Khái niệm Chính Phủ Chính phủ là một tổ chức được thiết lập để thực thi những quyền lực nhất định, điều tiết hành vi của các cá nhân sống trong xã hội nhằm phục vụ cho lợi ích chung
Trang 1M ÔN HỌC KINH TẾ CÔNG CỘNG
Giảng viên: TS Nguyễn Thị Hoa
Trang 2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC KINH TẾ CÔNG CỘNG
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
1 Chính phủ trong nền kinh tế thị trường
2 Cơ sở khách quan cho sự can thiệp của
Trang 4Khái niệm Chính Phủ
Chính phủ là một tổ chức được thiết lập để
thực thi những quyền lực nhất định, điều
tiết hành vi của các cá nhân sống trong xã hội nhằm phục vụ cho lợi ích chung của xã hội đó và tài trợ cho việc cung cấp những
hàng hóa, dịch vụ thiết yếu mà xã hội đó có nhu cầu
Trang 5Quá trình phát triển nhận thức
về vai trò của Chính Phủ
Lý thuyết Bàn tay vô hình của Adam Smith
Quan điểm của Karl Marx, Anghen, Lenin
Cải cách kinh tế (trong đó có VN)
nền KT hỗn hợp
Trang 6Sự thay đổi vai trò CP trong thực tiễn
Trang 7Chính phủ trong vòng tuần hoàn kinh
tế
Các hộ gia
đình
Các hãng
Dịch vụ các yếu tố đầu vào cho sản xuất
Tiền lơng, tiền thuê, lợi tức
Hàng hoá và dịch vụ cuối cùng
Mua sắm và tiêu dùng
Thị trờng hàng hoá
Thị trờng yếu tố
sản xuất Chính phủ
Trang 8Đặc điểm chung của KVCC
Khái niệm: KVCC là một bộ phận của nền kinh tế có thể
và được phân bổ nguồn lực theo cơ chế phi thị trường
Các lĩnh vực cơ bản của KVCC :
Hệ thống các cơ quan quyền lực của NN
Hệ thống quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn XH…
Trang 9Khu vực công cộng ở Việt Nam
Trước năm 1986
KVCC giữ vai trò chủ đạo
KVTN nhỏ bé, bị bóp nghẹt
Sau năm 1986
Nghị quyết ĐH Đảng lần thứ VI: chuyển nền
KT sang vận hành theo cơ chế TT
KVCC có chuyển biến sâu sắc
KVCC bộc lộ những yếu kém chưa theo kịp yêu cầu đổi mới
Nguyên nhân những yếu kém của KVCC
Trang 10Cơ sở khách quan cho sự can thiệp
của chính phủ
Tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng nguồn lực
Định lý cơ bản của Kinh tế học Phúc lợi
Thất bại của thị trường – cơ sở để Chính
phủ can thiệp vào nền kinh tế
Trang 11Tiêu chu ẩ n hi ệ u qu ả Pareto
• Hiệu quả Pareto: Sự phân bổ nguồn lực
mà muốn cho người này được lợi hơn thì chỉ có cách làm thiệt hại cho người khác
Ví dụ: Chia 20 quả cam thành 12 và 8
• Hoàn thiện Pareto: Xuất hiện khi còn có
cách tăng lợi ích cho người này mà không cần giảm lợi ích của người kia
Ví dụ: Chia 20 quả cam thành 10 và 8
Trang 12Tiêu chuẩn biên về hiệu
• Tiêu chuẩn Hiệu quả:
Sản xuất đến khi lợi
Trang 13Nội dung cơ bản của KTH phúc lợi
• Nội dung: Nếu nền kinh tế cạnh tranh
hoàn hảo, và trong những điều kiện nhất
định, thì nền kinh tế sẽ tất yếu đạt hiệu quả Pareto
Trang 14• Th«ng tin kh«ng hoµn h¶o
==> C¬ së cho sù can thiÖp nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ ph©n bæ nguån lùc
Trang 15Khi nào có sự bất bình đẳng?
• Khi của cải trong xã hội tập trung quá
nhiều trong tay một số ít ngời
• Đa số ngời dân lại có quá ít của cải,
thậm chí một số không đủ mức tối
thiểu
==> Cơ sở cho sự can thiệp của chính
phủ để phân phối lại thu nhập
Trang 16T¹i sao nÒn kinh tÕ kh«ng æn
Chu kú kinh tÕ
Trang 17Vai trß cña chÝnh phñ
Chøc n¨ng can thiÖp
• N©ng cao hiÖu qu¶ ph©n bæ nguån lùc
• Ph©n phèi l¹i thu nhËp
Trang 18Nguyên tắc cơ bản cho sự can thiệp của CP vào nền KTTT
Trang 19Những hạn chế của Chính
phủ khi can thiệp
Hạn chế do thiếu thông tin
Hạn chế do thiếu khả năng kiểm soát
Trang 20ĐỐI TƢỢNG MÔN HỌC
Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
Các quyết định công cộng được đưa ra như thế nào?
