1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kinh tế công cộng chính sách công

74 5 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KINH TẾ ĐHQG TP HCM 09062012 Kinh tế công cộng 1 Chương 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT ĐHQG TP HCM TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC CÔNG Nội dung 09062012 2 Chính phủ trong nền kinh tế Cơ sở cho sự can th. Ví dụ:  Khám và chữa bệnh trong các bệnh viện, học trong các trường công, sống trong những ngôi nhà do chính phủ trợ cấp  Nhận trợ cấp lương thực thực phẩm, được hỗ trợ một phần chí phí y tế, chí phí học tập, vay vốn ưu đãi, trợ cấp thất nghiệp từ chính phủ  Trả tiền cho chính phủ dưới dạng thuế  Một số hàng hóa thiết yếu cho cuộc sống chịu sự kiểm soát và chi phối mạnh mẽ của chính phủ  Được sử dụng những con đường, các phương tiện công cộng, dịch vụ thu gom rác thải, dịch vụ nước sạch từ chính phủ  Được đảm bảo lợi ích bằng khuôn khổ pháp luật do chính phủ qui định

Trang 1

Chương 1:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT - ĐHQG TP.HCM

TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC CÔNG

Nội dung

Chính phủ trong nền kinh tế

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế

Qui mô của khu vực công

Trang 2

Ví dụ:

 Khám và chữa bệnh trong các bệnh viện, học trong các trường công, sống trong những ngôi nhà do chính phủ trợ cấp

 Nhận trợ cấp lương thực thực phẩm, được hỗ trợ một phần chí phí y

tế, chí phí học tập, vay vốn ưu đãi, trợ cấp thất nghiệp từ chính phủ

 Trả tiền cho chính phủ dưới dạng thuế

 Một số hàng hóa thiết yếu cho cuộc sống chịu sự kiểm soát và chi phối mạnh mẽ của chính phủ

 Được sử dụng những con đường, các phương tiện công cộng, dịch vụ thu gom rác thải, dịch vụ nước sạch từ chính phủ

 Được đảm bảo lợi ích bằng khuôn khổ pháp luật do chính phủ qui định

Trang 3

 Ở thế kỷ 18, quan niệm của các nhà KTH Pháp “chính phủ có vai trò tích cực trong việc xúc tiến thương mại và công nghiệp”  chủ nghĩa trọng thương

 Trong tác phẩm “Sự giàu có của các quốc gia”, A Smith ủng hộ vai trò hạn chế của chính phủ trong nền kinh tế (bàn tay vô hình – lợi nhuận và cạnh tranh)  ý tưởng của A Smith đã chi phối đến chính phủ và những nhà kinh tế của thế kỷ 19

 Thuyết “laissez – faire” của John Stuart Mill và Nassau Senior (Anh): để mặc cho tư nhân hoạt động, chính phủ không điều hành hay kiểm soát tư nhân, cạnh tranh sẽ dẫn họ đến phục vụ tốt nhất cho

• Lý thuyết bàn tay vô hình của Adam Smith

Nền kinh tế thị trường thuần túy

• Lý thuyết của Karl Marl, Angel, Lenin

Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp

• Cải cách kinh tế (trong đó có Việt Nam)

Trang 4

Nền kinh tế thị trường thuần túy

Trong khi các cá nhân theo đuổi các lợi ích của riêng mình trong một môi trường cạnh tranh, thì cũng sẽ phục vụ luôn cho lợi ích của xã hội

Vai trò của Chính phủ là tối thiểu

Quá trình phát triển nhận thức về vai trò của chính phủ

1

Chính phủ trong nền kinh tế

Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp

Muốn có một cơ quan có khả năng tính toán, điều phối có kế hoạch mọi cân đối trong nền kinh tế quốc dân

Tùy tiện, chủ quan trong việc áp đặt giá cả và sản lượng Thủ tiêu động lực phấn đấu của cá nhân

Gây ra sự lãng phí, phi hiệu quả nghiêm trọng trong xã hội

Quá trình phát triển nhận thức về vai trò của chính phủ

1

Chính phủ trong nền kinh tế

Trang 5

Chính phủ:

