nhng vẫn là đề tự sự vì
vẫn yêu cầu có sự việc, có chuyện
( Cách diễn đạt của đề giống nh nhan đề của bài văn )
GV: Từ trọng tâm trong mỗi đề trên là từ nào? Hãy gạch
dới và cho biết yêu cầu làm nổi bật điều gì?
HS trả lời.
-Các từ trọng tâm của từng đề: Câu chuyện em thích,
chuyện ngời bạn tốt, kỉ niệm ấu thơ, sinh nhật em, quê em
đổi mới, em đã lớn
-Yêu cầu làm nổi bật:
+Câu chuyện từng làm em thích thú;
+Những lời nói việc làm chứng tỏ ngời bạn ấy là rất tốt
+Một câu chuyện kỉ niệm khiến em không thể quên
I.Đề, tìm hiểu đề
và cách làm bài văn tự sự
1, Đề văn tự sự
Tìm hiểu đề bằng cách đọc hiểu đề
Trang 40+Nhữmg sự việc và tâm trạng của em trong ngày sinh
nhật
+Sự đổi mới cụ thể ở quê em
+Những biểu hiện về sự lớn lên trong em
GV:Đề nào nghiêng về kể vật, kể ngời, đề nào nghiêng về
tờng thuật?
HS trả lời.
-Các đề nghiêng về kể việc : 5, 4, 3;
-Các đề nghiêng về kể ngời: 2, 6;
-Các đề nghiêng về tờng thuật: 5, 4, 3;
( Kể ngời thì làm cho nhân vật chính đợc nổi bật hơn các
GV: Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải thực
hiện? Em hiểu yêu cầu ấy nh thế nào?
HS : Đề cho phép tự chọn câu chuyện nhng cần chú ý tới
GV thống nhất chọn truyện Thánh Gióng
Truyện Thánh Gióng có thể tập trung kể về chủ đề sẵn
sàng đánh giặc và tinh thần quyết chiến quyết thắng của
Thánh Gióng → chọn nhân vật, sự việc và chủ đề
GV:Truyện bắt đầu kể từ đâu? Kết thúc ở chỗ nào?
HS trả lời.
-Mở bài:
+ Giới thiệu nhân vật: Đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng
Gióng, hai vợ chồng ông lão sinh đợc một đứa con trai:
lên ba vẫn không biết nói biết cời
-Thân bài:
+Đứa bé nghe sứ giả rao tìm ngời tài đánh giặc, bảo mẹ
gọi sứ giả vào
+Thánh Gióng bảo vua cho làm ngựa sắt, giáp sắt, roi sắt
2, Cách làm bài văn tự sự
a)Tìm hiểu đề
Đề văn: “ Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em.”
-Truyện Thánh Gióng
b) Lập ý
chủ đề: tinh thần sẵn sàng đánh giặc và quyết chiến quyết thắng của Thánh Gióng
→
chọn nhân vật, sự việc, diễn biến kết quả và ý nghĩa
c)Lập dàn ý
-Mở bài:
+ Giới thiệu nhân vật
-Thân bài: