Phần I: Tổng quan kiến thức Nhận biết Tổng hợp phản ứng điều chế các hợp chất hữu cơ Phần II: Trắc nghiệm lý thuyết Đại cương và vô cơ Cấu tạo nguyên tử Quy luật tuần hoàn Liên kết hóa học Phản ứng oxi hóa khử Tốc độ phản ứng Cân bằng hóa học Sự điện li Axit Bazo Muối Phi kim và các vấn đề liên quan Nhận biết tách chất Tổng hợp vô cơ Hidrocacbon Dẫn xuất hidrocacbon Ancol Phenol Andehit Xeton Axit cacboxylic Este Lipit Cacbohidrat Amin amino axit Peptit Polime Tổng hợp hữu cơ
Trang 1vˆ Dành cho ôn thi tốt nghiệp, dai hoc va cao ding
⁄“ Dành cho ôn thi học sinh giỏi lớp 12
¥ Dung làm tài liệu tham khảo giảng day cho các giáo viên
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NỘI
Trang 2NHA XUAN BẢN ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI
16 Hàng Chuối - Hai Bà Trưng - Hà Nội Điện thoại: Biên tập - Chế bản: (04) 39714896;
Hành chính: (04) 39714899; Tổng biên tập: (04) 397 15011 i
Fax: (04) 39729436
Chịu trách nhiệm xuẤt bản:
Giám đắc — Tông biên tập: TS PHẠM THỊ TRÂM
Biên tập: PHƯƠNG ANH
Ché ban: CONG TY CO PHAN GIAO DỤC TRỤC TUYẾN VIET NAM ~ VEDU CORP
Trình bay bia: NGUYEN SON TUNG
Sửa bản in: LƯƠNG VĂN THỦY
Đắi tác liên kết xuất bân:
Trang 3Phan I: Tong quan kiến thức
Câu tạo nguyên tử - Quy luật tuần hoàn — Liên kết hóa học cà uc nen coi TH ae 23
Phản ứng oxi hóa — KhẨ cu co hhhhehrhhhHiha HH HH HH Hà t1 1H 2411111112110 37
Tắc độ phản ứng ~ Cân bằng hóa học tt LH Tnhh HH1 11 at 0 tre he 43
Sự điện lí - Axit~ Bazơ — Mu LH nhàn HH HH HH HH HH 49
Phi kim và các vấn để liên QUAM cs ssssssesstnsonsesiesisssnssiisenisntnstissiasseiasnstseneen se 35 Kim loại — Dãy điện hóa và các vấn đề liÊn Quân cá vành T1 0 112kg tre 67
Phần III: Lời giải chỉ tiết oo ¬ TH HH 12 na neeeeeee 117
Céu tao nguyén tit - Quy lat tudn hon ~Lién ket h6a hoc cccccscccscssesovecerseevecacscuceesenesevarsesaverees 17
Phan ting oxi hoa — Kht .ồ.ồ Ầ.ẦẦỐồỒỐẲẮẢ nee ——— - 130
| Sự điện li, Axit~ Bazỡ ~ MUỖÍ nnna211111111211210110111210/2 1011111110001 147
Phi kim và các vấn đề liên quan "BE 159
Trang 4
Kim loại - Dãy điện hóa và các vẫn để liên quan ccoeHeriee KH H111 211111 10c dêt 174
Nhéin bidt — Tach Chat cccccccceccssesssecssscneseneesneceeseaseceevenseseesesesensesaeetecessssenesseeeieerenseaeey 192
Trang 5
£85 MODAL
Các em học sinh thân mến,
Như vậy là các em đã cằm trên tay cuốn sách “CHINH PHỤC LÝ THUYET HOA TRONG DE
THỊ ĐẠI HỌC kèm lời giải chỉ tiết và bình luận” sau bao tháng ngày mong ngóng và chờ đợi Cuốn sách thể hiện tâm huyết của tác giá Đỗ Thị Hiền và Trần Văn Đông cũng như toàn thể thành viên trong GSTT GROUP Với mong muốn giúp các em nằm chắc kiến thức đặc biệt là lí thuyết hơn, cuốn sách được biên
tập gồm 3 phần chính như sau:
Phần I: Tổng quan kiến thức
Phan Il: Trắc nghiệm 1í thuyết
Phần IH: rời giải chỉ tiết và bình luận
Phan IV: Để ôn tập
Phần V: Học lý thuyết hóa qua thơ ca
Như vậy so với phiên bản năm học trước, phiên bán năm nay đã được bỗ sung rất nội đung Cụ
thể như sau:
s 200 câu hỏi mới, những lý thuyết được áp dụng vào thực tiễn, thí nghiệm,
- L1 đề trắc nghiệm lý thuyết ôn luyện
~ Tuyển tập các bài thơ, câu lóng trong việc học lý thuyết bóa (cuối sách}
Với phần tổng quan kiến thức, các em sẽ được tiếp xúc với hệ thống sơ đỗ tư duy đại cương — võ
cơ — hữu cơ để có cái nhìn bao quát với toàn bộ kiến thức lí thuyết trong chương trình Trung học phổ thông
mà các em cần nắm được để phục vụ cho kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông cũng như kì thí tuyển sinh vào Đại học, Cao đẳng sắp tới Ngoài ra, phan này còn cung cấp cho các em hai chuyên để lí thuyết là Nhận
biết và Tổng hợp phân ứng điều chế Hữu cơ như một kênh hệ thống kiến thức cho các em
Tiếp theo ở phần thứ bai các em có thể vận dụng kiến thức của mình để thử sức với 700 cầu trắc
nghiệm lí thuyết Các câu hỏi được các anh chị cố gắng lựa chọn sao cho bao phủ được hết kiến thức và được phân chia theo các chi dé cy thé nhằm giúp các em trong quá trình ôn luyện mỗi phần có thé thực hành làm trắc nghiệm lí thuyết song song
Đáng chú ý hơn là 11 đề tự luyện lý thuyết hóa Với 11 đề này, anh chị tín rằng các em sẽ có một
nền tảng kiến thức hóa vô cùng chắc chắn và có chiều sâu nữa Sau khi luyện xong các phần trước, các em
hãy làm tới 11 để tự luyện này sẽ hiệu quả nhất
Đáng thú vị hơn cả chính là bộ sưu tập hấp dẫn các bài thơ, câu lóng sinh động về kiến thức hóa học Sau khi đọc xong phần này, chắc chắn các em sẽ cảm thấy Hóa Học không hề khô khan chút nào cả
và thậm chí một số vẫn đề cáo em sẽ khắc ghỉ rất nhanh và lâu
Và phân lời giải chỉ tiết chính là nội dung hấp dẫn nhất của cuốn sách Không chỉ dùng lại việc đưa ra đáp án, giải thích lí do chọn đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm ở phần II và ở phần này, các em còn
được tổng hợp kiến thức thông qua những bình luận, chú ý, nhận xét của nhóm biên soạn Không dừng lại
Ở đó, các em còn có thể tích lũy thêm cho mình những mẹo ghí nhớ kiến thức thông qua những câu nói vui
Trang 6bên cạnh những, kiến thức mở rộng Một điều đặc biệt ở phần này là có sự tham gia bởi đội ngũ các bạn học
sinh Trung học phd thông có thành tích học tập tốt (em Trương Thị Hoàn - THPT Hoằng Hóa 3, em Đặng
Hiểu Ân — THPT Vị Thanh - Hậu Giang, em Vũ Minh Châu - THPT Văn Giang ~ Hưng Yên, em Lê Thành
Đạt— THPT Phạm Hồng Thái ~ Hà Nội, em Nguyễn Ngọc Ân ~ THPT chuyên Lê Khiết - Quảng Ngãi, em
Hoàng Minh Phương — THPT chuyên Vĩnh Phúc ~ Vĩnh Phúc, em Tran Thi Hoang Trinh - THPT Phan
Châu Trinh - Đà Nẵng, em Văn Hội Thái - THPT chuyén Nguyễn Huệ - Hà Nội, em Lê Thị Thanh Nhị -
THPT chuyên Lương Văn Tụy — Ninh Bình Các em đã có những góp ý thú vị giúp cuốn sách trở nên gần
gũi hơn với phong cách học tập, tiếp thu kiến thức của các em
Đặc biệt, trong phiên bản 2015, cuôn sách còn nhận được sự hỗ trợ tận tâm của thầy Đỉnh Xuân
Quang (GV chuyén Héa ~ THPT chuyén Luong Tuy — Ninh Binh), nhất là việc xây dựng 1 1 đề ôn tập
Những góp của thầy thực sự đã giúp ích cho đội ngũ tác gid rất nhiều
Chính vì vậy mà sự ra đời của cuốn sách này không chỉ chứa đựng tâm huyết của đội ngũ biên
soạn mà còn là niềm tin của các bạn học sinh Anh chị bi vọng cuốn sách này sẽ giúp ích cho các em trong
quá trình hoàn thiện kiến thức Anh chị mong rằng “Chinh phục lý thuyết Hóa” sẽ như một người bạn thân
đồng hành cùng các em trên con đường mở ra cánh cổng Đại học thực hiện ước mơ của các em
Trang 11
KOVEBOOK.VNIH
Trang 12(huyết đ2+: Nhật bốt
J, Sidr tute chung
* Khi nhận biết các chất, ta sử dụng những đấu hiệu khác nhau mà có thể cảm nhận bằng khứu giác (mdi), vi
gidc (vi) hay hiện tượng, màu sắc (thị giác) để phân biệt các chất với nhau,
* Phương pháp nhận biết: Dựa vào những đặc điểm khác nhau về tính chất vật lí và tính chất hóa học để phần
biệt các chất
Thể: rắn, lồng, khí Tan hay không tan trong nước (hoặc dung môi khác)
+ Phương pháp vật lí Cô cạn (còn chất rắn hay không)
Màu sắc, mùi vị + Phương pháp hóa học: Sử dụng các chất hóa học cho phản ứng với các chất cần nhận biết, quan sát hiện
tượng hóa học để phân biệt,
Trong quá trình nhận biết, không chọn những phản ứng không quan sắt thấy hiện tượng Vi du: Khi cho dung
dịch NaOH vào dung dich HCl, ré rang 14 cé phan tng xây ra nhưng ta sẽ không quan sát thấy hiện tượng gì:
NaOH + HCl — NaCl + HạO Ngoài ra, với các hiện tượng có phương trình phản ứng, nếu là bài tập tự luận, các bạn cầ vá đầy đủ các
phương trình phản ứng
Trong một bài tập nhận biết, có thể kết hợp cả hai phương pháp nhận biết trên
* Một số khái niệm trong nhận biết bằng phương pháp hóa học:
+ Thuốc thử: Là chất hóa học (đã biết trước tên gọi, thành phần, tính chất, ) sử dụng để nhận biết các chất
+ Mẫu thứ: Một phần các chất cần nhận biết được trích ra với lượng nhỏ để thực hiện thí nghiệm trong quá
trình nhận biết
Ví dụ: Để nhận biết hai khí trong bai bình riêng biệt là CO và CO, thì ta có thể sử dụng bột đồng oxit CuO dé
nhận biết nhờ đặc điểm: Khí CO có phan ứng với CuO nung nóng cho ta hiện tượng quan sát được là chất rắn
từ màu đen (CuO) chuyển sang màu đó (Cu): ø
CuO + CO ¬ Cụ + C0;
Ở đây, CuO là thuốc thứ, khí CO và CO; trích ra một phần từ các bình riêng biệt là thuốc thử
IY Gig dang bat tap nhận biết
4 Dhiin chia thee tind ridng biệt câa các chất cần thận bist
1.1 Các chất cần biết cùng tồn tại trong mét hén hợp (thường là hỗn hợp dung dich hoặc khí
Với dạng bài này, yêu cầu đặt ra chính là nhận biết sự có mặt của từng chất (hoặc ion) trong hỗn hợp, chúng
ta thường chọn các mẫu thử sao cho phần ứng được với một chất trong hỗn hợp cho hiện tượng quan sát
được mà không tách các chất còn lại ra khỏi ra hỗn hợp (chỉ có thể tách được chất cho hiện tượng ra khỏi
Ngoài ra, chúng ta có thể thực hiện trích mẫu thử nhiều lần để nhận biết sự có mặt các chất trong dung địch
sao cho chất cần nhận biết có thể quan sát hiện tượng mà không quan tâm nó hay các chất khác có bị tách ra
Với đề bài có hỗn hợp gồm n chất ta cần nhận biết n chất
Để đơn giản hóa lí thuyết trên và giúp các bạn dễ hiểu hơn, chúng ta cùng làm một số ví dụ sau:
Ví dụ 1: Nhận biết sự có mặt của các cation trong dung dịch chứa AgNO¿, Fe(NO3)3 và NaNO3
Phân tích;
Ta cin nhận biết sự có mặt của lon Ag*, Fe3† và Na† trong dung dịch hỗn hợp muối
Đầu tiên khi quan sát thấy ion Ag† ta thường nghĩ tới các phân ứng tạo muối kết tủa, Chẳng hạn AgCl kết tủa
trắng, AgBr kết tủa vàng nhạt, Ag;POx kết tủa vàng,
Trang 13
Sau khi tách được lon Ag” khôi dung dịch, ta còn hai lon Fe*† và Na† trong cùng một dung dịch, mà muối Na” luôn tan trong dung địch (chỉ trừ NaHCO; ít tan) nên ta nghĩ tới việc tách Fe3† còn ion Na† nhận biết nhờ màu sắc khi đốt Mặt khác kết tủa của sắt hóa trị HI thường gặp nhất là Fe(OH); nên ta nghĩ tới sử dụng
kiềm Tuy nhiên các bạn cần chú ý không sử dụng dung dịch kiềm của các kim loại kiềm và kiềm thổ vì các chất của các kim loại này khi đốt cũng tạo màu cho ngọn lửa, Do đó, để cẩn thận chúng ta sử dụng dung dịch
Agt + CI” — AgCl L
+ Lọc bỏ kết tủa, nhỏ lượng dư dung dịch amoniac vào dung dịch thu được, xuất hiện kết tủa đỏ nâu thì
Fe?* + 30H- — Fe(OH), 4
+ Lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch còn lại đem cô cạn rồi lấy chất rắn thu được đem đốt trên ngọn lửa vô sắc,
nếu ngọn lửa có mau vàng thì chứng tổ dung địch có chứa Na†, - Chú ý: Trong dung dịch này, chúng ta cũng có thể sử dụng dung dịch amoniac trước để nhận biết ion Fe vì kết tủa của Ag? sinh ra là Ag;O có khả năng tạo phức trong dụng dịch NH; nên khi dùng dư thuốc thử kết tủa
Sau đó, tiếp tục.sử dụng dung dịch HCl để nhận biết Ag* thông qua kết tủa AgCl bình thường
Ví dụ 2: Nhận biết sự có mặt của các chất khí có mặt trong hỗn hợp sau: CO, Hạ; CO¿, $0, 02
Cách nhận biết: ‘ + Trích hỗn hợp một ít làm thuốc thứ,
+ Đẫn mẫu thứ qua dung địch nước brom dư, thấy dung dịch brom nhạt màu, chứng td trong dung dịch có
- chứa SOạ;
S0; + Brạ + 2H;O —› Hạ§0, + 2HBr + Dẫn hẫn hợp khí còn lại (đi ra khỏi dung dich brom) vào dung dịch nước vôi trong dư, nước vôi trong bị
van đục chứng tổ hỗn hợp ban đầu có CO,:
CƠ; + Ca(OH); —› CaCO; | +H,0 + Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua bột CuO dw nung nóng, nếu chất rắn chuyển từ màu đen sang màu đỏ thì
chứng tô hỗn hợp ban đầu có thể có CO hoặc Hạ:
* CuSO, + 5H,0 — CuS0,.5H,0 (trong d6 CuSO, khan màu trắng còn tỉnh thể đồng sunfat ngậm nước có màu xanh) + Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong dư, nếu dung dịch nước vôi trong vấn đục chứng tỏ
hỗn hợp khí này có C02, Do đó hỗn hợp ban đầu có CO;
+ Dẫn khí còn lại qua que đóm tan dé, nếu que đóm bùng cháy chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có O¿,
Phân tích lời giải: :
+ Trong quy trình nhận biết này, có hai khí là CO, va SỐ; đều làm vấn đục dung địch nước vôi trong, nhiều
bạn nghĩ rằng có thể sử dụng ngay nước vôi trong ban đầu để nhận biết sự có mặt của SO; và CO; trong hỗn
hợp này tuy nhiên các bạn cần lưu ý rằng, đề bài yêu cầu nhận biết sự có mặt của từng chất khí nên nếu chỉ thông qua hiện tượng lam van đục dung dịch nước vôi trong thì không thể khẳng địch chắc chắn được khí đó
là CO; hay SO; Vì vậy, ta cần tìm cách nhận biết và tách một trong hai khí này ra khỏi hỗn hợp trước /
Mà giữa CO; và SO¿, có thể tách ra trước và có hiện tượng quan sát được thì ta cần nghĩ ngay tới phần ứng
làm mất màu nước brom Các bạn cần lưu ý dung dịch brom sử dụng có dung môi là HạØ vì HạO cũng tham :
gia vao quá trình phân ứng
LOVEBOOK,VN| 15
Trang 14+ Ở bước nhận biết sự có mặt của CO và Hạ, sau khi cho hỗn hợp khí phần ứng với CuO, các bạn cần lưu ý
“đến thành phần của hỗn hợp khí thoát ra sau phản ứng, _
+ Khi nhận biết O; nên để cuối cùng để tránh ảnh hưởng không duy trì sự cháy của COs
1.2 Gác chất cần nhận biết tồn tại riêng biệt
Với dang nhận biết các chất tồn tại riêng biệt thì với n chất đề bài cho, các bạn chỉ cần nhận biết (n — 1) chất,
chất còn lại cuối cùng sẽ là chất thứ n
2 Dhan chia theo 26 tượng thuốc thứ được tử dụng
Day là một dạng câu hỏi nhận biết khá đơn giấn, vì không hạn chế số lượng thuốc thử nên các ban chỉ cần lựa
chọn thuốc thử để nhận biết phù hợp để thực hiện lần lượt các quá trình nhận biết các chất,
ví dụ 3: Bằng phương pháp hóa học, nhận biết các chất sau trong các bình riêng biệt:
NaOH, HCl, BaCl,, NaCl, NazCO3, Na2S03
Nhận xét: Đề bài không nhắc tới số lượng thuốc thử nên ta sử dụng không hạn chế số lượng thuốc thứ,
+ Trích mỗi dung địch một ít vào các ống nghiệm để làm mẫu thử
(Đầu tiên quan sát các chất cần nhận biết, thấy có axit, bazo và muối nên nghĩ ngay tới quỳ tím)
+ Sử dụng quỳ tím cho lần lượt vào các mẫu thử, ta chia được thành 3 nhóm như sau:
_ Nhóm mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ: HCL
_ Nhóm mẫu thử không làm đổi màu quỳ tím: BaCl;, NaCl (nhóm 1)
_ Nhóm mẫu thử làm quỳ tím chuyển sang màu xanh: NaOH, Na;COa và NazSOs (nhóm 2)
+2 (C07 + HạO HCOš + OH~
(cs sự thủy phan (or + H,0 = HS05 + one)
+ Để nhận biết các chất thuộc nhóm 2, ta sử dụng dung dịch Na;SO, lần lượt vào các mẫu thử thuộc nhóm 2,
mẫu thử phản ứng với dung dich NazSO¿ xuất hiện kết tủa trắng là BaCl;: ú
BaCl, + Na2SO, —> BaSO, | +2NaCl + Để nhận biết các chất thuộc nhóm 3, ta sử dụng ngay dung dịch HCI vừa nhận biết được: Cho dung dich HCI
lần lượt vào các mẫu thử thuộc nhóm 3:
_ Mẫu thứ phân ứng với dung dịch HCI giải phóng khí mùi hắc là NazSOa:
Naz§0; + 2HCl — 2NaCl + SO, t +H,0 _ Mẫu thử phản ú ứng với dung dich HCI giải phóng khí không mùi là Na;COa:
NazCOs + 2HC] > 2NaCl + CO, T +H,0 _ Mẫu thử còn lại (không quan sát thấy hiện tượng) là NaOH,
2.2 Hạn chế số lượng thuốc thử
* Với dạng câu hồi nhận biết mà bị hạn chế số lượng thuốc thử, ngoài việc sử dụng các thuốc thử được lựa
chọn, chúng ta thường tận dụng các chất đã nhận biết được, thậm chí là một số sản phẩm thu được sau quá
trình đã nhận biết để làm thuốc thử cho quá trình nhận biết tiếp theo
* Với dạng này, đề bài có thể cho biết trước thuốc thử (tương ứng trong đề trắc nghiệm có thể là dạng bài khi
sử dụng thuốc thứ cho trước nhận biết được tối đa bao nhiêu chất) hoặc yêu cầu các bạn tự lựa chọn thuốc -
thử, khí đó câu hỏi trở nên khó hơn và các bạn cần phải tỉnh ý (tương ứng trong câu hỏi trắc nghiệm có thể là
dang bài lựa chọn thuốc thử để nhận biết các chất)
* Khi cần tự lựa chọn thuốc thử, các bạn có thể căn cứ vào một số quy luật sau:
+ Khi phân biệt chất rắn, thuốc thử đầu tiên cần dùng thường là nước để tách thành 3 nhóm:
_ Nhóm chất không tan: Fe, CaCOa, :
_ Nhóm chất tan không kèm theo hiện tượng: KạO, NaCl,
_ Nhóm chất tan kèm theo hiện tượng: CaO, Na, „
CaO + H,0 — Ca(OH), (dung dich van đục)
đết
+Ð
Tac
Vid Nag! : Cáct +Tr + _Ñh:
+ Trig
+ Che _Nhé Nhói
- Nhó
+ Tiế
thuốc Mẫu tỉ
Mẫu tì Mẫu tỉ
Trang 15
ư
Ví dụ: Khi hịa tan lần lượt các chất rắn riêng biệt BaSO¿, BaCO;, AgCl, NazCOa, NaOH, NaCl vào đụng dịch HCI
thì ta cũng phân được thành 3 nhĩm như sau: _Nhém 1: Khéng tan: BaSO,, AgCl
_ Nhĩm 2: Tan khơng cĩ hiện tượng: NaOH, NaCl (mặc dù NaOH cĩ phản ứng nhưng khơng cĩ hiện tượng):
NaOH + HC] > NaCl + H,0
~ Nhĩm 3: Tan kèm theo hiện tượng: giải phĩng khí khơng màu, khơng mii: BaCOs, Na;CO;:
BaCO3 + 2HCI — BaCl, + CO, T +H,0 Na;CO; + 2HGI — 2NaCl + CO; † +HạO
+ Để phân biệt các dung dịch muối chứa gốc axit giống nhau, thuốc thử thường dùng là dung dịch bazo
+ Để phân biệt các dung dich cĩ mơi trường khác nhau (axit, bazo hay trung tính) nên dùng chất chỉ thị màu
để tách chúng thành các nhĩm, + Đế nhận biết được các muối của axit yếu, thuốc thử thường dùng là các dung dịch axit mạnh
Ta cĩ một số ví dụ về câu hồi nhận biết thuộc dạng này như sau:
ˆ Ví dụ 4: Chỉ sử dụng quỳ tím, nhận biết các chất trong dung dịch sau: BaCl;, NH,Cl, (NH4)2S0,, NaOH và _
Na;CO¿
Cách nhận biết:
+ Trích mỗi dụng dịch một ít vào các ổng nghiệm làm mẫu thứ, + Cho quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử, ta chia các mẫu thứ thành 3 nhĩm:_
_ Nhĩm thuốc thử khơng làm đổi màu quỳ tím: BaCl;
_ Nhĩm thuốc thứ làm quỳ t tím hĩa đỏ: NHạCl, (NH¿);504: (nhĩm 1) -
NHỆ œ NH; + Ht
~_ Nhĩm mẫu thử làm quỳ tim hĩa xanh: NaOH va NazCO;: (nhĩm 2)
NaOH — Na† + 0H¬
CỌ” + HạO #‡ HCO + OH~
+ Tiếp theo, ta sử dụng dung dịch BaCl; vừa nhận biết được ở trên để nhận biết các mẫu thử cịn lại:
Cho dung dich BaCl; lần lượt vào các mẫu thử thuộc nhĩm 1, mẫu thử phản ú ứng với dung dịch BaCl; tạo kết tủa trang 1d (NH,)2S0,:
NazCO; + BaCl; — 2NaCl + BaCO; ¿
Ví dụ 5: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất hãy phân biệt các dung địch riêng biệt sau: NH„HSO„, Ba(OH);„ BaOl;, HƠI, NaCl và HạSOx
Nhận xét: Nhận thấy các chất riêng biệt cần nhận biết cĩ mơi trường khác nhau (các chất gồm muối, bazo và axit) nên ta suy nghĩ tới sử dụng chất chỉ thị màu Chất chị thị màu cĩ thể phân biệt được nhiều mơi trường quen thuộc trong chương trình phố thơng là quỳ tím
Cách nhận biết:
+ Trích mỗi dung dịch một ít vào các ống nghiệm làm mẫu thứ,
+ Cho quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử, ta chia các mẫu thử được thành 3 nhĩm:
~ Nhĩm mẫu thứ làm quỳ tím hĩa đỏ là NH,HSO,, HCI va H2SQ4 (nhém 1)
- Nhĩm mẫu thử khơng làm đổi màu quỳ tím là BaCl, va NaCl (nhém 2)
~ Nhĩm mẫu thử làm quỳ tím hĩa xanh là Ba(OH);
+ Tiếp theo ta sé sử dụng dung dich Ba(OH); vừa nhận biết được ở trên làm thuốc thử đế nhận biết các thuốc thử thuộc nhĩm 1: Cho dung dịch Ba(OH); vào các mẫu thử thuộc nhĩm 1:
Mẫu thử phần ú ứng với dung dịch Ba(OH); giải phĩng khí mùi khai và xuất hiện kết tủa trắng 1a NH,HSO,:
` NH,HSO, + Ba(OH), — BaSO, 1 +NH, T +2H,0
Mẫu thử phản ú ứng với dung địch Ba(OH); xuất hiện kết tủa trắng là H;SOu;
Ba(OH); + HạSO, — BaS0, ! +2H,0
Mẫu thử cịn lại khơng hiện tượng) là dung dịch HCl:
Ba(OH); +- 2H01 — BaCl, + 2H,0
LOVEBOOK.VN] 17
Trang 16+ Tiếp theo ta sử dụng dung dịch H;SO„ vừa nhận biết được ở trên làm thuốc thử để nhận biết các mẫu thử
thuộc nhóm 2: Cho dung dịch H;SO¿ lần lượt vào các mẫu thử thuộc nhóm 2 thì mẫu thử phản ứng với dụng
dịch H;SO¿ làm xuất hiện kết tủa trắng là BaCl;, mẫu thử còn lại (không hiện tượng) là NaCl:
BaCl; + HạS0„ —› BaS0, ‡ +2HCI 2.3 Không sử dụng thêm thuốc thử bên ngoài
Với bài tập nhận biết yêu cầu nhận biết n chất riêng biệt mà không sử dụng thuốc thử ngoài, ta thường kẻ
bảng gồm (n + 1) hàng và (n + 1) cột để thống kê hiện tượng khi đổ mỗi mẫu thử vào các mẫu thử còn lại
Do đó mỗi chất cần lấy nhiều mẫu thử
Dựa vào thông tin thu được từ bảng nhận biết, nếu nhận biết được mẫu thử nào rồi thì sử dụng mẫu thử đó
làm thuốc thử để nhận biết các chất còn lại
Lưu ý:
+ Chỉ khi căn cứ vào bang hiện tượng nhận biết, ta chia thành các nhóm và không có cách nào nhận biết được
thêm, ta mới sử dụng thêm phương pháp cô cạn, đun nóng
+ Khi điền hiện tượng vào bảng nhận biết, khi chất ở cột đọc và hàng ngang trùng nhau (cùng một chất) thì
ta gạch chéo ô là giao của hàng và cột đó mà không cần điền thông tin
+ Với những hiện tượng kết tủa hay khí thì ta sử dụng kí hiệu | va †, nếu các kết tủa hay khí có màu khác
nhau thì ta điền cả màu sắc để có thêm thông tin nhận biết,
+ Với những cặp chất có phản ứng xảy ra nhưng không quan sát hiện tượng cũng như không phản ứng thì
chúng ta điền một dấu gạch ngang - vào ô trong bảng
+ Sau khi viết các phản ứng cho hiện tượng trong bảng (đối với bài tập tự luận) thì số phương trình cần viết
bằng tổng số hiện tượng trong bảng chia 2 (mỗi hiện tượng được tính 2 lần trong bảng)
Ví dụ 6: Không sử dụng thêm thuốc thử nào khác, hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt sau: Cu(NOz)a,
Ba(OH);, HGI, AICl; và Hạ SO4 :
Cách nhận biết:
+ Trích mỗi chất một ít làm nhiều mẫu thử :
+ Đổ lần lượt từng mẫu thử vào các mẫu thử còn lại, ta có bảng hiện tượng như sau:
(có 5 chất cần nhận biết nên kế bảng gồm 6 cột và 6 hàng)
Ba(0 { xanh lam = J trang rai tan (có th 4 tran,
~_ Mẫu thử khi đố vào các mẫu thử còn lại chỉ xuất hiện 1 lần hiện tượng là kết tủa xanh lam là Cu(NG¿)¿
_ Mẫu thử khi đổ vào các mẫu thử còn lại cho 1 lần xuất hiện kết tủa xanh lam, 2 lần kết tủa trang 14 Ba(OH)>
Mau thr khi 46 vao các mẫu thử còn lại đều không có hiện tượng là HCI
_ Mẫu thử khi đố vào các mẫu thử còn lại có 1 lần xuất hiện kết tủa trắng là AIClạ và HạSO,,
Các phản ứng: (trong bảng có tổng số 6 hiện tượng nên có 3 phản ứng)
Cu(NO;); + Ba(OH); — Cu(OH); L +Ba(NO¿);
3Ba(OH); + 2AICI; —› 3BaCl; + 2AI(OH);
H.SO, + Ba(OH) —> BaSO, | +2H,0
+ Để phân biệt AlCl; và H;SO„ chắc chắn hơn, ta đổ lượng dư dung dịch Ba(OH); đã nhận biết được ở trên
vào hai mẫu thử này:
_ Mẫu thử phản ứng tạo kết tủa trắng không tan là HạS0a
_ Mẫu thử phân ứng tạo kết tủa trắng sau đó tan là AÌC]a:
2AI(0H)s; + Ba(OH); — Ba(AlO;); + 4HạO
Vi dy 7: Không sử dụng thêm thuốc thử, hãy nhận biết 4 ống nghiệm riêng biệt chứa: nước, dung dich HC),
dụng địch Na;COa và dung địch NaOH,
Trang 17+ Trích mẫu thử từ các ống nghiệm
+ Đổ lần lượt từng mẫu thứ vào các mẫu thử còn lại, ta có bảng hiện tượng thu được như sau:
+ Căn cứ vào bảng nhận biết, ta chia các mẫu thử được thành 2 nhóm:
_ Nhóm các mẫu thử khi đổ vào các mẫu thử còn lại có một lần giải phóng khí là HCI và NaaCO;: (nhóm 1)
2HCI + Na,CO, —> 2NaCi + CO, T +H,0 _ Nhóm các mẫu thử khi đố vào các mẫu thử còn lại đều không có hiện tượng là HạO và NaOH (nhóm 2),
+ Bến đây, vì không sử dụng thuốc thử ngoài nên ta không nhận biết được thêm, nên ta thực hiện cô cạn các
mẫu thử ở 2 nhóm:
_ Nhóm 1: Mẫu thử sau khi cô cạn vẫn còn cặn trắng là Na;CO; (HC bay hơi hết)
_ Nhóm 2: Mẫu thử sau khi cô cạn vẫn còn cặn trắng là NaOH (nước bay hơi hếU
Chú ý: Khi cô cạn các dung dịch muối và kiềm, ta thu được các cặn hay chất rắn là các muối hay kiềm tan
_ trong dung dich ban dau
Nhận xét: Quy trình làm đối với dạng bài nhận biết không dùng thuốc thử ngoài chính là một cách tư duy cho
chúng ta trong bài tập nhận biết hạn chế thuốc thử mà không cho biết trước thuốc thử
Nếu khi đề bài chưa cho thuốc thứ mà các bạn cần tự tìm thì các bạn có thế kế bảng nhận biết như đối với khi
không có thuốc thử để tìm ra thuốc thử phù hợp,
Quay trở lại với ví dụ 5, khi yêu cầu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất hãy phân biệt các dung địch riêng biệt:
NH,HSO,, Ba(OH)2, BaCl;, HƠI, NaC và H;S0„ mà các bạn chưa tìm ra ngay thuốc thử thì các bạn có thể kẻ
bằng thống kê hiện tượng khí cho mỗi mẫu thử vào các mẫu thử còn lại như sau:
Sau khi tách ra thành các nhóm, các bạn dễ dàng nhận thấy rằng các cặp chất trong mỗi nhóm đều có môi
trường khác nhau nên dễ dàng tìm được thuốc thử thích hợp là quỳ tím,
IN, Cac hiện tượng nhận biết
Để tư duy nhanh hơn trong quá trình nhận biết, các bạn có thể tham khảo các bảng hiện tượng nhận biết sau:
Trang 184 Điển biệt tnột v6 ton trong dang dich
1.1 Nh@tcbiốttor dương (caftert)
Lit Ngọn lửa màu đỏ thấm
Na* Đốt cháy hợp Ngọn lửa màu vàng tươi
kt chat trén ngon Ngọn lửa màu tím hồng
Ca2* lửa vơ sắc Ngọn lửa màu đỏ đa cam
Batt | —- Ngọn lửa màu lục (hơi vàng)
NH‡ ng gần Gĩ khí mùi —_ làm xanh quỳ NHỆ +0Hˆ —› NH; † +H;O
Da H,S0,loang | TAO kết ta erg leno tan trong | p24 4 soz > BaSO, |
Ba?+ x : Ba2† + CrO0f” —› BaCr0a Ì
Dd KaGr« hoặc 'Tạo kết tủa mâu vàng tươi Ba?† + CrzO0?” + HạO
22-7 Alt + 30H~ — AI(OH)3 t(keo — BatrO, | +2H*
-Dung dịch kiềm | Tạo kết tủa sau đĩ kết tủa tan trong | (dd trong suốt)
(dd mau xanh)
Feet oe SCN Tạo ion phức cĩ màu đồ máu (ne tên CN" > Fe(SCN)a
Dd kiém Tao két tha mau nau dé Fe3† + 30H~ — Fe(OH)a | Fe** + 20H™ —> Fe(OH), 4
Dd kiềm Tạo kết tủa trắng xanh chuyển sang (trắng xanh) Bett màu nâu đỏ khi tiếp xúc khơng khí 4Fe(OH)¿ + 2H¿O + Ơ¿ —> 4Ee(OH)a 1 (nau đĩ) ;
Dd KMn0,/H* Dung dịch bị nhạt màu tim et ea > Ma’
AgCl kết tủa trắng Agt + Cl” -> AgCl 4 AgBr kết tủa vàng nhạt Ag* + Br7 — AgBr Ì
Act AO eee Agl kết tủa vàng đậm Agt +1” — Agll
Ag,P0, kết tủa vàng 3Ag† + PỌ” —› Ag;P0¿ Ì
Dd NH Kết tủa trang tan trong NH, dw AgOH + 2NH, — [Ag(NH3)2]0H
Hg2* Dd Kl Hel, kết tủa đỏ Hg?* + 2I—- ¬ Hgl; ‡
Dd NazS, HạS HgS két tha đĩ Hg?t + S2- —> Hes J
Dd kiềm Kết tủa xanh lục Cu2† + 20H~ — Cu(OH); ‡
Cu?† + 2NH; + 2Hạ0 Cụ?? Tạo kết tủa xanh lục tan trong dd N a ụ 8 Hạ — Cu(0H); 4
Dd NH tạo phức xanh lam đậm a ‘ Cu(OH); + 4NHạ 3 +2NHỆ
— [Cu(NH:);](ĨH);
1LOYEBOOK.VN [20
Trang 19
Đd kiềm Tạo kết tủa trắng Mg?* + 20H” —› Mg(OH); ‡
Dd NH Tạo kết tủa trắng rồi tạo phức tan — † Zn(OH); | +2NHT
3 trong NHạ đư Zn(OH);+4NHg
h =— [Zn(NH;);}](OH);
, Be** + 20H” —› Be(OH); }
Be?+ Dd kiềm Kết tủa trắng tan trong kiềm dư Be(OH); + 20H~
— Be07~ + 2H,0 Ni?† + 20H~ — Ni(OH); 1 Ất tủa vnà a 12+
Dd kim, dd Tạo kết tủa màu xanh lục không tan | Ni#* + 2NH3 + 2H,0 —
Ni? NH trong kiềm dư nhưng tan trong dd NHạ | Ni(OH); + 2NH‡
[Ni(NH3)<](OH)2
4.2 Nha bition Gm (anion)
Cu tan tạo dd màu xanh, xuất hiện | 3Gu + 8H† + 2NOs — 3Cu?? +
NOZ Cu, H;SO¿ loãng khí không màu (NO) hóa nâu 2NO + 4H,0
trong khong khi (NO2) 2NO + O; ¬ 2NO;
soz" Bat eve it Tạo kết tủa trắng không tan trong | pz+ SOỆ” —› BaSO,
TAS
C | ĐdAgNO;/NH; | Tạo kết tủa trắng tan trong NHạ TQ L2NH, “NH2 ;]d
Dd HCI Sủi bọt khí không màu làm đục | 2H* + C03" — CO, T +H,0
Dd Ca(OH) Tạo kết tủa trắng Ca?† + CO4— —› CaCO;
Phenolphtalein ` Chuyển sang màu đó
Bro Kết tủa AgBr vàng nhạt Agt + Br7 — AgBrl
E Dd AgNO Kết tủa Agl vàng đậm Agt +17 —› Agl ‡
Se Kết tủa Ag.S đen 2Ag* +S?" —» ApS 4 2=
Dd nude I, Dd màu nâu đỏ bị mất màu SOs +h + M20 SOỆ” + 2H* +21”
so Sủi bọt khí không màu làm đục | 2H† + S0?” —› SO; † +HạO
Dd HCL nước vôi trong và mất màu dd SO; + Ca(OH); —› CaSO; } +H;O
nước brom $0, + Er; + 2H¿O —› H;SO¿ + 2HBr
Dd Ca?* Tao kéttia mautring Ca2+ + S02" — CaSO, 1
; Dd Ba?+ Tạo kết tủa màu vàng tươi Ba“? + CrO2~ —› BaCr0, Ì
CrOfT 4 Dd HCI (cro a irda cam (Cr402") ến từ màu và 2Cr0Ÿ” + 2H* w Crz0} + HạO ,
Si0? Dd HCl, CO; Tao két tha keo CO) +H, ở + Si02” — Họ Si0; + CO?”
Chú ý: Dung dịch sẽ có màu đặc trưng khi chứa một số lon hay chất sau: ,
lon {| Mau dung dịch
Ni?? Xanh lá cây
Co** Hong croz- Vang
LOVEBOOKVN| 21"
Trang 202 Phan bit mot 28 chat kht
Khi Thuốc thứ Hiện tượng Giải thích
COz (khong | pgpa(QH) Na 2 mm ae B a(OH); + CO; — BaCO; |
màn ng Ca(OH); dư Tạo kết tủa trắng Ca(OH); + CO; —› CaC0; t
ŠO; (hông |e oC boH | Nhatmau nuéc brom, KMn0,, —> H,S0, + 2HBr
may mil €, ‘ cánh hoa hồng “| 580 + KMn0, +.2H¿0 —>
- Clạ (màu vàng Giầy xâm dd K tvà hác mài hắc, hồ tỉnh bột Làm xanh tím hồ tỉnh bột Tinh bột - màu xanh tím ? “dg ve me 2
~ độc) Nước brom màu Dd bị nhạt màu 5Cl, + Br2 + 6H,0 — 10HCI +
NO; (màu nâu ¬ êm Khí mà hậu nhạt ân sang sO, tO = 21h + “
đỏ, độc) Làm lạnh không màu -: _ 2NO; @ N20, (khéng mau)
trứng thối) (CH,CO0),Pb - Có màu đen trên giấy lọc Pb?† + S?~ — Pb§ |
NHạ (hông Quy tim 4m Quy tim hoa xanh NHạ + HạO £ NH‡ + OH™
NO (không Oxi không khí “Hóa nâu trong không khí 2N0 + 0; —› 2NO¿
màu) Dd FeSO, 20% Tạo phức mau dé tham FeSO, +-NO —» Fe(NO)SO,
Leah độ côi : CO + PdCl; + HạO — Pd
CO (không Dd PdQ Tạo kết tủa đỏ, sủi bọt khí _ : L +2HCI + CO; †
mau fs Chat ran tty mau den chuyén 48
) Cud, t =: ; ` sang đỗ y CuO + CO — Cụ + CO;
| Chất rắn từ màu đen chuyển ©
Hạ Ngọn lửa màu xanh, sản phẩm | 2H; + O0; —› 2HạO
Đốt cháy lam CuSO, khan mau trang CuSO, + 5H,0 ~» CuSO,4.5H2,0
: chuyén sang mau xanh (mau xanh)
Tàn đóm dé Tàn đóm bùng cháy
0 fe VẢ Chất ran từ đỏ (Cu) hóa đen 2
Dd AgNO, Tạo kết tủa trắng AgNO, + HC) > AgCl | +HNO,
Trang 21Ankin có liên kết ba đầu mạch vàng nhạt | R-C=C-H + Ag[(NH.);]OH —> R~C=C-Agl + H20 + 2NHs Kếttủa |“ =
Hợp chất có "nhóm cHỈ „ — R~C00NH¿+ 2Agử + HzO + 3NH;T R—CH = 0 + 2Ag[(NH3)2]0H
Axtt fomic HCOOH+2Ag](NH3)2]OH~>(NH4)2CO3 + 2Agy +H20-+2NHs -
Hay: HCOOH + Ag:O —““te_, CO2 + 2Agl + H20
H-co OLR | HCOOR+2Ag[(NH:)2]OH->(NH,)2CO3 + 2Ag) +ROH+2NH3
nhóm -CH= 0 gạch R-CHO + 2Cu(0H);¿ ——> RCOOH + CuzOÌ + 2H;O,
Ancol đa chức (có ít nhất 2 col da cl Cu(OH (OM: | màu xanh ra Tạo dd CH, -OH _ HO-CH, CH,~OH HO-CH
ÈH~0H+Cu(OH), + HO-¢H ` ÈH~o-Yu-o-Ên + 2H,O
Vào 2 C liên tiếp) suốt
NaHSO; | dạng kết R~ CHO + NaHSO;-> R - CHOH — NaSOs}
Thư Mất màu RCHO + HạO + Br, > RCOOH + 2HBr (R # H)
LOVEBOOK,VNI2S
Trang 22Nie Két tha Ag | RCHO+2AgNO, + 3NH; > RGOONH, + 2Ag + NH,NO3(R # Hợp chất có H Siti bọt khí 2R-OH + 2Na -» 2R-Ona + Hef
Anken Dé KMn0, Mất mầu 3CaH¿n + 2KMnOx + _ mo + 2Mn02 +
Ankadien Dd Br, Mat mau CnHon-2 + 2Bra—> CoHanBre
Dd Bra Mất màu „_ CnHaa-› + 2Br;—> CaHanBra
Dd KMn0O, Mất màu 3CH=CH+8KMn0.—> 3HOOC-COOH + 8MnO¿L+8KOH
; AgNO3/NHs Kết tủa màu HC = cH + 2[Ag(NH3)2]0H > Ag~C=C-Agl + 2H.0 +
mạch) Bane R-C= C-H + [Ag(NHs),]OH > R-C = C~Agl + H20 + 2NHs
Dd CuCl trong | Kết tủa màu CH=CH + 2CuCl + 2NHz~> Cụ ~ € z €~ CuỶ + 2NHACl
-Toluen | DdKMnQ,,t? | Mat mau: © + 2KMnO, Hees» Ộ + 2MnO, +KOH+H,O
Trang 23Andehit | NaOH.t Ý đổ gạch | RCHO + 2Cu(0H); + NaOH —“4RCOONa + Cur04 + 31:0
dd Brom Mat mau RCHO + Br; + H;O — RCOOH + 2HBr
Andehit no hay không no đều làm mất màu nước Br; vì đây là phân ứng oxi hóa khử Muốn
phân biệt andehit no và không no dùng dd Br; trong CCÌa vì khi đóBr; chỉ phần ứng cộng với
anđehit không no
Axit Quỳ tìm Hóa đỏ
c coz TCO 2R - COOH + Na2COs-> 2R ~ COONa + CO2t + H20
Hóa xanh Số nhóm ~ NH;> số nhóm ~ CO0H Amino Quỳ tím Hóa đó Số nhóm - NH;< số nhóm - CO0H
coe TO2 | 2HeN-R-COOH + NaeCO3-> 2H2N-R-COONa + C0;† + H;O Amin Qui tim dm Hóa xanh Phan li trong dung dịch tương tự NHạ
(C, > Cy)
Cu(OH)2 Dd xanh lam 2CaH:zOs + Cu(OH);—> (CeHi106)2Cu + 2H20
Glucoze aH, <=> CHLOH ~ (CHOH),~ COONa + CuzO} + 3H;0
tham gia CuHzOn + HO > CH¿O, + CgHzO¿
Vôi sữa Vấn đục CizH2201 + Ca(OH);—> C12H22013.Ca0,.2H20
Cu(OH)2 Dd xanh lam 2Ci2H2201, + Cu(OH)2-> (Ci2H220i1)2Cu + 2H20
Cu(OH)2 Dd xanh lam 2Cy2H22011 + Cu(OH)2—> (Ci2H22011)2Cu + 2H20
AgNO;/NHạ + Ag trang
Sản phẩm tham gia phản ứng _ tráng gương
Sản phẩm
tham gia phản ứng
Dd iot xanh tim, khi
Trang 24
để nguội màu
xanh tím lại xuất hiện
Xenlulozơ | Dd phức chất
(CsHip05)4 [Cu(NH3)4]?* Xenlulozơ tan trong dd thuốc thử (Xenlulozơ không tan trong nước, kể cả -
trong nước nóng Xenlulozơ không tan cả trong một số dung môi hữu cơ
thông thuường như: benzen, rượu, ete, axeton,
+k
4
*Di
*Di
Trang 25(huyệt đồ2: ng kẹp phẩn ứng điệt chế các hẹp chất liiu có:
4 Akan
crackinh
+ Phương pháp chung: CaHạn+a¿ ——> CxHzx¿¿ + CyHạy
+ Cộng H; (Ni, t°) vào hidrocacbon không no, mạch hỡ:
Nit?
CH = CCH, + 2H; —¬ CHạCH;CHạ
+ Cộng H; (NI, E) vào xicloankan vòng 3, 4 cạnh
+ Cho muối của axit cacboxylic no thực hiện phản ứng vôi tôi xút:
Ca0t?
CH;COONa + NaOH — Cie +Na;CO;
NaOOCCH;COONa + 2NaQH — > CHy + 2Na;CO;
+ Nối mạch C€ (phản ú ứng Vuyec):
oO
(CH;)CHCI + CHạCI + 2Na “> (CH,),CH + 2NaCl
* Phản ứng điều chế riêng với CHạ:
Al,C¿ + 12H,0 — 4AK(OH)s + 3CH,
500°C, Ni, C+Hạ———CH¿
Trang 26+ Halogen héa hidrocacbon
& Ancol
* Nguyên tắc làm tăng, giảm bậc ancol
Trang 271o Dida ché anit cachorglic
+ 0xi hóa ancol bậc I va andehit tương ứng (phương pháp chung):
RCH;OH “3 ” RCOOH
1 n?+,t0 RCH;OH + z0; eS RCOOH
+ Điều chế nhanh:
tạ CaHạn;; mạch thẳng
CnHan¿+¿ + Ó¿ —+ 20xHạ„.¡COOH + HạO với n chẵn
n= 2(x+ 1) + Ngoài ra còn một số phương pháp:
KMnOa,H†
RCH = CHR’ RCOOH + R’COOH RCN + H20 + Ht -» RCOOH + NH}
+ Phân ứng este hóa giữa ancol và axit cacboxylic
+ Phản ứng giữa phenol và anhdrit axit và clorua axit, -
(CHạC00);Zn + CH;COOH + G2H¿ ————— CH3COOCH = CH,
12 Amin v8 œ — ainlieo acdt ~
RNO; + 6[H] > RNH, + 2H,0 ARNO, + 9Fe + 4H,0 —» 4RNH, + 3Fe,0,
Trang 282Đần 7J: đfắc ngưện (thuyết
Dal cricty 62.06 có
Gu tao nguydre tit - Quy uit tun hoan — Liar kết hóa, lọc
Câu 1, Nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 26, Cấu hình electron của X, chu kỳ và nhóm trong hệ thống tuần
1) Cấu hình electron của lon X°T là 1s22s22p53s23p53d5 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tổ hoá học,
nguyên tố X thuộc chư kì 4, nhóm VHIB
2) Các lon và nguyên tử: Ne, Nat, F~ có điểm chung là có cùng sé electron
3) Khi đốt cháy ancol no mạch hở thì ta có nụ,o: nco, > Í
4) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dân b bán kính nguyên tử từ trái sang phải là K,
Câu 4 Day các chất chỉ có liên kết Í lon là: : *y
A KCI, Nal, CaF2,, MgO , Tả : B NaCl, MgSO, KaO, CaBr;
C H;S, NazS, KCl, Fe203 : _ Đ,NaNO¿, NaGl, KạO, NaOH
Câu 5 Dãy các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực là:
A HO, NH, HCL, SOz — ˆ-B HE, H;O, O¿, H; C H20, Cl, NH3, CO2 D NHạ, O2, Hạ, HaS
Câu 6 Nguyên tử của nguyên to X có số khối bằng 27, trong đó số hạt proton ít hơn số hạt nơtron là 1 hạt
Cấu hình electron của X$? là:
A.1922s72pS3s23p9 B,1522522p93s243p1 C 1522s22p6 Ð 1522s22p53s23p?
Câu 7 Cho cấu hình electron của nguyên tổ X là: 1s22s22p53s23p4, nguyên tố Y là: 1s22s22p+
_Kết luận nào sau đây không đúng:
A,X, Y thuộc cùng một nhóm VIA
B Nguyên tử X có bán kính nguyên tử lớn hơn nguyên tử Ý
€ Số oxi hóa cao nhất của X, Y đều là +6
D.X, ¥ déu 1a phi kim vì có 6e ở lớp ngoài cùng
Câu 8, Dãy gồm các nguyên tử và ion có cùng cấu hình electron là
C.Ca A, B đều đúng D Ca A, B đều sai
Câu 9 Nguyên tử có bán kính nguyên tử lớn nhất là:
A.Na B.Mg : C Al DK
Câu 10 Nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn hóa học các nguyên tố hóa học Công thức
oxit cao nhất của R là:
Trang 29A Bán kính nguyên tử lớn và độ âm điện lớn
B Bán kính nguyên tử lớn và năng lượng ion hóa nhỏ
€ Bán kính nguyên tử nhỏ và độ âm điện nhỏ
ị D Ban kính nguyên tử nhỏ và năng lượng ion hóa nhớ
ị Câu 12 Phát biểu nào sau đây là đúng:
A Natri, sắt, đồng, nhôm, vàng và cacbon thuộc tỉnh thể kim loại
B, Muối ăn, xút ăn da (NaOH), potat (KOH) và điêm tiêu (KNO;) thuộc tỉnh thể ion
€ Kim cương, lưu huỳnh, photpho và magie thuộc tỉnh thé nguyên tử,
D, Nước đá, đá khô (CO;), lot và muối ăn thuộc tỉnh thé phân tử, Câu 13 X là một nguyên tố mà nguyên tử có 12 proton và Y là một nguyên tố có 9 proton Công thức của hợp : chat hinh thanh giữa các nguyên tố và loại liên kết trong hợp chất là: ,
ị A XQY, lién két cộng hóa trị / B XY;, liên kết cộng hóa trị
€ X:Y, liên kết ion Ð XY;, liên kết ion,
Câu 14 Trong các phát biểu sau đây: :
1) Không có nguyên tố nào có lớp ngoài cùng nhiều hơn 8 electron : 2) Lớp ngoài cùng bền vững khí chứa tối đa số electron
, Ễ 3) Lớp ngoài cùng là bền vững khi phân lớp s chứa tối đa số electron
: 4) Có nguyên tố có lớp ngoài cùng bền vững với 2e
3) Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên tổng số hạt electron bằng tổng số hạt proton
6) Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân,
: Số phát biểu đúng là /
' Câu 15 Cho các hạt vi mô: 0?~ (Z=8); F~ (Z=9); Nat (Z=11); Mg, Mg?* (Z=12); Al (Z=13)
Thứ tự giâm đần bán kính hạt là:
A Na, Mg, AI, Na†,Mg?†, 02~,E~ B Na, Mg, AI, 02”, F~, Nat, Mg2+
€ O0?~,F”, Na, Na, Mg, Mg?†, AI, D Na*,Mg?†,0?~,E~, Na, Mg, AI,
Câu 16 Nguyên tố X thuộc nhóm IA, đốt cháy clorua của X cho ngọn lửa màu vàng, Nguyên tử của nguyên tố
Y có tổng cộng 4 electron p Khi cho đơn chất của X cháy trong đơn chất của Y dư, tạo ra sản phẩm chính là:
Cau 17, Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất?
(1) Số hạt mang điện của X nhiều hơn số hạt mang điện của Y là 4
(2) Oxit cao nhất của Y là oxit axit, còn oxit cao nhất của X là oxit bazơ
(3) Hidroxit tương ứng với oxit cao nhất của X là bazơ mạnh, còn hiđroxit tương ứng với oxit cao nhất của Y là axit yếu
(4) Bán kính của ion Y~ lớn hơn bán kính của ion X*
G) X ở chu kì 3, còn Y ở chu kì 4 (6) Hợp chất khí của Y với hiđro tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng phenolphtalein
(7) Độ âm điện của X nhỏ hơn độ âm điện của Y ,
(8) Trong hợp chất Y có các số oxi hoá là -1, +1, +3, + 5 và +7
Câu 20, Cho các phát biểu sau:
re (1) Thêm hoặc bớt một hay nhiều notron của một nguyên tử trung hòa, thu được nguyên tử của nguyên
tố mới,
LOVEBOOK.VNI31
Trang 30(2) Thêm hoặc bớt một hay nhiều electron của một nguyên tử trung hòa, thu được nguyên tử của nguyên
(3) Cấu hinh electron nguyên tử nguyên tố X có phân lớp ngoài cùng là 4sŸ thì hóa trị cao nhất của X là 2,
(4) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Y có phân lớp ngoài cùng là 4s” thì hóa trị cao nhất của Y là 1
(6) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Z có phân lớp ngoài cùng là 3p thì hóa trị cao nhất của Z là 7
Trích đề thí thử lần 1 ~ 2014 - Trường THPT Chu Văn An - Hà Nội
Câu 21 Cho các nguyên tố: E (Z = 19), G (Z = 7), H (2 = 14), L @ = 12) Day gồm các ° nguyên tố trong các
oxit cao nhất có độ phân cực của các liên kết giảm đần là:
Trích dé thi thi lần 1 - 2014 - Trường THPT Chu Văn An - Hà Nội
Cau 22 Cho nguyén tir cdc nguyén t6: X (Z = 17), Y (Z = 19), R (Z = 9), T (Z = 20) và các kết luận sau:
(1) Ban kinh nguyén th: R< X<T<Y,
(2) Độ âm điện: R < X < Y < T
(3) Hợp chất tạo bởi X và Y là hợp chất ion
(4) Hop chất tạo bởi R và T là hợp chất cộng hóa trị
(5) Tính kim loại: R < X < T < Y
(6) Tính chất hóa học cơ bản X giống R
Trich dé thi thit lin 1 ~ 2014 - Trwéng THPT Chuyén Nguyén Hué - Ha Noi
Câu 23 A là hợp chất được tạo ra từ 3 ion có cùng cấu hinh electron 1a 1s22s?2p, Hợp chất A là thành phần
chính của quặng nào sau đây?
Trích đề thị thử lần 1 - 2014 ~ Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ - Hà Nội
Câu 24 X và Y là 2 nguyên tố thuộc chu kì 3, ở trạng thái cơ bản nguyên tử của chúng đều có 1 electron độc
thân và tổng số electron trên phần lớp p của lớp ngoài cùng của chúng bằng 6 X là kim loại và Y là phi kim Z
là nguyên tố thuộc chu kì 4, ở trạng thái cơ bản nguyên tử Z có 6 electron độc thân Kết luận không đúng về
XY,Zlà
A Hyp chat cha Y với hiđro trong nước có tính axit mạnh
B Hiđroxit của X và Z là những hợp chất lưỡng tính
€ Oxit cao nhất của X, Y, Z đều tác dụng được với dung dich NaOH
Ð X và 2 đều tạo được hợp chất với Y
Trích đề thi thử lần 4 ~ 2014 - Trường THPT Chuyên ĐH Vĩnh - Nghệ An
Câu 25 Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tống số electron trong các phân
lớp p là 8 Nguyên tố X là
Trích đề thị tuyển sinh Đại học khối A ~ 2014 ì ,
` Câu 26 Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:
Trang 31A Na, Mg, Al, K B K, Na, Mg, Al C Al, Mg, Na, K D K, Al, Mg, Na
Cau 30 Cho cac nguyén tir A, B, C, D thuéc nhém IA cé ban kính trung bình như hình vẽ dưới đây:
Trang 32‘Tinh phi kim tang dan theo thir ty nao sau đây?
64)<@<G)<@ Ð.(1) < 8) <(@) < 4)
Câu 34 Cho nguyên tử của nguyên tố X có cấu tạo như sau:
Vị trí của nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn là:
A Ô số 7, chủ kì 2, nhóm VIIA,
B Ô số 7, chu kì 2, nhóm VA
€ Ô số 5, chủ kì 2, nhóm VA
D Ô số 5, chu kì 7, nhóm VHA
Câu 35 Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 2+ có cấu tạo như sau:
Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn,
A, Ô số 10, chụ kì 2, nhóm VHIA
B Ô số 12, chu kì 3, nhóm VIIA
Œ.Ô số 12, chu kì 3, nhóm HA
D Ô số 10, chủ kì 2, nhóm HA
Câu 36 Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 1 —, có cấu tạo như sau:
Cho biết vị trí của X trong bằng tuần hoàn,
Phát biểu nào sau đây là đúng trong tỉnh thé NaCl:
A, Cac ion Nat va ion CI” gdp chung cặp electron hình thành liên kết
€, Các nguyên tử Na và Cl hút nhau bằng lực hút tĩnh điện
D, Các ion Na† và ion CÍ” hút nhau bằng lực hút tĩnh điện
Câu 38 Cho các tỉnh thể sau:
Kim cwong (C)
Tinh thé nào là tỉnh thể phân tử:
A Tỉnh thể kim cương và lốt B Tỉnh thể kim cương và nước đá
C Tinh thé nước đá và lốt, Ð, Cả 3 tinh thể đã cho
Câu 39 Cho tỉnh thể của kim cương như sau: `
nga:
Khổ thug min
có tị
tron;
nên
Nhưi
Trang 33Phát biểu nào đúng khi nói về tỉnh thể kim cương:
A Mỗi nguyên tử C trong tinh thể ở trạng thái lai hóa sp
B Các nguyên tử € liên kết với nhau bằng liên kết ion
C Mỗi nguyên tử C liên kết với 5 nguyên tứ C khác
D Cả A, B, C đều đúng
QQQ00Q
Từ bỏ là đánh mất hạnh phúc
Hãy biết nỗ lực cho đến giây phút cuối cùng, cho đến thời điểm kết quả ngã ngũ, để không tiếc nuối
và dẫn vặt vì hai từ “giá như”
Chúng ta đã bao nhiêu lần bỏ qua cơ hội được đón nhận hạnh phúc cho mình? Là những lần dễ dàng buông tay đánh rơi những cơ hội khác nhau, là những lần mặc nhiên cắt đứt tất cả cội rễ tình cám để cố kiếm :fm những cái khác xa xôi hơn?