Thực thi những quyền lực nhất định Điều tiết hành vi của các cá nhân sống trong xã hội Nhằm phục vụ cho lợi ích chung của xã hội, tài trợ cho việc cung cấp những hàng hóa, dịch vụ thiết yếu mà xã hội đó có nhu cầu

Chính phủ trong nền kinh tế

Chính phủ và khu vực công

2

Trang 6

Một số khác biệt giữa khu vực công và khu vực tư:

• Khu vực công: chính phủ là người chịu trách nhiệm lãnh đạo cơ quan cônglập, được chỉ định hoặc được bầu ra thông qua bầu cử, được giao mộtquyền hạn nhất định có tính chất bắt buộc (thu thuế)

• Khu vực tư: những người quản lý được các cổ đông hoặc hội đồng quản trịbầu ra

Cơ chế thị trường(qui luật: sự khan hiếm, cung cầu, giá trị,…)

KVCC

Cơ chế phi thị trường(công cụ: thuế, trợ cấp, mệnh lệnh, hành chính, DNNN…)

Một số lĩnh vực thuộc KVCC:

• Hệ thống các cơ quan quyền lực của Nhà nước: Quốc hội, HĐND các cấp,

cơ quan hành pháp (bộ máy chính phủ, các Bộ, Viện, UBND các cấp), cơquan tư pháp (tòa án, viện kiểm sát),…

• Hệ thống quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội,…

• Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội: đường sá, bến cảng, trườnghọc, bệnh viện,…

• Các lực lượng kinh tế của Nhà nước (DNNN, tập đoàn,…)

• Hệ thống an sinh xã hội: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội,…

Chính phủ và khu vực công

2

Chính phủ trong nền kinh tế

Trang 7

Khu vực kinh tế công:

• Nhà nước hoạt động kinh tế chỉthay mặt và theo sự ủy nhiệmcủa các công dân

• Khu vực kinh tế nhà nướcđược gọi là khu vực kinh tếcông

• Tập hợp những nguồn lực nằmtrực tiếp trong tay nhà nướccấu thành khu vực kinh tế công

Tài chính công

Quản

lý công

Khu vực kinh tế công (tt):

Quản lý công: bao gồm các cơ quan nhà nước thực hiện các chức năng

quản lý nhà nước về kinh tế từ trung ương đến địa phương

Sở hữu công: chủ thể là nhà nước, đối tượng là toàn bộ của cải vật chất

thuộc chủ quyền một quốc gia (tài nguyên, vùng trời, vùng biển, các tàisản, nguồn vốn nhà nước đầu tư để sản xuất kinh doanh trong và ngoàinước,…)

Tài chính công: giải quyết những nhiệm vụ phân phối lại và sản xuất hàng

hóa công, bao gồm ngân sách nhà nước và các nguồn thu – chi của nhànước

Chính phủ và khu vực công

2

Chính phủ trong nền kinh tế

Trang 8

Khu vực công và những vấn đề kinh tế cơ bản:

• Sản xuất cái gì?: phân bổ bao nhiêu nguồn lực để sản xuất các hàng hóacông (quốc phòng, đường cao tốc,…) và bao nhiêu nguồn lực để sản xuấthàng hóa tư (xe hơi, băng đĩa,…)  đường PPF

Khu vực tư nhân: sẽ quyết định sản xuất hàng hóa dịch vụ gì dựa trên quan hệcung cầu, qui luật cung cầu sẽ dẫn đến phân bổ nguồn lực khan hiếm của xãhội một cách tiết kiệm nhất để tối đa hóa lợi ích của các cá nhân

Nhà nước: sẽ quyết định có nên cung cấp những hàng hóa dịch vụ mà khu vực tưnhân không cung cấp hay không, dựa trên cân nhắc về lợi ích xã hội biên vàchi phí xã hội biên

Tuy nhiên việc đưa ra quyết định này không dễ dàng vì có sự đánh đổi trong việc

sử dụng nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra hàng hóa công cộng hay hàng hóa

Chính phủ và khu vực công

2

Chính phủ trong nền kinh tế

 Khu vực công và những vấn đề kinh tế cơ bản:

• Sản xuất như thế nào?: khi nào nên:

• Khu vực công tự sản xuất hàng hóa dịch vụ và phân phối cho người tiêu dùng

• Khu vực công mua hàng hóa dịch vụ do khu vực tư nhân sản xuất và phân phốicho người tiêu dùng

Nhà nước không nhất thiết phải trực tiếp sản xuất ra hàng hóa dịch vụNhà nước có thể điều tiết, kiểm soát nhằm hướng mọi cá nhân hoặc tổ chứctham gia hay hạn chế sản xuất (ví dụ: luật cạnh tranh, luật bảo vệ môitrường,…)

Nhà nước có thể tạo lập cơ chế, chính sách thu hút khu vực tư nhân tham giasản xuất (chính sách đất đai, hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động, cungcấp thông tin thị trường, trợ cấp,…)

Nhà nước ký kết hợp đồng với khu vực tư nhân để sản xuất theo đơn đặt hàng(quân trang, quân dụng cho quân đội,…)

Chính phủ và khu vực công

2

Chính phủ trong nền kinh tế

Trang 9

 Khu vực công và những vấn đề kinh tế cơ bản:

• Sản xuất cho ai?

• Những nhóm người nào được lợi từ mỗi loại hàng hóa

• Đánh thuế hay chương trình phúc lợi ảnh hưởng như thế nào đến thu nhậpĐánh thuế hay chi tiêu sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của các cá nhân  ai làngười được lợi, ai là người bị thiệt

 Khu vực công và những vấn đề kinh tế cơ bản:

• Những lựa chọn tập thể được quyết định như thế nào?

Quyết định của khu vực công là kết quả lựa chọn tập thể, người đại diện lànhà nước

Lựa chọn tập thể là những lựa chọn mà xã hội cần phải cùng nhau ra quyếtđịnh

Những quyết định này phải dựa trên những quan điểm, lợi ích của các nhómngười khác nhau

Những chính sách khác nhau có thể mang lại lợi ích cho nhóm người nàynhưng lại gây thiệt hại cho nhóm người khác  cần thận trọng khi xem xét

ai là người được lợi, ai là người bị thiệt trong mỗi chính sách của nhà nước

Chính phủ và khu vực công

2

Chính phủ trong nền kinh tế

Trang 10

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Nhắc lại (Kinh tế học vi mô):

• Hiệu quả trao đổi:

• Hiệu quả sản xuất (hiệu quả đầu vào):

• Hiệu quả sản xuất – trao đổi (hiệu quả đầu ra):

1 Định nghĩa hiệu quả thị trường Các điều kiện để có hiệu quả thị trường

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Trang 11

 Một số định nghĩa về “hiệu quả”:

Hiệu quả Pareto

• Hiệu quả Kaldor - Hick

 “Hiệu quả”: khái niệm lý thuyết, mô tả tình trạng thị trường lý tưởng, mang tính tương đối

 Hiệu quả thị trường: hiệu quả trong trao đổi, sản xuất và tiêu dùng

 khi nào đạt hiệu quả Pareto

1 Định nghĩa hiệu quả thị trường Các điều kiện để có hiệu quả thị trường

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Hiệu quả Pareto (tối ưu Pareto):

Hiệu quả kinh tế Pareto đạt được khi không có cách nào làm cho một người được lợi hơn mà không đồng thời làm cho một người khác bị thiệt

Cải thiện Pareto (tối ưu hóa Pareto – hoàn thiện Pareto):

Khi có ít nhất một người được lợi hơn mà không đồng thời làm cho một người khác bị thiệt  hoàn thiện Pareto so với ban đầu

Hiệu quả Pareto đạt được khi mọi cải thiện Pareto tiềm năng đã

được khai thác hết

1 Định nghĩa hiệu quả thị trường Các điều kiện để có hiệu quả thị trường

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Trang 12

Phân biệt “hiệu quả Pareto” – “cải thiện Pareto”:

1 Định nghĩa hiệu quả thị trường Các điều kiện để có hiệu quả thị trường

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Đường khả năng hữu dụng

Hữu dụng người 2

Hữu dụng người 1

Có 10 chia cho A và B theo 2 cách:

Hiệu quả Kaldor – Hick:

Chấp nhận có người được, kẻ mất, miễn là tổng phúc lợi là một số dương

Hiệu quả Kaldor – Hicks ngầm định rằng những người được lợi sẽ

có thể bù đắp cho những người bị thiệt hại thông qua các biện pháp phân phối lại

1 Định nghĩa hiệu quả thị trường Các điều kiện để có hiệu quả thị trường

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Trang 13

“Hiệu quả Pareto” & “Hiệu quả Kaldor Hick”:

1 Định nghĩa hiệu quả thị trường Các điều kiện để có hiệu quả thị trường

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Điều kiện để đạt hiệu quả Pareto:

Nền kinh tế đạt hiệu quả Pareto toàn diện (trao đổi, sản xuất, trao đổi – sản xuất), cần 3 điều kiện:

• Hiệu quả sản xuất: ???

• Hiệu quả trao đổi: ???

• Hiệu quả sản xuất – trao đổi: (hiệu quả hỗn hợp): ???

1 Định nghĩa hiệu quả thị trường Các điều kiện để có hiệu quả thị trường

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Trang 14

Điều kiện để đạt hiệu quả Pareto (tt):

• Hiệu quả sản xuất:

1 Định nghĩa hiệu quả thị trường Các điều kiện để có hiệu quả thị trường

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Lao động Vốn

Lao động

Vốn O

O’

Thực phẩm Quần áo

A

Điều kiện để đạt hiệu quả Pareto (tt):

• Hiệu quả sản xuất:

1 Định nghĩa hiệu quả thị trường Các điều kiện để có hiệu quả thị trường

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Lao động Vốn

Lao động

Vốn O

O’

Quần áo

A B Thực phẩm

Trang 15

Điều kiện để đạt hiệu quả Pareto (tt):

• Hiệu quả sản xuất:

1 Định nghĩa hiệu quả thị trường Các điều kiện để có hiệu quả thị trường

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Lao động Vốn

Lao động

Vốn O

O’

A

B

D C

Thực phẩm Quần áo

Điều kiện để đạt hiệu quả Pareto (tt):

• Hiệu quả trao đổi:

1 Định nghĩa hiệu quả thị trường Các điều kiện để có hiệu quả thị trường

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Thực phẩm Quần áo

Thực phẩm

Quần áo THOM

JERRY

A

B

D C

U T

U J

Trang 16

Điều kiện để đạt hiệu quả Pareto (tt):

• Hiệu quả sản xuất – trao đổi:

1 Định nghĩa hiệu quả thị trường Các điều kiện để có hiệu quả thị trường

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Quần áo

Thực phẩm O

Định lý cơ bản của Kinh tế học phúc lợi:

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tất cả các bên tham gia sản xuất và trao đổi sẽ khai thác tối đa mọi lợi ích chung do thương mại đem lại Kết quả là sự phân bổ nguồn lực ở trạng thái cân bằng sẽ đạt hiệu quả kinh tế

Nghĩa là, khi người sản xuất và người tiêu dùng còn chấp nhận giá,

thì khi đó, nền kinh tế sẽ chuyển tới một cách phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto, tức là phân bổ nguồn lực ở trạng thái cân bằng

1 Định nghĩa hiệu quả thị trường Các điều kiện để có hiệu quả thị trường

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Trang 17

Định lý cơ bản của Kinh tế học phúc lợi (tt):

Tại điểm cân bằng:

• Hai đường đẳng ích tiếp xúc với nhau và với đường giá cả → điểm cânbằng đạt hiệu quả trong trao đổi

• Hai đường đẳng lượng tiếp xúc với nhau và với đường giá cả → điểm cânbằng đạt hiệu quả đầu vào

• Nếu hai đường đẳng ích (hay đẳng lượng) không tiếp xúc với nhau và vớiđường giá cả thì cung cầu sẽ không cân bằng → giá cả sẽ điều chỉnh chotới khi thị trường đạt tới điểm cân bằng (hiệu quả) mới

Nếu mọi thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì có thể đạt được hiệu quả

trong cả trao đổi và sản xuất mà không cần tới sự can thiệp của nhà nước

1 Định nghĩa hiệu quả thị trường Các điều kiện để có hiệu quả thị trường

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Hạn chế của tiêu chuẩn Pareto và Định lý cơ bản của Kinh tế học phúc lợi:

• Chỉ đúng trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo

• Không quan tâm đến sự bất bình đẳng

• Tiêu chuẩn Pareto chỉ đưa ra một dấu hiệu tốt về hiệu quả trong điều kiệnnền kinh tế ổn định Khi lạm phát cao, nó sẽ đưa ra tín hiệu sai lệch

• Định lý cơ bản của kinh tế học Phúc lợi được nghiên cứu trong bối cảnhmột nền kinh tế đóng

1 Định nghĩa hiệu quả thị trường Các điều kiện để có hiệu quả thị trường

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Trang 18

Thất bại thị trường:

Những trường hợp mà thị trường cạnh tranh không thể sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ ở mức như xã hội mong muốn

Phân bổ nguồn lực không hiệu quả:

• Thị trường không cạnh tranh: tồn tại thế lực chi phối thị trường

• Hàng hóa công: không cạnh tranh, không loại trừ

• Ngoại tác: tích cực, tiêu cực

• Thị trường không đầy đủ: tư nhân không cung cấp đầy đủ

• Thất bại về thông tin (thông tin không đối xứng): thị trường không cungcấp đủ thông tin cho người sản xuất, người tiêu dùng

• Thị trường mất cân bằng: bất ổn định kinh tế vĩ mô

2

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Định nghĩa thất bại thị trường Nguyên nhân thất bại thị trường

Thất bại thị trường (tt):

Những trường hợp mà thị trường cạnh tranh không thể sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ ở mức như xã hội mong muốn

Kết quả không như mong muốn:

• Phân phối thu nhập: vấn đề hiệu quả và công bằng xã hội

• Hàng hóa khuyến dụng, phi khuyến dụng

Hàng hóa khuyến dụng: tiêu dùng có lợi cho cá nhân, xã hội nhưng cá

nhân không tự nguyện tiêu dùng  chính phủ có biện pháp bắt buộc sửdụng

Hàng hóa phi khuyến dụng: tiêu dùng có hại cho cá nhân, xã hội nhưng cá

nhân không tự nguyện từ bỏ  chính phủ có biện pháp không khuyếnkhích hoặc ngăn cấm việc sử dụng

2

Cơ sở cho sự can thiệp của nhà nước

Định nghĩa thất bại thị trường Nguyên nhân thất bại thị trường

Trang 19

 Trả lời câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào?

 Phân phối lại thu nhập và nguồn lực nhằm đảm bảo công bằng xã hội

 Thông qua chính sách thuế và chi tiêu

 Ổn định kinh tế vĩ mô, tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân

 Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, giám sát chặt chẽ thị trường tài chính, hoạch định các chính sách thúc đẩy tăng trưởng dài hạn

 Đại diện cho quyền lợi quốc gia trên trường quốc tế

Chức năng, nguyên tắc, hạn chế trong sự can thiệp của nhà nước

Trang 20

09/06/2012 39

Nguyên tắc can thiệp của nhà nước

2

hiệu quả hơn KVCC không cạnh tranh nhằm lấn át KVTN, mà là chất xúc tác tạo thuận lợi cho sự phát triển của khu vực KVTN, vì lợi ích chung của toàn xã hội

 Hạn chế do thiếu thông tin

 Hạn chế do thiếu khả năng kiểm soát phản ứng cá nhân

 Hạn chế do thiếu khả năng kiểm soát bộ máy hành chính

 Hạn chế do quá trình ra quyết định công cộng

Chức năng, nguyên tắc, hạn chế trong sự can thiệp của nhà nước

Trang 21

09/06/2012 41

Hạn chế trong can thiệp của nhà nước

3

Thất bại của nhà nước: làm thất bại thị trường nghiêm trọng hơn, dẫn

tới những thất bại khác và hệ lụy tiêu cực trong tương lai

 Động cơ chính trị vụ lợi

• Vấn đề trong hệ thống khuyến khích

• Phân bổ nguồn lực một cách vụ lợi

• Ảnh hưởng của nhóm đặc quyền, đặc lợi

 Sự thiển cẩn về mặt chính sách

• Chính sách có xu hướng giữ nguyên hiện trạng

• Chính sách có xu hướng tránh những thay đổi quan trọng

• Chính sách có xu hướng quan tâm quá mức tới những vấn đề ngắn hạn

Chức năng, nguyên tắc, hạn chế trong sự can thiệp của nhà nước

Chức năng, nguyên tắc, hạn chế trong sự can thiệp của nhà nước

• Phản ứng của dân chúng và xã hội dân sự

 Khó đánh giá đúng và đủ hiệu quả của việc thực thi chính sách: khó

đo lường hiệu quả của khu vực công

Trang 22

Qui mô của khu vực công

• Giữ vị trí chủ đạo trong nền kinh tế

• Tác nhân chính cho phát triển

• Đi đầu trong hoạch định và thực hiện kế hoạch phát triển

• Vai trò tạo điều kiện

• Đóng vai trò xúc tác trong phát triển kinh tế

• Tạo điều kiện và hỗ trợ cho các sáng kiến phát triển kinh tế của khu vực tưnhân và phi lợi nhuận

Khu vực công: vai trò chủ đạo hay tạo điều kiện

Qui mô của khu vực công

Trang 23

 Xây dựng và vận hành hệ thống pháp lý

• Làm luật

• Thực thi chính sách

 Trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh

• Doanh nghiệp nhà nước

 Tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khu vực tư

• Điều tiết

• Thuế và trợ cấp

• Tín dụng của chính phủ

 Mua hàng hóa và dịch vụ

 Phân phối và tái phân phối09/06/2012 45

Các hoạt động chủ yếu của khu vực công

1

Qui mô của khu vực công

Chi tiêu của chính phủ / GDP:

 Chi tiêu của chính phủ:

• Chi thường xuyên

• Chi đầu tư phát triển

• Chi chuyển giao (trợ cấp)

 Trong ngân sách – Ngoài ngân sách:

• Doanh nghiệp nhà nước

• Hoạt động tựa ngân sách của NHTW

Trang 24

Chi tiêu của chính phủ / GDP:

 Chính quyền trung ương – Chính quyền địa phương:

Qui mô của khu vực công

Nguồn: Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Trang 25

09/06/2012 49

Qui mô của khu vực công ở Việt Nam và trên thế giới

3

Qui mô của khu vực công

Nguồn: Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Khu vực công trong nền kinh tế chuyển đổi

 Vai trò của nhà nước trong các nền kinh tế thị trường XHCN:

• Thu hẹp phạm vi và mức độ can thiệp của nhà nước

• Vai trò của hệ thống công quyền dần thay đổi

• Phương pháp can thiệp: thiên về gián tiếp

• Vai trò của khu vực kinh tế nhà nước đã thay đổi một cách cơ bản

 Thách thức mới:

• Làm thế nào để nhà nước hoạt động hiệu quả hơn, với nguồn lực ít hơn

 Định hướng lại nhiệm vụ chính của nhà nước:

• Bình ổn kinh tế vĩ mô, hạn chế can thiệp vi mô

• Nâng cao hiệu quả kinh tế (sữa chữa thất bại thị trường, phân bổ nguồn lựchiệu quả,…)

• Cải thiện công bằng kinh tế và an sinh xã hội

• Những nhiệm vụ truyền thống: an ninh quốc phòng, đối ngoại,…

Trang 26

09/06/2012 51

Khu vực công trong nền kinh tế chuyển đổi

 Tư duy lại vai trò điều tiết thị trường

Nguồn: Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Khu vực công trong nền kinh tế chuyển đổi