Trang 21NỘI DUNG MÔN HỌC
Làm rõ chức năng, vai trò của CP để thấy rằng nền KTTT có cần CP can thiệp ko?
Làm rõ thất bại của TT để khẳng định vai trò của CP
Tìm hiểu xem KVCC tham gia hoạt động kinh tế nào và chúng được tổ chức ra sao?
Tìm hiểu và dự đoán trước tác động mà một chính sách của CP có thể gây ra
Đánh giá các phương án chính sách như chính sách thuế, trợ cấp
Trang 22PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp phân tích thực chứng là một
phương pháp phân tích khoa học nhằm tìm ra
mối quan hệ nhân quả giữa các biến số kinh tế
Phương pháp phân tích chuẩn tắc là
phương pháp phân tích dựa trên những nhận
định chủ quan cơ bản về điều gì đáng có hoặc
cần làm để đạt được những kết quả mong
muốn
Trang 23H·y b×nh luËn quan ®iÓm sau: “Mét chÝnh phñ tèt lµ mét chÝnh phñ can thiÖp Ýt
nhÊt”
Trang 24Chương II
Chính phủ với vai trò phân bổ nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
Trang 25Nội dung của chơng
Độc quyền - Độc quyền tự nhiên
Ngoại ứng
Hàng hoá công cộng
Thông tin không đối xứng
Trang 27Độc quyền
• Độc quyền thường:
Trang 28Có ý kiến cho rằng: “Độc quyền gây ra tổn thất phúc lợi xã hội nên chính phủ cấm không cho các tổ chức cá nhân hoạt động dưới hình thức độc quyền”
Hãy bình luận về ý kiến trên?
Trang 29 Độc quyền xuất hiện là kết quả của quá trình cạnh tranh
Do được CP nhượng quyền khai thác thị
trường
Do chế độ bản quyền đối với phát minh,
sáng chế và sở hữu trí tuệ
Do sở hữu được một nguồn lực đặc biệt
Do có khả năng giảm giá thành khi mở
rộng sản xuất → độc quyền tự nhiên
Nguyên nhân xuất hiện độc quyền
Trang 30Can thiÖp cña chÝnh phñ
Trang 31Độc quyền tự nhiên
chi phí khi mở rộng sản xuất => có một hãng hiệu quả hơn có nhiều hãng
thoại cố định
Trang 32§éc quyÒn tù nhiªn: Gi¶i
AC
Trang 34Ngo¹i øng tiªu cùc: Tæn thÊt phóc
Trang 35Ngo¹i øng tiªu cùc: §¸nh thuÕ
Trang 36Ngoại ứng tiêu cực: Giải pháp
+ Qui định quyền sở hữu tài sản
+ Kiểm soát mức thải trực tiếp
Trang 38Hàng hoá công cộng
• Khái niệm: Là những hàng hoá không
có tính cạnh tranh trong tiêu dùng: ngời này dùng không làm giảm lợi ích tiêu
dùng của ngời khác
• Ví dụ: Quốc phòng, đèn hải đăng
Trang 39Thuộc tính của hàng hoá công
cộng
• Không có tính loại trừ: Không thể ngăn
cản những ngời không trả tiền khỏi
việc tiêu dùng hàng hoá
=> Phát sinh vấn đề ‘kẻ ăn không’
• Không có tính cạnh tranh: Thêm một
ngời sử dụng không làm giảm lợi ích
tiêu dùng của ngời khác
=> Không có hiện tợng tắc nghẽn
Trang 40• Cã tÝnh c¹nh tranh :
Sè ngêi mua g¹o t¨ng lªn th× lîng g¹o dµnh cho mçi ngêi
sÏ gi¶m
Trang 42Vên quèc gia
HHCC cã thÓ lo¹i trõ Quèc phßng
G¹o
V¶i
§êng phè CÇu
TruyÒn h×nh c¸p
Trang 43Vì sao chính phủ phải
chịu trách nhiệm về
HHCC?
• Vấn đề kẻ ăn không: T nhân không thu đợc tiền
• Vấn đề hiệu quả sử dụng: Hàng
hoá không có tính cạnh tranh thì nên cung cấp miễn phí
=> Chính phủ có trách nhiệm đối với HHCC
Trang 44Thông tin không đối xứng
• Khái niệm: Tình trạng một trong hai bên (ngời mua hoặc ngời bán) có đầy đủ thông tin về sản phẩm hơn bên kia
• Ví dụ: Thị trờng bảo hiểm, thị trờng rau
Trang 45Tính phi hiệu quả của TT do thông
tin không đối xứng
Dt ABC là tổn thất PLXH do việc tiêu
dùng dưới mức hiệu quả (do người mua
nhận được thông tin ko đối xứng bằng
người bán)
Do đó, nếu người SX có thể cung cấp
thông tin về chất lượng đích thực của sản
phẩm cho người TD với chi phí nhỏ hơn
phần mất trắng thì nên xúc tiến việc cung
cấp thông tin đó
Trang 46Tính phi hiệu quả của TT do thông tin
không đối xứng (tiếp)
Ví dụ 2: TT ko đối xứng về phía người bán
Thị trường bảo hiểm Thông tin không đối xứng làm thị trường cung cấp nhiều hơn mức tối ưu xã hội (người bán nhận được thông tin không đối xứng bằng người mua)
Trang 47Tính phi hiệu quả của thông tin
không đối xứng: Thị trờng bảo hiểm
Trang 48Nguyên nhân gây ra hiện tượng thông
Trang 49Giải pháp khắc phục thông tin không
đối xứng
Các giải pháp của tư nhân
Xây dựng thương hiệu và quảng cáo
Bảo hành sản phẩm
Chứng nhận của các tổ chức độc lập, các
hiệp hội nghề nghiệp
Cung cấp thông tin
Trang 50Giải pháp khắc phục thông tin không
Trang 51Kết luận
• Đây là cơ sở căn bản để luận giải xem
sự can thiệp của chính phủ có thoả
Trang 52Chương III
Chính phủ với vai trò phân phối lại thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội
Trang 53Nội dung bài
• Các khái niệm về công bằng
• Nguồn gốc và thớc đo sự bất bình
đẳng
• Các quan điểm về phân phối lại
• Mối quan hệ giữa công bằng và hiệu quả
• Thớc đo đói nghèo
• Chính sách xoá đói giảm nghèo
Trang 54Các khái niệm về công bằng
đối với những ngời có tình trạng kinh tế
nh nhau
+ Nguyên tắc: Hai ngời có tình trạng kinh tế
nh nhau trớc khi có chính sách thì vẫn phải
có tình trạng kinh tế nh nhau sau khi có
chính sách
giữa những ngời có tình trạng kinh tế
khác nhau nhằm giảm bớt khác biệt sẵn
có
+ Nguyên tắc: Giảm bớt chênh lệch phúc lợi
Trang 55Hạn chế của khái niệm công
bằng
• Không xác định rõ thế nào là có trạng thái kinh tế nh nhau
• Ví dụ: A và B có khả năng kiếm 100.000/ngày,
A làm việc 20 ngày, B làm việc 24 ngày/tháng
+ Theo thu nhập tháng: A < B => công bằng dọc + Theo thu nhập ngày: A = B => công bằng
Trang 563 Nguồn gốc sự bất bình
đẳng
• Bất bình đẳng thu nhập do lao động:
+ Khác biệt về khả năng và kỹ năng lao động + Khác biệt về cờng độ làm việc
+ Khác biệt về nghề nghiệp
+ Các nhân tố khác
• Bất bình đẳng thu nhập từ tài sản
+ Khác biệt về hình thái tích lũy của cải
+ Khác biệt về kinh doanh
+ Khác biệt về thừa kế tài sản
Trang 57% céng
dån thu
nhËp
100
Trang 59+ Cá nhân phải đợc hởng đúng nh mức thù lao trên thị trờng cạnh tranh, với điều kiện xuất phát điểm ban đầu nh nhau
Trang 60C¸c quan ®iÓm vÒ ph©n phèi
Trang 61Các quan điểm về phân phối
(tiếp)
Chủ nghĩa bình quân
+ Cào bằng (bình quân đồng đều): U1 = U2
= = Un
+ Cực đại thấp nhất: Phúc lợi xã hội đợc đại
diện bằng lợi ích của ngời thấp nhất trong xã hội
Trang 62Vì sao chính phủ phải quan
tâm đến đảm bảo công bằng
• T nhân không quan tâm đến công bằng xã hội
• Chính phủ phải chăm lo cho lợi ích của tất cả các công dân
• Giảm sự bất công là một ngoại ứng tích
cực
• Đảm bảo sự ổn định chính trị
Trang 635 C«ng b»ng cã m©u thuÉn víi
hiÖu qu¶ hay kh«ng?
E
B
C
§êng ph©n phèi thùc tÕ
Trang 64+ Tiết kiệm của ngời giàu không chắc đã
đ-ợc đầu t vào sản xuất mà vào hàng xa xỉ + Nghèo đói => dinh dỡng, học vấn thấp => năng suất thấp => hiệu quả thấp
+ Nghèo đói làm giảm cầu => không kích thích sản xuất
+ Công bằng có tác động ngoại ứng tích cực
Trang 656 Thớc đo đói nghèo
ngời nghèo và ngời không nghèo
+ Ngỡng nghèo tơng đối: xác định theo tình trạng phân phối thu nhập hoặc tiêu dùng
chung trong cả nớc
Thí dụ, ngỡng nghèo có thể đợc xác định bằng 50% mức thu nhập hoặc tiêu dùng trung bình của cả nớc + Ngỡng nghèo tuyệt đối: đợc ấn định theo
một mức chuẩn tuyệt đối nào đó để xác
định xem hộ gia đình nào cần đợc tính
đến nhằm đáp ứng đợc nhu cầu cơ bản của
họ
Trang 66
6 Thớc đo đói nghèo (tiếp)
• Ngỡng nghèo tuyệt đối bằng tiền: chi phí cho nhu cầu lơng thực thiết yếu (tức là
chi phí để có đợc một rổ dinh dỡng đợc coi là tối thiểu để một gia đình điển
hình có thể tồn tại khoẻ mạnh), sau đó đợc cộng thêm phần chi phí cho các nhu cầu phi lơng thực
• Chỉ số đói nghèo (chỉ số đếm đầu): Tỉ
lệ số dân sống dới ngỡng nghèo trong dân
c
Trang 676 Thớc đo đói nghèo (tiếp)
• Khoảng nghèo: Tổng mức thu nhập cần trợ cấp để đa ngời nghèo lên ngang bằng ngỡng nghèo => cho biết ngời nghèo cách ngỡng
Trang 68Giải pháp xoá đói giảm
nghèo
• Thay đổi phân phối thu nhập theo chức
năng bằng các chính sách thay đổi giá tơng
đối của yếu tố sản xuất
Các nớc đang phát triển thờng qui định giá vốn thấp
và tiền lơng cao hơn giá thị trờng => khuyến khích
sử dụng vốn => thất nghiệp
• Thay đổi phân phối thu nhập theo qui mô bằng cách phân phối lại quyền sở hữu tài sản
Giảm tập trung tài sản, tạo cơ hội bình đẳng
Trang 69Giải pháp xoá đói giảm nghèo
(tiếp)
• Điều chỉnh phân phối thu nhập theo qui mô
ở tầng lớp trên
Đánh thuế lũy tiến
• Điều chỉnh phân phối thu nhập theo qui mô
ở tầng lớp dới
Trợ cấp, trợ giá
• Đảm bảo sự bình đẳng về tiếng nói, sự đại diện
trong các tổ chức xã hội
Trang 70Chương 6:
Các công cụ chính sách can thiệp chủ yếu của chính phủ trong nền kinh tế thị trường
Trang 71Tóm tắt các công cụ
Qui định
pháp lý
Cơ chế thúc đẩy T.trường
Đòn bẩy kinh tế
Sử dụng KVNN
BH và giảm nguy
cơ tổn thương
Qui định khung Tự do hóa
+ Nới lỏng + Hợp thức hóa + Đa dạng hóa
Sản xuất
+ Thuế + Trợ cấp
C cấp trực tiếp
+ Cơ quan hành chính sự nghiệp + Qua DNNN
+ Tạo thị trường
Tiêu dùng
+ Thuế + Trợ cấp
C.cấp gián tiếp
+ Thuê ngoài trực tiếp
+ Thuê ngoài gián tiếp
Giảm NCTT
+ Dự trữ quốc gia + Đền bù tạm thời + Trợ cấp khó khăn
Mô phỏng
Trang 72Nhóm công cụ về qui định pháp
lý
• Qui định khung: tạo điều kiện thuận
lợi cho phép cá nhân được lựa chọn
các phương án ứng xử phù hợp trên thị
trường
• Các qui định kiểm soát trực tiếp: tìm
cách thay đổi những lựa chọn mà người
sản xuất và người tiêu dùng có thể đưa
ra trong thị trường
Trang 73Qui định về giá - giá
Qui định giá trần gây ra tính phi hiệu quả
Tác động về tính công bằng do qui định giá trần là chưa rõ
Trang 75Qui định về giá - giá
Hạn chế:
Qui định giá sàn gây ra tính phi hiệu quả
Tác động về tính công bằng do qui định giá sàn là chưa rõ
Trang 79Qui định về cung cấp
thông tin
• Mục đích nhằm khắc phục thất bại thông
tin không đối xứng
• Cung cấp thông tin trực tiếp hoặc gián
tiếp
– Cung cấp thông tin trực tiếp thông qua qui định người sản xuất phải cung cấp đầy đủ các thông tin về sản phẩm
– Cung cấp thông tin gián tiếp thông qua việc cấp giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ nghề nghiệp
Trang 80• Bán khoán, cho thuê, cổ phần hóa DNNN
• Hạ thấp rào cản gia nhập thị trường
Trang 81– Tạo ra những hàng hóa mới có thể trao
đổi trên thị trường
Trang 82Nhóm sử dụng khu vực nhà
nước
• Cung cấp trực tiếp
– Cơ quan hành chính sự nghiệp
• Phân biệt cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp?
• Cơ chế tài chính dành cho cơ quan hành chính
và đơn vị sự nghiệp?
– Qua DNNN (kinh doanh, công ích)
• DNNN kinh doanh khác công ích ở chỗ nào?
• Cơ chế tài chính cho 2 loại hình trên?
Trang 83Nhóm sử dụng khu vực nhà
nước
• Cung cấp gián tiếp
– Thuê ngoài trực tiếp
• Thuê khu vực tư nhân: Hình thức hợp tác công –tư (BOT, BTO, BO…)
• Nhà nước tổ chức + tư nhân cung cấp
– Thuê ngoài gián tiếp
• Sử dụng khu vực phi lợi nhuận
• Khu vực phi lợi nhuận là gì?
• Vì sao sử dụng khu vực này mà không phải KVTN?
Trang 85Thuế: các khái niệm (1)
• Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các cá nhân và doanh nghiệp cho
NSNN để trang trải chi phí cung cấp HHCC hoặc hạn chế lượng cung hàng hóa trên thị trường
Trang 86Thuế đánh vào bên cung
Thuế đầu ra: là thuế đánh vào sản lượng
do các doanh nghiệp sản xuất
Thuế quan: là loại thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu
Trang 87Thuế đánh vào bên cầu
Thuế tiêu dùng: là loại thuế đánh vào việc tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ
Phí sử dụng: là mức giá mà người sử dụng các hàng hóa và dịch vụ công
cộng do chính phủ cung cấp phải trả
Trang 89Thuế đơn vị đánh vào bên
Trang 90Thuế đơn vị đánh vào bên
Trang 91• Xác định người chịu gánh nặng của
thuế căn cứ vào độ co giãn của đường cung hoặc cầu
• Thuế gây ra tính phi hiệu quả
Trang 94Tác động của trợ cấp
trả thấp hơn trước khi có trợ cấp
được cao hơn trước trợ cấp
Trang 95Trợ cấp đơn vị vào bên
Trang 96Trợ cấp đơn vị vào bên
Trang 97Kết luận
• Trợ cấp đánh vào bên cung hay bên
cầu tác động của trợ cấp là như nhau
• Trợ cấp đánh vào cung hay cầu chỉ cho biết sự dịch chuyển của đường cung
hay đường cầu
• Ai hưởng lợi ích từ trợ cấp căn cứ vào
độ co giãn của đường cung hoặc cầu
• Trợ cấp gây ra tính phi hiệu quả
Trang 98Nhóm bảo hiểm và giảm nguy
cơ tổn thương
• Bảo hiểm: nhằm giảm thiểu rủi ro bằng cách phân tán rủi ro cho một số đông người
• Giảm nguy cơ tổn thương: nhằm đối
phó với các cú sốc thông qua cơ chế tập trung
Trang 99Hạn chế của thị trường bảo
hiểm tư nhân
• Lựa chọn ngược: là hiện tượng xảy ra khi người gặp rủi ro nhiều nhất lại là
người tích cực tham gia bảo hiểm nhiều nhất
• Lợi dụng bảo lãnh cố ý làm liều: là hiện tượng cá nhân thay đổi hành vi sau khi được bảo hiểm đã làm tăng nguy cơ tổn thất và xác suất bồi thường