Mỗi một lần từ bỏ, là một lần đánh mất cơ hội để hạnh phúc Bởi vì may mắn vốn chỉ là một vài lần ghé qua
Tản, Khi còn trẻ, người ta đễ đàng từ bó cơ hội để được hạnh phúc, vì người ta nghĩ rằng, sẽ có những
„¡thứ hạnh phúc khác tìm đến Thế nhưng, người ta không biết rằng, hạnh phúc thật sự chỉ đến một lần trong
.đời mà thôi Tức là, nếu không nắm lấy thì sẽ mất vĩnh viễn, nếu không trân trọng thì sẽ chẳng có lần sau
ẹ Cuộc đời có bao nhiêu thời gian để phung phí, cũng như cơ hội đến bao nhiêu lần để mà đứng nhìn
nd lwét qua? Từ bỏ hay khước từ, cũng chính là một cách thức nhận thua quá sớm, khi trở thành kẻ hèn nhát
mỗi khi gặp thử thách đón đường `
Thế nên, khi tình yêu đến thì hãy nắm lấy thật chặt, khi cơ may đến thì hãy biết tận dụng, có điều
kiện thì hãy phấn đấu hết mình cho những mục tiêu, khi còn có thể thì đừng buông bó bất cứ thứ gì, kế cả tước mơ thời thơ bé Nếu bạn chưa cố gắng hết mình mà từ bổ, nếu bạn chưa thử níu kéo mà từ bỏ, nếu bạn vì ngần ngại chần chừ mà từ bỏ, có thể, bạn đã bỏ qua hạnh phúc lớn lao nhất của cuộc đời mình
hông từ bỏ không phải là cố chấp giằng co, không từ bỏ chính là việc bạn thử cố gắng để giữ lại những thứ luộc về mình, hoặc những thứ nên thuộc về mình, chứ không phải cố ngoái lại những gì đã chẳng phải là của
: Không từ bỏ có nghĩa là, bạn đem tất cả khả năng và nỗ lực của bản thân ra đánh cược, để rồi kế cả
thua cuộc cũng không hố thẹn vì buông tay quá sớm, cũng không tiếc nuối vì đã cố gắng hết mình Nhiều
| chúng ta đều cho rằng, cuộc đời dài đằng đẳng, rồi sẽ có rất nhiều cơ hội sẽ dần đến phía sau lưng, thế chi đợi chờ mà không gắt gao nắm lấy từng mảnh vỡ nhỏ nhặt,để ghép thành cuộc sống cho riêng mình
ng, những gì đã đi qua, còn có thể lấy lại lần nữa hay sao?
Hãy biết nâng niu những thứ đến gần với cuộc sống của bạn, hãy biết t trân trọng từng chút một
§ thứ hạnh phúc bé nhỏ thuộc về mình, rồi sẽ có ngày, bạn sẽ nhận thấy mình sáng suốt biết bao, vì đã
LOVEBOOK.VN[35
Trang 34Hãy biết nỗ lực cho đến giây phút cuối cùng, cho đến thời điểm kết quả ngã ngũ, để không tiếc nuối
và dần vặt vì hai từ “giá như”,
Những người hay nói “giá như”, là những người thường từ bô dễ dàng, là những người bô qua quá
nhiều cơ hội để hạnh phúc, là những người sẽ ôm sự nuối tiếc đến mãi về sau
Vậy nên cho dù thế nào cũng đừng từ bỏ điều gì quá dé dàng, bởi vì chỉ cần một lần vô tâm mà nới
lỏng tay, hạnh phúc có thể sẽ theo những thứ trượt ra khỏi cuộc sống của bạn khi ấy, và bay mất, không trở
về,
Bạn à, thế nên, đừng nghĩ đến việc từ bả cái gì quá sớm, bởi vì biết đâu đấu, chỉ cần kiên nhẫn
một chút, bạn sẽ giữ được hạnh phúc cả đời của mình „
ca:
Xát
với
Trang 35
Phan itng ove hóa - khử
Câu 40 Cho phần ứng sau:
CeHs-CH2-CH2-CHs + KMnO4 +H2SO4 — CeHsCOOH + CHsCOOH + K2S04 + MnSO4 + H30
Xác định tổng đại số các hệ số chất trong phương trình phản ứng Biết rằng chúng là các số nguyên tối giản _
NazSOa + KMn0O4 + NaHS0 > Na;SO¿ + MnSOa + K2504 + H20
Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phân ứng là
Câu 42, Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH}, Fe(OH)3, Fe304, Fe203, Fe(NOs)a, Fe(NQ3)3, FeS0a, Fez(S04a);,FeCO;
lần lượt phản ứng với HNO; đặc, nóng, Số phản ứng thuộc loại phân ứng oxi hoá - khứ là
Câu 43 Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO;, N;, HƠI, Cu?+, CI” , Số chất và ion có cả tính oxi hóa và tính
Câu 44, Cho các phản ứng sau:
(1) 4HCI + MnO; > MnChz + Cle + 2H20
(2) 2HCI + Fe > FeCh + Ho
Câu 46 Cho phương trình phản ứng: Mg + HNO; — Mg(NO¿)z + NO + NzO + HạO, Nếu tỉ khối của hỗn hợp
NO và N;O đối với H; là 19,2 Tỉ lệ số phân tử bị khứ và bị oxi hóa là
Câu 47 Hòa tan hoàn toàn Fe;O¿ trong H;SO¿ loãng dư thu duoc dung dich X, Cho dung dịch X lần lượt phần
7 ứng với lượng dư các chất: Cu, Ag, dung dich KMn0., NazCO3, CH;COOAg, KNO¿ Số phản ứng xây ra là (Coi
AgaSO¿ là muối tan)
Câu 48 Cho các phương trình phản ứng sau:
(1) NO; + NaOH > ; (2) Al2O; + HNO4 sặc, năng —
(3) Fe(NO3)2 + H;SO¿ (lofing) 7? 4 Fez203 + HI >
6) FeCl: + Hạ§ ~ ; @) CH2 = CH2 + Bro
Số phản ứng oxi hóa - khử là: : ‘
Câu 49 Dãy chất nào sau đây có phản ứng oxi hóa khử với dụng dịch axit sunfuric đặc nóng?
/ A Au, C, HE Fe203 B MgCO¿, Fe, Cu, AlzO3
LOVEBOOK.VN] 37°
Trang 36€, SOa, PaOs, Zn, NaOH, D Mg, S, FeO, HBr
Câu 50, Chất nào đưới đây không phản ứng được với dung dich KI?
Câu 51 Xét phản ứng: FeS; + H;SO¿(đặc nóng) = Fe2(SO4)3 + SO2 + H20
Hệ số nguyên nhỏ nhất đứng trước chất oxi hóa, chất khử để phan ứng trên cân bằng số nguyên tử các
A Tuỳ thuộc chất oxi hoá mà nguyên tử sắt có thể bị oxi hoá thành ion Fe?? hoặc ion FeÊ+,
B Tuy thuộc vào chất khứ mà nguyên tử sắt có thể bị khử thành ion Fe2* hoặc ion Fe®*,
€ Tuỷ thuộc vào nhiệt độ phản ứng mà nguyên tử sắt có thể bị khử thành ion Fe2* hoặc ion Fe?*,
D Tuỳ thuộc vào nồng độ mà nguyên tử sắt có thể tạo thành ion Fe2† hoặc ion Fe#†,
Cau 53, Cho các phân ứng sau:
a) FeO + HNO; (đặc, nóng) —?
b) FeS + H2SO¢ ac, néngy —>
h) glixerol (glixerin) + Cu(OH); >
Day gồm các phản ứng đều thuộc loại phân ứng oxi hoá - khử là:
A.a, b, d,e, fh B.a,b,d,e, fg C.a,b,¢,d,e,h D a,b, ¢, d, e, g
Cau 54 Trong phweng trinh: CuzS + HNO3 ——> Cu(NOs)2 + HeSO4+ NO + H20, hé s6 cia HNO31a
Câu 55 Tỉ lệ số phân tử HNO; đóng vai trò là chất oxi hóa và môi trường trong phản ứng:
Câu 56 Cho phương trình phản ứng:
AI + HNO; ——> Al(NO¿); + NạO + Nạ + HạO Nếu tỉ lệ giữa N;O và N› là 2: 3 thì sau khi cân bằng ta có tỉ lệ moi AI : NO : N; là
A.23:4:6, B.46:6:9, C.46:2:3 D.20:2;3
Câu 57 Trong những phần ứng sau đây của Fe (II) phan tng nao chúng tô Fe (1H) có tính oxi hoa:
1 2FeCh + Cle ¬ la 2, FeO + CO 5 Fe + COz
3 2FeO + 4H2S04¢ 5 > Fex($0s)a + S02 + 4420
A.1 B.2 C3 D 1 va 3
Cau 58, Chat nao sau đây không có khả năng làm mất mau dung dich KMn0«:
A FeSO4 B S02 €.Cl; D.H;S
Cau 59, Mỗi chất và ion trong dãy nào sau vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá?
A S02, 5, Fe3t, B Fe?†, Fe, Ca, KMnO4 €, S0¿, Fe?*, 5, Cla D SO;, S, Fe??, F;,
Câu 60 Cho một oxit của Fe tan hoàn toàn trong dung dich H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X Nhỏ từ từ
dung dịch KMnO¿ vào dung địch X thấy dung dịch KMnOx mất màu Hãy cho biết công thức của oxit đó,
Câu 61 Mô tả hiện tượng xảy ra khí cho vài giọt dung dịch HzS vào dung dich FeCl:
A Dung dich xudt hiện kết tha mau den
Trang 37B, Dung dịch xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh để một lúc chuyển thành màu nâu đỏ
€ Dung dịch xuất hiện kết tủa màu vàng của S
D, Không có hiện tượng gì
Câu 62 Mô tả hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch FeSO¿ vào dung dịch KMnO¿ + H;SO¿ cho tới dư:
A, Không có hiện tượng gì xây ra
B Dung dịch xuất hiện kết tủa màu tím đen
€C Màu tím của dung dịch nhạt dần rồi dung dịch thu được có màu vàng, /
D Mau tim của dung dịch nhạt dần rồi mất màu va dung dich thu được không màu, 1 Câu.63 Trường hợp nào sau đây không xảy ra phân ứng hóa học?
A, Cho Fe vào dung dịch H;SO¿ loãng, nguội B Suc khi Clz vao dung dich FeCl
€ Suc khi H2S vao dung dich CuCh D Suc khi H2S vào dung dịch FeCl;
Câu 64 Cho các phản ứng sau:
(1) HzO; + KMn0Ox + HạSO¿> _ ) H;O; + KI—
@) HO: + Cl¿ + HạO + (4) H;O¿ + KaCraO; + H;SO¿
Phan ứng nào chứng tỏ HO; là chất oxi hóa
€ tự oxi hoá khứ, Ð, chất oxi hóa ở (1), chất khứ ở (2)
Câu 67 Cho sơ đồ phản ứng sau X + H;SÓ4 đặc néng —? Fez(SO4)3 + 5O; + H;O Số chất X có thể thực hiện
Câu 68 Cho các phản ứng sau
1) 4HCI + PbO¿ + PbCl + Cle + 2H20 2) HCl + NHsHCO3 + NHạC] + CO; + H20
3) 2HCl + 2HNO3 > 2NO2 + Cle + 2H20 4) 2HCl + Zn > ZnCle + He
Số phần ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
Câu 69, Cho sơ đồ phần ứng: KạCrz0; + HS + H;S0¿ ¬ K;SO¿ + X + Y + Hạ0
Biết Y là hợp chất của crom Công thức hóa học của X và Y lần lượt là
Câu 70 Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, $02, 03, HzO, CaOCly, 02, Cu(NQs);, HCI Số chất có cả tinh oxi hóa và tính khử là:
Câu 71 Trong phản ứng oxi hóa khử sau : Fe,O; + H† + SOỆ” —¬ Fe3† + SO; + § + HạO ( lệ mol S0; và S là
1:1) Hệ số cân bằng của HạO là
Cầu 72, Dẫn khí HạS vào dụng dịch KMnO¿ và H;SO loãng, hiện tượng quan sát được là:
A Dung dịch không màu chuyến sang mầu tím
ˆB, Dung dịch màu tím bị vấn đục màu vàng,
C Mau tím của dung dịch KMnO„ chuyển sang màu vàng,
ụ D, Mau tim eda dung dich KMnOx chuyển sang không màu và có vấn đục màu vàng
‘Cu 73 Cho các chất Fe, dung dich FeCl, dung dich HCl, dung dich Fe(NOs)2, dung dich FeCl, dung dich
AgNO; Cho từng cặp chất phản ứng với nhau thì số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là: :
LOVEBOOK.VNI 39
Trang 38-Á.6 B.8 C5 D7
Câu 74 Cho phương trình phản ứng: Fe:O¿ + KMnO¿ + KHSO¿ ¬ Fez(SO4); + MnSO¿ + KaSO¿+ HạO0
Hệ số cân bằng (là những số nguyên đương tối giản nhất) của H;0 trong cân bằng trên là:
Câu 75 Cho các phản ứng sau:
1) Fe,0 + HNOs 2) FeO + HCI 3) Fe:O; + HNO¿
7) FeCO3 + HC 8) Fe(NOs)2 + HCl 9) Fez0; + HCI
Số phản ứng là phản ứng oxi hóa khử: ‘
Câu 76 Trong số các chat sau: FeCls, HCl, Cle, H;SO¿ đặc nóng, HaS, NazSO¿, HF, , , , , HF, Có
phân ứng với dung dịch KI? 2904, ó bao nhiêu chất có khả năng
phản ứng mà trong đó € đóng vai trò là chất khử? + €9; ở điều kiện thích hop $6
CeéHsNO2 — CeHsNHaCl (7); GeH¿ —› CaH; (8)
Hãy cho biết có bao nhiêu quá trình là quá trình oxi hóa?
1) dung dich AICI; + dung dich KA102 2) Khí SO; + khí HạS —
3) Khf NOz + dung dich NaQH—» : 4) Khi CoH, + dung dich KMn0,—~
5) dung dich AIC; + dung dich NazCO; — 6) Khí NH; + CuO SỐ 4
7) Khí NHạ dư + dung dịch CuC]¿ —>
Phân ứng nào là phản ứng oxi hóa - khử?
Câu 81 Cho các phản ín ứng sau:
(1) FeCO; + HNO¿ (2) FeSO; + KMnO¿ + H;S0, 3) Cu + H;SOk dục
Số các phan tng mà trong đó có axit là chất khử là:
Câu 82 Khi nhiệt phân các chất sau: NH¿NO;, NH¿HCO¿, MgCO: # l Tà
oxi hoá khử là: 2HCO2, MgCÓ¿, KMnOa¿, NaNO;, Số phản ứng thuộc phần ứng
A.4 B 2, 65 - D3
Cau 83 Cho sơ “ tiến đổi sau:
@) @)
(NHa)2 Cr207 5 Cr203.— Cr CrCla 5 Cr(OH)2 5 Cr(OH)s K2CrOQ4 lẻ K2Cr207 Scr;(S0/):,
Tổng số phân ứng thuộc loại oxi hóa - khử trong dãy biến đổi trên là:
Câu phả Câu
Cho bị
Trang 39
A, Nguyên tử kim loại chỉ nhường electron và phi kim chỉ nhan electron
B Tính khử của nguyên tử kim loại ngược với tính oxi hóa của ion tương ứng
€, Kim loại có nhiều hóa trị mà ion đang ở mức oxi hóa trung gian thì vừa có tính khử, vừa có tính oxi
hóa
D Với kim loại có một hóa trị, ion tương ứng chỉ có tính oxi hóa
Trích đề thị thử lần 1 - 2014 - Trường THPT Chuyên ĐHSP Hà Nội - Hà Nội
Trích đề thí thử lần 4 - 2014 - Trường THPT Chuyên ĐH Vĩnh - Nghệ An Cau 88 Cho phan tmg: SOz + KMnOs + H20 —> K2SO4 + MnSO4 + H2SO Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnOs là 2 thì hệ số của SO¿ là:
Trích đề thị tuyển sinh Đại học khối B ~ 2014
Câu 89 Cho hình vẽ sau:
Hiện tượng xảy ra trong bình eclen chứa nước Br;:
A Có kết tủa xuất hiện
B, Dung dịch Br; bị mất màu
C Viva có kết tủa viva mat mau dung dich Bre
Ð Không có phản ứng xảy ra Câu 90 Cho hình vẽ sau:
dd H;SOa aie
Cho biết phần ứng nào xảy ra trong bình cầu;
LOVEBOOK.VN] 47
Trang 40A S02 + Bre + 2H20 > 2HBr + H2S04 B Na2SO3 + H2S04 > NazSO4 + SO2 + H20
C 2802 + 02> 2805 D, NazSO3 + Br2 + HO -> NaySO4 + 2HBr
Câu 91 Cho hình vẽ sau:
Cho biết phản ứng xảy ra trong eclen (bình hứng hình tam giác chứa nước brom)?
A.SO;.+ Br; + 2H20 - 2HBr + H2S04 B Na2S03 + H2SO4 -» Na2S04 + SO2 + H20
C 2802 + Oz 2503 D Na2SO3 + Br2 + H20 > NazSO4+ 2HBr
9O9999
Một nhà diễn thuyết nổi tiếng đã bắt đầu buối nói chuyện của mình bằng cách đưa ra tờ giấy bạc trị
giá 20 đô la Trong gian phòng có 200 khán giả, anh ta cất tiếng hỏi: "Ai muốn có tờ 20 đô la này?"
Những bàn tay bắt đầu giơ lên Anh ta nói tiếp: "Tôi sẽ đưa tờ 20 đô la cho bạn - nhưng điều đầu tiên, hãy để
tôi làm việc này!"
Anh ta vò nhàu tờ 20 đô la Sau đó, anh ta lại hồi: ""Còn ai muốn tờ bạc này không?" Vẫn có những
bàn tay đưa lên,
"Ồ, vâng, nó sẽ như thế nào nếu tôi làm thế này?" - nói rồi anh ta quảng nó xuống sản và giẫm giày
lên Sau đó, anh ta nhặt tờ bạc lên, bây giờ trông nó đã nhàu nát và dơ bẩn "Nào, ai còn muốn có tờ bạc này
nữa?" Vẫn còn những bàn tay đưa lên
"Những người bạn của tôi, tất cả các bạn phải học một bài học rất giá trị Không có nghĩa gì đối với
những việc tôi làm với đồng tiền, bạn vẫn muốn có nó bởi vì nó không giảm giá trị Nó vẫn có giá trị là 20 đô
la Nhiều lần trong cuộc sống của chúng ta, bạn bị rơi ngã, bị "vò nhàu" và bị vấn đục bởi những quyết định
mà chúng ta làm và những hoàn cảnh đến với chúng ta, Chúng ta cảm thấy hình như chúng ta trở nên vô giá
trị nhưng không có nghĩa lý gì những gì đã xảy ra, bạn sẽ không bao giờ mat di giá trị của mình Dù thế nào
đi nữa, bạn cũng là vô giá với những người yêu thương bạn Giá trị của cuộc sống chúng ta được quyết định
không phải do những gì chúng ta làm hoặc người mà chúng ta quen biết, mà bởi chúng ta là ai,
Bạn thật đặc biệt - đừng bao giờ quên điều đói"
Câu 97
Chat na
Ac
Cau 98) phan &