 Vai trò cung ứng dịch vụ công:

• Xác định phạm vi, thứ tự ưu tiên can thiệp của nhà nước: thất bại thịtrường hay hàng hóa khuyến dụng,…

• Phân công trách nhiệm giữa các cấp chính quyền

• Hình thức can thiệp:

• Điều tiết các tổ chức cung cấp tư nhân

• Nhà nước tài trợ và tư nhân cung cấp

• Nhà nước trực tiếp cung cấp

• Khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân

Trang 27

09/06/2012 53

Khu vực công trong nền kinh tế chuyển đổi

TÓM LẠI NỘI DUNG MÔN HỌC KINH TẾ CÔNG

Kinh tế học công cộng là một nhánh của Kinh tế học, nghiên cứu các hoạt động của nhà nước khi can thiệp vào hoạt động của nền kinh tế thị trường, nhằm giải quyết các câu hỏi cơ bản của kinh tế học từ góc

độ lợi ích toàn xã hội

Trang 28

09/06/2012 55

TÓM LẠI NỘI DUNG MÔN HỌC KINH TẾ CÔNG

- Phân bổ nguồn lực không hiệu quả: thị trường không cạnh tranh, hàng hóa công, ngoại tác, thông tin không cân xứng

- Kết quả phân phối không như mong muốn: phân phối thu nhập

và vấn đề công bằng – hiệu quả

Phân tích các dự án công

 Chương 2, 3, 4, 5: Thất bại thị

trường – Vai trò của chính phủ

 Chương 6: Phân phối thu nhập

 Chương 8: Nguồn lực công: Thuế

 Chương 9: Chi tiêu công

 Chương 10: Tài chính công và

sản xuất trong khu vực công

 Môn Phân tích Lợi ích – Chi phí

 Chương 7: Lựa chọn công

Trang 29

• Nguồn gốc của độc quyền

• Kết quả của độc quyền

• Giải pháp điều tiết độc quyền

Trang 30

• Thị trường độc quyền thuần túy

• Thị trường độc quyền nhóm

• Thị trường cạnh tranh độc quyền

• Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Số lượng người mua, người bán

Đặc điểm sản phẩm

Rào cản gia nhập thị trường

Giá cả sản phẩm

1 Nguồn gốc của độc quyền

Trang 31

09/06/2012 5

1 Nguồn gốc của độc quyền

Nguyên nhân độc quyền

Sở hữu tài nguyên

Chính phủ

Luật bảo vệ quyền sáng chế

Chỉ định của chính phủ

Tự nhiên Tính kinh tế

theo qui mô

Cản trở công

ty khác

• Nguyên nhân độc quyền:

– Kết quả của quá trình cạnh tranh– Được nhượng quyền khai thác thị trường– Được bảo vệ bản quyền

– Được sở hữu một nguồn lực đặc biệt

• Các dạng độc quyền:

– Độc quyền tình thế: công ty được ưu tiên “sở hữu” một vài yếu tố sản

xuất (khai thác khoáng sản, khai thác cơ sở hạ tầng,…)

– Độc quyền hợp pháp: công ty được chính phủ nhượng quyền khai thác

thị trường (điện, nước, quốc phòng, sản xuất vũ khí,…) hay được bảo

vệ bản quyền đối với phát minh, sáng chế, sở hữu trí tuệ (Microsoft,…)

– Độc quyền tự nhiên: một công ty sẽ hiệu quả hơn nếu có thể giảm liên

tục chi phí sản xuất khi mở rộng qui mô sản xuất (điện, nước, đường

sắt, bưu chính viễn thông,…)

1 Nguồn gốc của độc quyền

Trang 32

Sản lượng: Q*

Thặng dư NTD: ∆CSThặng dư NSX: ∆PSKhông có tổn thất xã hộiThị trường đạt hiệu quả

Độc quyền

TĐH ∏: MR = MC < PGiá bán cao hơnSản lượng thấp hơnNgười tiêu dùng bị thiệtCông ty độc quyền được lợiTổn thất xã hội: NWLThị trường không hiệu quả

