1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn giải đề minh họa Hóa năm 2017 - Kì thi THPTQG

10 594 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 519,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn giải đề minh họa Hóa năm 2017.Các câu hỏi lý thuyết ngắn gọn.Giải nhanh phần bài tập với cách kết hợp nhiều phương pháp: bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, phương pháp quy đổi, sơ đồ hóa bài toán, bấm máy tính nhanh với dạng bài quen thuộc.

Trang 1

Thầy HẬU hóa: https://www.facebook.com/lexuanhau174/ 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ MINH HỌA

(Đề thi có 4 trang)

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

Câu 2: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?

A Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3

B Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

C Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl

D Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4

Câu 3: Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?

A Gắn đồng với kim loại sắt

B Tráng kẽm lên bề mặt sắt

C Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt

D Tráng thiếc lên bề mặt sắt

HD: Có thể bảo vệ sắt khỏi ăn mòn bằng cách sơn bảo vệ (B), hoặc dùng KL đứng trước Fe trong dãy điện hóa làm vật hi sinh: Zn (B), Sn (D)

Câu 4: Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng

Phản ứng: MCO3 + CH3COOH → (CH3COO)2M + CO2 + H2O; M = Ca; Mg

Câu 5: Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?

A Điện phân nóng chảy MgCl2 B Điện phân dung dịch MgSO4

C Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2 D Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,08 lít khí (đktc) Phần trăm về khối lượng của Al trong X là

HD: Hệ pt:

27x 56y 13,8

3 10, 08

x y

2 22, 4



Câu 7: Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A 2Cr + 3H2SO4 (loãng)  Cr2(SO4)3 + 3H2

Trang 2

Thầy HẬU hóa: https://www.facebook.com/lexuanhau174/ 2

B 2Cr + 3Cl2 to 2CrCl3

C Cr(OH)3 + 3HCl  CrCl3 + 3H2O

D Cr2O3 + 2NaOH (đặc) to 2NaCrO2 + H2O

Câu 8: Nếu cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu

A vàng nhạt B trắng xanh

C xanh lam D nâu đỏ (Fe(OH)3

Câu 9: Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào nước, thu được dung dịch Y Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau

đây?

HD: Tỉ lệ mol Fe : Cl2 = 1:1 nên trong Y chỉ có FeCl2

Câu 10: Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

Câu 11: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3, có thể dùng dung dịch

HD:

MgCl 2 : Tạo Mg(OH)2 ↓ trắng xanh

AlCl 3 : Tạo Al(OH)3 ↓ keo, sau ↓ tan

FeCl 3 : Tạo Fe(OH)3 ↓ nâu đỏ

NaCl: không phản ứng

Câu 12: Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y

Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 1M Giá trị của V là

HD: Y gồm Al, FeO, Fe, Al2O3 với số mol không xác định được, nên để tính lượng H2SO4 ta tính thông qua lượng Al, Fe ban đầu

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + … Fe (FeO) + H2SO4 → FeSO4 + …

Câu 13: Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan Muối trong dung dịch X là

A FeCl3 B CuCl2, FeCl2 C FeCl2, FeCl3 D FeCl2

HD: Fe2O3 + HCl → FeCl3 + H2O

Cu (dư) + FeCl3 → CuCl2 + FeCl2

Trang 3

Thầy HẬU hóa: https://www.facebook.com/lexuanhau174/ 3

Câu 14: Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+, Để xử lí sơ

bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?

HD: Chọn OH- để kết tủa các ion kim loại dưới dạng hidroxit Chọn Ca(OH)2 vì rẻ hơn KOH

Câu 15: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?

Câu 16: Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong

NH3, thu được 10,8 gam Ag Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là

HD: Chú ý tỉ lệ mol Glucozo : Ag = 1 : 2

Câu 17: Số este có công thức phân tử C4H8O2 là

Câu 18: Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh Ở nhiệt độ

thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím Polime X là

Câu 19: Chất có phản ứng màu biure là

Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh

B Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước

C Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl

D Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm

Câu 21: Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X Cho X tác dụng vừa

đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

HD: 15, 00  15, 00

m 75 39 1 74,5 0, 25.2 44,95

Vì chất rắn thu được là H2N-CH2-COOK 0,2 mol và KCl 0,3 mol

Câu 22: Chất không có phản ứng thủy phân là

Trang 4

Thầy HẬU hóa: https://www.facebook.com/lexuanhau174/ 4

Câu 23: Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl,

thu được m gam muối Giá trị của m là

HD: m = 2,0 + 0,05.36,5 = 3,825 gam

Câu 24: Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

HD: m = 0,02.(88+23-29) = 1,64 gam vì este dư

Câu 25: Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3)3 và 0,4 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z Giá trị của m là

HD: Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ (1) Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (2)

Nếu quá trình kết thúc ở (1) thì mZ < m, nên phản ứng (2) đã xảy ra

Xét (2): Nếu Fe dư: mZ = m – 56(0,05 + 0,4) + 64.0,4 = m + 0,4; không thỏa đầu bài

Vậy Cu2+ dư trong phản ứng (2)

Ta có mZ = m = m – 56 (0,05 + x) + 64x = m → x = 0,35 → m = (0,05 + 0,35).56 = 22,4 gam

Câu 26: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3 Đồ thị biểu diễn

sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

4

2

Ba (OH) OH

0,8

n 4.0, 2 0,8mol n 0, 4mol V 2lit

2

Trang 5

Thầy HẬU hóa: https://www.facebook.com/lexuanhau174/ 5

Câu 27: Cho bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl đến khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X, hỗn hợp khí NO, H2 và chất rắn không tan Các muối trong dung dịch X là

A FeCl3, NaCl B Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl

C FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3 D FeCl2, NaCl

HD: Vì tạo thành H2 và Fe dư nên NO3- hết và tạo thành muối Fe2+ Suy ra đáp án D

Câu 28: Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4 Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-)

HD: Vì Fe hòa tan tối đa nên sản phẩm cuối cùng là Fe2+ Áp dụng bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình như sơ đồ bên dưới

Fe → Fe2+ + 2e 4H+ + NO3- + 3e → NO + 2H2O

2H+ + 2e → H2

0,04 → 0,04

Cu2+ + 2e → Cu

0,02 → 0,04

Câu 29: Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z Cho Z vào dung

dịch HNO3 (loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu hóa nâu trong không khí X và Y lần lượt là

A AgNO3 và FeCl2 B AgNO3 và FeCl3

C Na2CO3 và BaCl2 D AgNO3 và Fe(NO3)2

HD: Loại C vì Z là BaCO3 + HNO3 tan hoàn toàn

Loại B vì Z là AgCl không phản ứng với HNO3

Loại D vì AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag Z là Ag tan hoàn toàn trong HNO3 dư

Chọn A vì Z là AgCl và Ag Trong Z chỉ có Ag tan trong HNO3 sinh ra NO không màu, hóa nâu ngoài không khí, còn T là AgCl

Câu 30: Cho các phát biểu sau:

(a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon

(b) Bột nhôm trộn với bột sắt (III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm

(c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước

(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ

(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm

Số phát biểu đúng là

Trang 6

Thầy HẬU hóa: https://www.facebook.com/lexuanhau174/ 6

Câu 31: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

HD:

4

n n

2 4 2

4

3 3

3

2 2

NO : 0, 04

Fe(OH) : x 3y z

Fe : x 3y z

SO : 0, 32; K : 0, 32

Fe : x

SO : 0, 32;

m(gam) Fe O : y 59, 04gam NO : z 0, 04;

K : 0, 32

NO : z 0, 04

H O : 0,16

H O : 0,16





BT khối lượng: m = 0,04.30 + 0,16.18 + 59,04 – 0,32.136 = 19,6 gam

Có: n(x + 3y + z) = 0,44

BT điện tích: n(x + 3y + z) + 0,32 = z – 0,04 + 0,32.2

Suy ra z = 0,08 mol Tính % khối lượng = 73,5% Chọn C

Câu 32: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2 Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

HD: Quy X về Na (x), Ba, O (y) 0,14; 0,12; 0,14

Ba(OH)2: 0,12 mol → Ba = 0,12 mol

Hệ 2 pt: 23x 137.0,12 16z 21,9 x 0,14

x 0,12.2 2z 0, 05.2 z 0,14

OH- = 0,14 + 0,12.2 = 0,38 mol

Al3+ = 0,1 mol; SO42- = 0,15 mol

Kết tủa gồm BaSO4: 0,12 mol và Al(OH)3: 0,1 – (0,38 – 0,1.3) = 0,02 mol

Tính khối lượng kết tủa suy ra đáp án B

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối Giá trị của b là

Trang 7

Thầy HẬU hóa: https://www.facebook.com/lexuanhau174/ 7

HD: Triglixerit (RCOO)3C3H5

Bảo toàn O thu được nO (X) = 3,42.2 + 3,18 – 4,83.2 = 0,36 mol

Suy ra nX = 0,06 mol → n(glixerol) = 0,06 mol

BT khối lượng được: a = 3,42.44 + 3,18.18 - 4,83.32 = 53,16 gam

BT khối lượng được: b = 53,16 + 3.0,06.40 – 0,06.92 = 54,84 gam

Câu 34: Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z),

H2NCH2COOC2H5 (T) Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là:

Câu 35: Cho các sơ đồ phản ứng sau:

C8H14O4 + NaOH  X1 + X2 + H2O

X1 + H2SO4  X3 + Na2SO4

X3 + X4  Nilon-6,6 + H2O Phát biểu nào sau đây đúng?

A Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh

B Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic

C Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng

D Nhiệt độ nóng chảy của X3 cao hơn X1

HD:

X3 là HOOC-(CH2)4-COOH X1 là NaOOC-(CH2)4-COONa

X2 là CH3OH hoặc C2H5OH X4 là H2N-(CH2)6-NH2

Câu 36: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng

X, Y, Z, T lần lượt là:

A Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin B Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin

C Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ D Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin HD: Từ dữ kiện đầu tiên loại C và D

Từ dữ kiện thứ 2 loại B

Trang 8

Thầy HẬU hóa: https://www.facebook.com/lexuanhau174/ 8

Chọn A (2 dữ kiện còn lại cũng thỏa mãn)

Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu

được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là

HD:

 Phản ứng đốt cháy:

Công thức của este là CnH2n+2-2kO6

Do b c 4a na 2n 2 2ka 4a k 5

2

 

→ Tức là có 3 liên kết π của 3 nhóm –COO– và 2 liên kết π của gốc hidrocacbon

 Phản ứng hidro hóa: Tỉ lệ mol X : H2 = 1:2

H2 = 0,3 mol → nX = 0,15 mol

BT khối lượng được: m1 = 39 – 0,3.2 = 38,4 gam

 Phản ứng X + NaOH: NaOH dư, n(glixerol) = 0,15 mol

Theo BT khối lượng: m2 = 38,4 + 0,7.40 – 0,15.92 = 52,6 gam

Câu 38: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxyl Z Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170o

C không tạo ra anken Nhận xét nào sau đây đúng?

A Trong X có ba nhóm –CH3

B Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom

C Chất Y là ancol etylic

D Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi

HD:

Số liên kết π trong X là 3, tức là có 1 liên kết π ở gốc hidrocacbon

 Ancol Y 2 chức và axit Z đơn chức

Ancol Y buộc phải chứa 1 liên kết π và không tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường nên Y

là HO-CH2-CH=CH-CH2-OH

Khi đó Z là: HCOOH → không thỏa mãn điều kiện X không tráng bạc

 Ancol Y đơn chức, axit Z 2 chức

Đun Y với H2SO4 đặc ở 170o

C không tạo ra anken nên Y là CH3OH

Trang 9

Thầy HẬU hóa: https://www.facebook.com/lexuanhau174/ 9

Do đó Z là: HOOC-CH=CH-COOH Chọn D

Câu 39: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt

cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam

H2O Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là

A 3,84 gam B 2,72 gam C 3,14 gam D 3,90 gam

HD:

Phản ứng đốt cháy: O2 = 0,36 mol; CO2 = 0,32 mol; H2O = 0,16 mol

BT khối lượng: m = 14,08 + 2,88 – 0,36.32 = 5,44 gam

BT O: nO (X) = 0,32.2 + 0,16 – 0,36.2 = 0,08 mol

→ nX = 0,04 mol → MX = 136

→ X là C8H8O2

Phản ứng với NaOH: Tỷ lệ mol E : NaOH = 0,07 : 0,04 = 1,75 do đó trong X có 1 este của phenol và 1 este của axit cacboxylic

Giải hệ: x y 0, 04 x 0, 01

x 2y 0, 07 y 0, 03

R1COOR2 + NaOH → R1COONa + R2OH

R3COOC6H4R4 + 2NaOH → R3COONa + R4C6H4ONa + H2O

Theo BT khối lượng: m(R2OH) = 5,44 + 2,80 – 6,62 – 0,03.18 = 1,08 gam

→ R2 + 17 = 1,08/0,01 = 108 → R2 = 91 → R2 là -CH2C6H5 và R1 là H

Vì tạo ra 3 muối nên R3 là -CH3 và R4 là H

Khối lượng các muối của axit cacboxylic: 0,01.68 + 0,03.82 = 3,14 gam

Câu 40: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch

hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau

đây?

HD: Công thức tổng quát của muối: CnH2nO2NNa

Trang 10

Thầy HẬU hóa: https://www.facebook.com/lexuanhau174/ 10

CnH2nO2NNa + O2 → (n – ½)CO2 + nH2O + 1/2N2 + 1/2Na2CO3

0,075 ← x y 0,0375 → 0,0375

y x 0, 075 / 2 x 0, 2025

44x 18y 13, 23 y 0, 24

Bảo toàn nguyên tố:

mQ = 12.0,2025 + 0,24.2 + 0,0375.28 + 0,0375.12 + 0,0375.2.23 + 0,075.2.16 = 8,535 gam

Đốt cháy M: H2O: 0,2275 mol

Xét phản ứng: M + NaOH → Q + H2O (a mol)

BT Na → NaOH: 0,0375.2 = 0,075 mol

BT H cho phản ứng này: 0,2275.2 + 0,075 = 0,24.2 + 2a → a = 0,025 mol

BT khối lượng ta có: m + 40.0,075 = 8,535 + 0,025.18 → m = 5,985 gam

Ngày đăng: 17/10/2016, 21:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w