Nghe thì quên Nhìn thì nhớ Trải nghiệm thì……THẤU HIỂU Người thầy bình thường chỉ biết nói Người thầy giỏi biết giải thích Người thầy xuất sắc biết minh họa Người thầy vĩ đại biết… …truyền cảm hứng BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ĐẠI HỌC CÁC QUY LUẬT VÀ NGHUYÊN TẮC CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ĐẠI HỌC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẠI HỌC CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐẠI HỌC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA TÂM LÝ GIÁO DỤC HỌC
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẠI HỌC
TS NGUYỄN THỊ THANH HỒNG
Trang 2MỤC TIÊU MÔN HỌC
Sau khi hoàn thành môn học, học viên có khả năng:
- Trình bày được khái niệm, bản chất, quy luật và NT của quá trình dạy học ở Đại học; phát biểu được khái niệm PPDH, HTTC DH, hiểu về các PP và
HTDH cơ bản ở Đại học cũng như cách sử dụng
phối hợp các PP và HT đó;
Trang 3MỤC TIÊU MÔN HỌC
- Có kỹ năng ứng dụng các lý thuyết đã học vào hoạt động học tập và giảng dạy của bản thân một cách hiệu quả;
Trang 4MỤC TIÊU MÔN HỌC
- Tích cực trong học tập, đặc biệt là trong việc
chia sẻ những trải nghiệm của bản thân về những vấn đề có liên quan đến hoạt động dạy học ĐH.
Trang 5CÙNG SUY NGẪM
Trang 6Chương trình đánh giá học sinh quốc tế PISA 2012 của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã tiến hành khảo sát hơn 510.000 học sinh ở 68 quốc gia về khả năng ở các môn: Toán, Đọc hiểu và Khoa học, trong đó tập trung
chủ yếu vào môn Toán.
Kết quả khảo sát:
Trang 7- Học sinh Việt Nam xếp thứ 17 về Toán trên tổng số 68 nước tham gia Vị trí này cao hơn nước Mỹ và Vương quốc Anh;
- HS Việt Nam xếp thứ 5/ 68 nước về việc dành nhiều thời gian cho học thêm;
Xếp 67/ 68 nước về việc sử dụng tư duy sáng tạo, linh hoạt trong học tập.
Trang 8Theo Anh/ Chị, xã hội hiện đại đang đặt ra những thách thức gì cho người Giảng viên trong các nhà trường Đại học hiện nay?
Trang 9Đặc điểm của XH hiện đại
Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
Xu thế toàn cầu hoá
Phát triển nền kinh tế tri thức
Trang 10XH hiện đại đang đứng trước 4 vấn đề lớn:
Trang 11Nghe thì quên
Nhìn thì nhớ
Trải nghiệm thì…
Một tiếp cận học tập mới…
Trang 12…THẤU HIỂU!
Một tiếp cận học tập mới…
Trang 13Người thầy bình thường chỉ biết nói Người thầy giỏi biết giải thích
Người thầy xuất sắc biết minh họa
Người thầy vĩ đại biết…
Yêu cầu khó khăn với người Thầy…
Trang 14…truyền cảm hứng!
Yêu cầu khó khăn với người Thầy…
Trang 15Làm thế nào để truyền cảm hứng cho người học?
CÙNG TRAO ĐỔI
Trang 16
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 17CHƯƠNG 1: BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ĐẠI HỌC
2.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ĐẠI HỌC 2.2 BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ĐẠI HỌC
2.3 CÁC NHIỆM VỤ DẠY HỌC CƠ BẢN Ở ĐẠI HỌC
2.4 ĐỘNG LỰC CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ĐẠI HỌC
2.5 LOGIC CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ĐẠI HỌC
Trang 18
CHƯƠNG 2: CÁC QUY LUẬT VÀ NGHUYÊN TẮC
CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ĐẠI HỌC
3.1 QUY LUẬT CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC ĐẠI HỌC
3.2 NGUYÊN TẮC DẠY HỌC ĐẠI HỌC
Trang 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẠI HỌC
4.1 KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẠI HỌC 4.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẠI HỌC
4.3 PHƯƠNG HƯỚNG VẬN DỤNG CÁC PPDH ĐH
Trang 20
CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐẠI
HỌC
5.1 KHÁI NIỆM HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH ĐẠI HỌC
5.2 CÁC HÌNH THỨC DẠY HỌC CƠ BẢN Ở ĐẠI HỌC
Trang 21CHƯƠNG 1 BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH DH ĐH
Định nghĩa
Qúa trình dạy học là gì?
Trang 22CHƯƠNG 1 BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH DH ĐH
CÙNG CHIA SẺ
Trang 23MR THẦY: KHÔNG THẦY ĐỐ… MÀY LÀM NÊN!
Trang 24MR TRÒ: KHÔNG MÀY THÌ… THẦY DẠY AI?
Trang 25Ý KIẾN CỦA ANH/ CHỊ VỀ VỊ THẾ CỦA THẦY/ TRÒ
TRONG QTDH HIỆN NAY?
Trang 26CHƯƠNG 1 BẢN CHẤT CỦA QUÁ TRÌNH DH ĐH
Trang 27Cấu trúc của QTDH ĐH
QTDH ĐH là hệ thống toàn vẹn
Khái niệm hệ thống toàn vẹn: Là một hệ thống bao gồm các thành tố liên hệ, tương tác với nhau tạo nên chất lượng mới.
Trang 28Khi xem xét QTDH ở một thời điểm nhất định bao gồm những thành tố:
Mục đích DH, nội dung DH, phương pháp DH, phương tiện DH ,người dạy, người học, môi trường
DH Các thành tố này có quan hệ rất mật thiết
với nhau.
Trang 29MĐ dạy học định hướng cho các thành tố khác trong QTDH, mục đích này được hiện thực hóa bằng nội dung
DH Người GV với hoạt động dạy của mình, với những PP,
PT, HTTC DH tác động đến động cơ của người học để
thúc đẩy người học học tập Sự tác động lẫn nhau giữa GV
và HS sẽ tạo nên kết quả dạy – học Mặt khác hoạt động dạy và học còn chịu sự tác động của môi trường bên ngoài
xã hội (kinh tế, văn hóa, KHCN…) Môi trường tạo nên sự thuận lợi hay không thuận lợi cho QTDH.
Trang 31Trước hết, quá trình nhận thức của sinh viên đại học về
cơ bản cũng diễn ra theo đúng quy luật nhận thức của
loài người, nói cách khác, về bản chất, quá trình dạy học ở đại học là một quá trình nhận thức.
Trang 32Quá trình học tập của sinh viên đại học, tuy có những nét cơ bản giống quá trình nhận thức của loài người, của nhà khoa học, nhưng nó cũng có những đặc điểm riêng,có tính độc đáo cần đặc biệt chú ý trong quá trình dạy học.
Trang 33CÙNG TRAO ĐỔI Việc hiểu bản chất của QTDH ĐH có ý nghĩa như thế nào với Anh/ Chị ở hiện tại và tương lai?
Trang 34Các nhiệm vụ dạy học cơ bản ở Đại học
? Theo Anh/ Chị, người GV trong nhà trường đại học cần thực hiện những nhiệm vụ gì?
Trang 35Các nhiệm vụ dạy học cơ bản ở đại học
- Dạy học nghề (dạy chuyên môn)
Trong quá trình dạy học ở ĐH, GV phải giúp cho
SV nắm vững những tri thức và kỹ năng kỹ xảo tương ứng
về một lĩnh vực khoa học kỹ thuật nhất định ở trình độ
hiện đại Bên cạnh đó, SV phải nắm được đối tượng,
phương pháp, các khái niệm, quy luật, lý thuyết, học thuyết của một khoa học nào đó.
Trang 36Các nhiệm vụ dạy học cơ bản ở đại học
- Dạy học phương pháp
Nhiệm vụ này đòi hỏi trong quá trình dạy học đại học, GV cần giúp SV phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, đặc biệt
tư duy khoa học, tư duy nghề nghiệp, phương pháp tự học
và nghiên cứu khoa học.
Trang 37- Dạy học thái độ
Đây là nhiệm vụ giáo dục của quá trình dạy học
ở đại học nhằm góp phần giáo dục lý tưởng, đạo đức nghề nghiệp cho SV, giúp họ yêu nghề, từ đó quyết tâm
đi sâu vào khoa học và nghề nghiệp để trở thành người cán bộ khoa học tốt, giỏi.
Trang 38Động lực của QTDH ĐH
Khái niệm
Động lực của QTDHĐH là kết quả giải quyết tốt các mâu thuẫn bên trong và bên ngoài của QT đó
Trang 39? Quá trình dạy học hiện nay đang tồn tại những mâu thuẫn nào cần phải giải quyết?
Trang 40Các loại mâu thuẫn của QTDH
- Mâu thuẫn bên trong
- Mâu thuẫn cơ bản
- Mâu thuẫn bên ngoài
Trang 41Các điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực
- Mâu thuẫn phải được người học ý thức đầy đủ và sâu sắc
- Mâu thuẫn phải là khó khăn vừa sức
- Mâu thuẫn phải do tiến trình dạy học dẫn đến
Trang 42Logic của QTDH ĐH
Khái niệm
Logic của QTDHĐH là trình tự vận động hợp quy luật, có hiệu quả tối ưu của sinh viên dưới sự chỉ đạo của người thầy giáo, từ trình độ tri thức và phát triển
của họ khi bắt đầu nghiên cứu một vấn đề, đến trình độ tri thức và phát triển ứng với mức nắm vững hoàn toàn vấn đề đó
Logic của QTDHĐH là hợp kim của logic môn học
và logic quá trình nhận thức của sinh viên
Trang 43Các khâu của QTDH ĐH
- Chuẩn bị về mặt tâm lý cho việc học tập
- Tri giác thông tin
- Hình thành khái niệm, khái quát hóa và chế biến thông tin thành tri thức
Trang 44CHƯƠNG 2 QUY LUẬT VÀ NGUYÊN TẮC DẠY HỌC
Trang 45?
Theo Anh / Chị, trong quá trình dạy học, người GV cần tuân thủ các nguyên tắc nào để quá trình ấy đạt hiệu quả tối ưu?
( Trong thời gian 05 phút, mỗi người hãy đưa ra
03 nguyên tắc mà bản thân cho là cần thiết với người GV trong QTDH).
Trang 46CHƯƠNG 2 CÁC QUY LUẬT VÀ NGUYÊN TẮC
Trang 47Các quy luật của QTDHĐH
- Quy luật về tính quy định của xã hội đối với QTDHĐH
- Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học ĐH
- Quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy và học
- Quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy nghề và dạy phương pháp, giữa dạy nghề và dạy phát triển trí tuệ, thể chất
- Quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy nghề và dạy
lý tưởng đạo đức nghề nghiệp (giữa dạy học và giáo dục)
Trang 48Nguyên tắc dạy học ĐH
Khái niệm
Nguyên tắc dạy học là hệ thống xác định những yêu cầu cơ bản, có tính chất xuất phát để chỉ đạo việc xác định và lựa chọn nội dung, phương pháp và hình thức
tổ chức dạy học phù hợp với mục đích GD, với nhiệm vụ dạy học và với những tính quy luật của QTDH.
Trang 49Hệ thống các NTDH
Cơ sở xác định các NTDH ĐH
- Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ, đặc điểm và bản chất của QTDHĐH
- Căn cứ vào các thành tựu của các ngành khoa học
- Căn cứ vào những đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên đại học
- Căn cứ vào những kinh nghiệm xây dựng hệ thống
các nguyên tắc dạy học ĐH
Trang 50Các nguyên tắc dạy học trong nhà trường ĐH
Nguyên tắc 1: Kết hợp tính giáo dục với tính khoa học và tính nghề nghiệp
- Góp phần hình thành thế giới quan khoa học, lý tưởng
nghề nghiệp, nhiệt tình cách mạng cho sinh viên
- Phát triển năng lực nhận thức, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, đặc biệt là tư duy nghề nghiệp cho sinh viên
- Giáo dục một số phẩm chất đạo đức cách mạng, đạo đức nghề nghiệp và “tác phong công nghiệp” cho sinh viên
- Chú ý đến việc giáo dục thể chất cho sinh viên và
rèn luyện cho họ thói quen tuân theo một cách nghiêm
chỉnh các nguyên tắc vệ sinh nghề nghiệp và an toàn lao động
Trang 51Nguyên tắc 2: Kết hợp tính khoa học và tính vừa sức
Bảo đảm tính khoa học trong quá trình dạy học là:
- Trình bày những tri thức khoa học theo một hệ thống logic chặt chẽ
- Phải đảm bảo tinh giản nội dung dạy học
- Phải bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học,
thói quen suy nghĩ và làm việc khoa học cho sinh viên
Trang 52Khi thực hiện các yêu cầu của tính khoa học, cần đồng thời để ý đến tính vừa sức:
- Việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nói chung cũng như việc đề ra yêu cầu, nhiệm vụ học tập nói riêng cần phải phù hợp với trình độ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, vốn kinh nghiệm, đặc điểm lứa tuổi và điều kiện sinh hoạt chung của cả lớp cũng như từng SV
- Tính đến hoàn cảnh, điều kiện của đất nước, của địa
phương, của nhà trường khi tiến hành dạy học, đặc biệt khi vận dụng các PPDH hiện đại
- Phải tính đến quỹ thời gian cho phép đối với mỗi khóa
học, mỗi giáo trình, mỗi phần, mỗi chương, mục cũng như với sinh viên
Trang 53Nguyên tắc 3: Kết hợp lý luận với thực tiễn
Trong QTDH ĐH phải làm cho sinh viên nắm vững tri thức, những cơ sở khoa học kỹ thuật, văn hoá một cách
có hệ thống, thông qua đó giúp họ ý thức được tác dụng của tri thức lý thuyết đối với đời sống, với thực tiễn xây
dựng và bảo vệ đất nước, hình thành kỹ năng vận dụng chúng ở các mức độ khác nhau trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình
Trang 54Để thực hiện được yêu cầu trên, người GV ở ĐH cần:
- Lựa chọn những môn học và những tri thức cơ bản phù hợp với điều kiện hiện nay của đất nước; lựa chọn những thực tế cụ thể, sinh động, điển hình của đời sống nghề
nghiệp đưa vào nhà trường, vào các giờ học
- Giúp người học nắm vững tri thức lý thuyết, thấy rõ nguồn gốc và vai trò của tri thức đó đối với thực tiễn, phải vạch ra được phương hướng ứng dụng tri thức khoa học vào hoàn cảnh cụ thể của đất nước, của địa phương trong lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp của họ
Trang 55Nguyên tắc 4: Kết hợp Thầy và Trò
Nguyên tắc này đòi hỏi phải kết hợp một cách tốt nhất vai trò chủ đạo của Thầy với tính tích cực, chủ động của sinh viên trong tất cả các khâu của
quá trình dạy học nhằm biến đổi quá trình đào tạo của Thầy thành quá trình tự đào tạo của sinh viên
Trang 56Để làm được như vậy, người GV cần:
- GV luôn đóng vai trò tổ chức, điều khiển và lãnh đạo trong tất cả các khâu của QTDH
- Làm cho SV hiểu rõ mục đích, nhiệm vụ học tập trên
cơ sở giác ngộ về lý tưởng nghề nghiệp tương lai của mình, từ đó có động cơ học tập đúng và mạnh, có hoài bão vươn lên để trở thành người cán bộ khoa học giỏi
- Phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập của SV trong việc nắm tri thức để biến thành vốn riêng của
mình, từ đó có thể vận dụng sáng tạo vào thực tiễn cuộc sống
- Kết hợp chặt chẽ giữa GV và SV trong công tác nghiên cứu khoa học từ thấp đến cao
Trang 57Nguyên tắc 5: Đảm bảo sự thống nhất giữa tính trực quan với sự phát triển tư duy lý thuyết
Trong QTDH có thể cho SV tiếp xúc trực tiếp với
sự vật, hiện tượng hay hình tượng của chúng, từ đó
hình thành những khái niệm, quy luật, lý thuyết;
hoặc ngược lại, có thể bắt đầu từ việc lĩnh hội những
tri thứclý thuyết trước rồi xem xét những sự vật, hiện tượng
cụ thể sau Khi vận dụng nguyên tắc này người GV phải chú ý luôn đảm bảo mối quan hệ qua lại giữa tư duy cụ thể
và tư duy trừu tượng
Trang 58Để thực hiện nguyên tắc này cần:
- Sử dụng phối hợp nhiều phương tiện trực quan khác nhau với tư cách là phương tiện và nguồn nhận thức
- Kết hợp việc trình bày các phương tiện trực quan với lời nói sinh động, diễn cảm, giàu hình tượng để giúp SV có thể hình thành được những biểu tượng mới từ những cái đã có
- Khi sử dụng phương tiện trực quan, cần chú ý giúp SV
hình thành và rèn luyện óc quan sát nhạy bén, linh hoạt
- Sử dụng phối hợp các HTTC DH khác nhau
Trang 59Nguyên tắc 6: Đảm bảo tính vững chắc của tri thức
và sự phát triển toàn diện năng lực nhận thức của SV
Nguyên tắc này đòi hỏi trong QTDH một mặt phải đảm bảo cung cấp cho SV hệ thống những
tri thức vững chắc, mặt khác phải phát triển toàn diện năng lực nhận thức và năng lực hành động của họ
Trang 60Để thực hiện nguyên tắc này cần:
- Giúp SV kết hợp hài hoà giữa ghi nhớ có chủ định và
ghi nhớ không chủ định trong quá trình lĩnh hội tài liệu
học tập
- Tổ chức lao động trí óc một cách khoa học cho SV, giúp
SV có điều kiện vận dụng tri thức vào thực tiễn
nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học
- GV thường xuyên đặt ra những bài tập nhận thức đòi hỏi
SV phải suy nghĩ tích cực để giải quyết
- Chú ý phát triển năng lực định hướng, tư duy trừu tượng,
di chuyển các hành động trí tuệ, dự đoán khoa học cho SV
- GV kiểm tra, đánh giá và hình thành cho SV thói quen tự kiểm tra, tự đánh giá một cách toàn diện, tích cực…
Trang 61Nguyên tắc 7: Kết hợp cá nhân và tập thể
Nguyên tắc này yêu cầu trong QTDH phải kết hợp một cách đúng đắn sự cố gắng của mỗi
cá nhân với sự hỗ trợ của tập thể, sự phát triển
năng khiếu của từng cá nhânvới sự tiến bộ của
tập thể
Trang 62Để thực hiện tốt nguyên tắc này đòi hỏi:
- Mỗi SV phải phát huy cao độ vai trò chủ thể
của mình trong tập thể
- Xây dựng tập thể vững mạnh, đoàn kết để tập thể thực sự là môi trường và phương tiện cho mỗi
cá nhân phát triển
- Tránh khuynh hướng lấy tập thể để hạn chế sự phát triển của cá nhân, cũng như khuynh hướng
“dàn hàng ngang mà tiến”
Trang 63Mối liên hệ giữa các NTDH
Các NTDH có mối liên quan mật thiết với nhau,
tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh chi phối toàn bộ việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
Trang 64Lưu ý khi vận dụng các NTDH
Cần gây hứng thú cho người học
Cần tôn trọng người học và việc học của họ
Cần tiến hành đánh giá việc học một cách đúng đắn và kịp thời
Cần vạch ra mục tiêu dạy – học rõ ràng và nêu lên những thách thức trí tuệ
Cần khuyến khích người học tự cam kết, tự hợp đồng, tự kiểm tra quy trình học của mình
Giáo viên cần học từ người học và cần hướng dẫn người học biết chọn lọc, biết phê phán, biết tranh luận, biết sáng tạo trong quá trình học
Trang 65CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẠI HỌC
Trang 67
KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 68Quan niệm của Anh/ Chị về phương pháp dạy học?
Trang 69Khái niệm
PP DH là cách thức hoạt động phối hợp
của người dạy và người học trong những môi trường dạy học có tổ chức, nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và các nhiệm vụ
dạy học.
Trang 70Đặc điểm của phương pháp dạy học
- PPDH chịu sự chi phối của mục đích dạy học;
- PPDH là sự thống nhất giữa PP dạy với PP học;
- PPDH thực hiện thống nhất chức năng dạy học và giáo dục;
- PPDH là sự thống nhất giữa nội dung dạy học và logic tâm lý nhận thức của người học;
- PPDH quan hệ mật thiết với phương tiện dạy học.
Trang 71Phân loại phương pháp dạy học
Có các cách phân loại khác nhau:
Theo nguồn kiến thức và đặc điểm tri giác
thông tin (S.I.Petrovski; E.Ia.Golan):
+ PPDH dùng lời
+ PPDH trực quan
+ PPDH thực hành.