Trang 33

Q 0

3 Điều tiết độc quyền

• Chi phí của thất bại về thị trường thấp hơn chi phí của chính sách công

• Nhà nước độc quyền các loại độc quyền tự nhiên, những ngành trọng điểm quốc gia

• Áp đặt mức giá hiệu quả (giá trần): P = MC

• Đánh thuế

• Định giá bằng chi phí trung bình: P = AC

• Định giá theo chi phí biên

• Định giá hai phần

• Luật chống độc quyền

• Ban hành những qui định cho phép kiểm tra việc định giá và cung ứng sản lượng

• Các chính sách khuyến khích cạnh tranh

Tăng cạnh tranh cho doanh nghiệp độc quyền

Áp đặt qui định cho doanh nghiệp độc quyền

Không làm

gì cả

Biến độc quyền tư nhân thành độc quyền nhà nước

Trang 34

Luật pháp, chính sách chống độc quyền: cấm xáp nhập, chính phủ có

quyền tách công ty, cấm công ty hoạt động làm giảm tính cạnh tranh điều tiết các doanh nghiệp lớn, chiếm thị phần lớn

Kiểm tra việc định giá, cung ứng sản lượng: qui định rõ doanh nghiệp

cần làm gì và định giá như thế nào  kiểm soát các doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước

Chính sách khuyến khích cạnh tranh: hạ thấp rào cản ngăn cản sự gia

nhập thị trường, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ,

dỡ bỏ ngăn cách giữa thị trường trong nước và thị trường nước ngoài

Áp đặt mức giá hiệu quả: khó có thể xác định được mức giá hiệu quả,

nếu mức giá không chính xác sẽ dẫn đến tình trạng khan hiếm hàng hóa

Đánh thuế: giảm bớt lợi nhuận siêu ngạch, phân phối lại của cải trong xã

hội nhưng người tiêu dùng sẽ chịu một phần gánh nặng thuế

• (P2, Q2): chưa cung ứng ở mức sản lượng hiệu quả nên vẫn tồn tại tổn thất xã hội

• (P0, Q0): nhà nước sẽ trợ cấp thêm phần lỗ cho doanh nghiệp (nguyên tắc công bằng)

– Định giá bằng chi phí biên (P = MC): nhà nước sẽ trợ cấp thêm phần lỗ cho doanh nghiệp (nguyên tắc hiệu quả giá)

– Định giá hai phần: phí sử dụng dịch vụ (P0P3) cộng với mức giá bằng chi phí biên của mỗi đơn vị sử dụng

3 Điều tiết độc quyền

Trang 35

`

Trang 36

Thị trường tư nhân xử lý như thế nào đối với yếu tố ngoại tác?

Hạn chế của cơ chế thị trường trong xử lý đối với ngoại tác là gì?

Chính phủ hành động như thế nào đối với ngoại tác?

Phương pháp xử lý tốt nhất của chính phủ là gì để kiểm soát ngoại tác?

Trang 37

Nội dung

1 Khái niệm –Đặc điểm

• Khái niệm “ngoại tác”

(ngoại ứng, ảnh hưởng ngoại sinh, ngoại lai)

• Phân loại

• Đặc điểm

2 Ngoại tác tiêu cực

• Tính phi hiệu quả của ngoại tác tiêu cực

• Giải pháp khắc phục

• Giải pháp tư nhân

• Giải pháp chính phủ

3 Ngoại tác tích cực

• Tính phi hiệu quả của ngoại tác tích cực

• Giải pháp khắc phục

Ví dụ

Nhà máy dệt nhuộm thải chất thải xuống sông ảnh hưởng đến ngư dân

Nuôi ong trong vườn nhãn tạo thuận lợi cho thụ phấn

Nhà máy bột mì thải bụi vào không khí ảnh hưởng đến sức khỏe cư dân trong vùng

Hút thuốc lá gây ảnh hưởng cho người xung quanh

Externality???

Ngày đăng: 01/09/2022, 17:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm