Nghĩa là khi khả năng sản xuất của nền kinh tế đạt đến giới hạn, lợi ích chung không thể tăng lên không thay đổi, nhưng lợi ích của từng cá nhân riêng có thể thay đổi, nếu lợi ích của cá
Trang 1BÀI 1 : TÍNH HIỆU QUẢ VÀ SỰ THẤT BẠI
CỦA THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH
I HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH
1 Hiệu quả PARETO
a) Khái niệm
Nội dung cơ bản của hiệu quả PARETO :
Tính hiệu quả chỉ có thể xãy ra khi không thể nào tổ chức lại sản xuất khiến cho tất cả mọi người đều tốt mà không có một ai xấu đi Tính lợi ích của người này có thể tăng lên khi tính lợi ích của người khác giảm đi
Nền kinh tế đạt hiệu quả (PARETO) khi đang ở ranh giới giữa tính khả năng – lợi ích Nghĩa là khi khả năng sản xuất của nền kinh tế đạt đến giới hạn, lợi ích chung không thể tăng lên (không thay đổi), nhưng lợi ích của từng cá nhân riêng có thể thay đổi, nếu lợi ích của cá nhân này tăng lên hoặc giảm đi thì lợi ích của cá nhân khác giảm đi hoặc tăng lên
Ví dụ vận dụng => Ví dụ 1
(a) (b) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
Lợi ích của cá nhân A (UA) 5 6 6 5 4 3 2 1 0 10 9 8 7 Lợi ích của cá nhân B (UB) 3 3 4 5 6 7 8 9 10 0 1 2 3 Lợi ích chung (U) 8 9 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 Các bạn cùng suy nghĩ và trả lời câu hỏi :
Trạng thái tổ chức sản xuất nào đạt hiệu quả PARETO ?
Giải thích ?
(a) (b) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (1
0)
(11 )
Lợi ích của cá nhân A
Lợi ích của cá nhân B
Lợi ích chung (U) 8 9 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10
Chưađạt hiệu quả
Đạt hiệu quả PARETO
vì lợi ich chung cao nhất Không có sự phân hóa
đáng kể giữa các lơi ich riêng (*)
Có sự phân hóa đáng kể giữa các lơi ich riêng
(*)
Các bạn cùng suy nghĩ và trả lởi câu hỏi :
Trạng thái tổ chức sản xuất nào đạt hiệu quả PARETO ? Giải thích ?
Trạng thái tổ chức sản xuất đạt hiệu quả PARETO là trạng thái (1) (11)
Vì ở những trạng thái đó mang lại lợi ich chung (tổng lợi ích) cao nhất và đạt là 10
Khi đó lợi ích của cá nhân có thể thay đổi, cụ thể : cá nhân A giảm thì cá nhân B tăng (1) (7) hoặc
cá nhân B giảm thí cá nhân A tăng (11) (8)
EX3
Trang 22
CHỈ TIÊU
CÁC TRUONG HOP TỔ CHỨC CỦA CÁ NHÂN X
Lợi ích do làm việc (ULV) 8h = 8đv 10h = 11đv 12h = 14đv 14h = 17đv 16h = 20đv
Lợi ích do học tập (UHT) 4h = 2đv 4h = 2đv 4h = 2đv 4h = 2đv 4h = 2đv
Lợi ích do nghĩ ngơi (UNN) 12h = 12đv 10h = 10đv 8h = 8đv 6h = 5đv 4h = 2đv
Lợi ích chung (U) 24h = 22đv 24h = 23đv 24h = 24đv 24h = 24đv 24h = 24đv
Trường hợp tổ chức nào của cá nhân X đạt hiệu quả PARETO ? Giải thích ? Nếu là bạn, bạn sẽ chọn trường hợp nào ?
b) Các định lý cơ bản của lý thuyết kinh tế phúc lợi
Định lý 1
- Giả sử nền kinh tế đơn giản chỉ có cá thể A và B
- Khả năng sản xuất nền kinh tế đã đạt đến ranh giới khả năng - lợi ích
Đường cong biểu diễn mức độ lợi ích có được của một cá thể, khi cho trước mức độ lợi ích của một
cá thể khác, được gọi là đường cong khả năng – lợi ích,
Với những điều kiện nhất định, một nền kinh tế cạnh tranh sẽ (có thể) đạt đến điểm nào đó trên
đường cong khả năng – lợi ích, tại điểm cân bằng của thị trường
Nền kinh tế đạt đến hiệu quả PARETO thì điểm phân bố nguồn lực giữa cá nhân nằm trên đường cong khả năng - lợi ích
EX2
(Xem Hình 2-1 – trang 16) Chấm thêm điểm X, Y, Z bên ngoài đường cong và A, B trên đường cong
Điểm I , I’ : Chưa đạt hiệu quả PARETO Trong đường cong - Dưới khả năng
Điểm I I’ : quá trình hoàn thiện để đạt hiệu quả PARETO
Điểm I’ : Hoàn thiện để đạt hiệu quả PARETO
Điểm E, E’, A, B : Đạt hiệu quả PARETO Trên đường cong - Đạt khả năng
Điểm E, E’ : Không có sự phân hóa xã hội đáng kể giữa các lợi ích riêng
Điểm A, B : Có sự phân hóa xã hội đáng kể giữa các lợi ích riêng
Điểm X, Y, Z : Không thể xãy ra Ngoài đường cong - Vượt quá khả năng
EX3
Lợi ích do làm việc (ULV) 8h = 8đv 10h = 11đv 12h = 14đv 14h = 17đv 16h = 20đv
Lợi ích do học tập (UHT) 4h = 2đv 4h = 2đv 4h = 2đv 4h = 2đv 4h = 2đv
Lợi ích do nghĩ ngơi (UNN) 12h = 12đv 10h = 10đv 8h = 8đv 6h = 5đv 5h = 2đv
Lợi ích chung (U) 24h = 22đv 24h = 23đv 24h = 24đv 24h = 24đv 24h = 24đv
Trường hợp tổ chức nào của cá nhân X đạt hiệu quả PARETO ? Giải thích ?
Nếu là bạn – bạn sẽ chọn trường hợp nào ?
LÀM BÀI NỘP
Trang 3CHỈ TIÊU EX1 EX2 EX3
3 Đạt hiệu quả PARETO (1) (11) E , E’, A , B (3) , (4) , (5) a) Không có sự phân hóa đáng kể
giữa các lợi ích riêng
(1) (5) (10) (11) E , E’ (3) , (4) b) Có sự phân hóa đáng kể giữa các lợi ích
Định lý 2
Một nền kinh tế cạnh tranh có thể đạt đến mọi điểm trên đường cong khả năng - lợi ích với điều kiện là phải tuân thủ hoàn toàn sự điều khiển của sức mạnh của thị trường cạnh tranh, ngay từ sự phân phối nguồn lực này cho đến kết quả sự phân phối nguồn lực ; hoặc là chỉ tác động đến sự phân phối nguồn lực ban đầu, phần còn lại phải dành cho sự phân phối do cơ chế thị trường phi tập trung
Ví dụ :
Nguồn lực ban đầu Kết quả sự phân phối guồn lực ban đầu
A B và UA UB
UA + UB = UMAX
UA > hoặc < UB Đạt hiệu quả vì UA + UB = UMAX
UA >> hoặc << UB Đạt hiệu quả vì UA + UB = UMAX
Có phân hóa xã hội Cần có sự can thiệp của chính phủ
- Các cá nhân trong nền kinh tế rất khác nhau về nguồn lực ban đầu, vì thế họ cũng khác nhau về kết quà đạt được Nếu xãy ra sự phân hóa xã hội thì cần thiết phải có Chính phủ can thiệp vào sự phân phối nguồn lực ban đầu, ví dụ :
VỀ SƯC KHỎE :
+ Chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu : Tiêm chủng mở rộng phòng bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 5 tuổi : chế độ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi
+ Chương trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng : Chương trình phòng chống dịch bệnh cho cộng đồng, Chương trình phòng chống bệnh lây nhiễm AIDS, HIV
+ …
VỀ GIÁO DỤC :
+ Chương trình phổ cập giáo dục từng bậc tùy theo khả năng của chính phủ, hoặc điều kiện cho phép của từng địa phương
+ Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, trường lớp : công lập, tư thục – thường xuyên , bổ túc văn hóa – chính quy, vừa học vừa làm, từ xa cho các cấp học, bậc học, phù hợp với nhu cầu đa dạng của người học và khả năng đáp ứng tận dụng tối đa nguồn lực nhằm đem lại lợi ích chung cao nhất + …
VỀ TÀI SẢN :
+ Chương trình hổ trợ tín dụng cho người nghèo, chương trình hổ trợ cho sinh viên vay vốn học tập,
…
+ Chương trình nhà ở cho người có thu nhập thấp, …
giao thông, liên lạc, thông tin …) cho vùng xa vùng sâu, hải đảo xa xôi
+ …
…
2 Hiệu quả PATERO của nền kinh tế cạnh tranh
Trang 44
a) Đặc tính của thị trường cạnh tranh
KIẾN THỨC TỔNG QUAN Đặc tính của thị trường độc quyền so với thị trường cạnh tranh
- Có một vài đơn vị kinh tế có quy mô lớn tham gia
(Có một vài người mua độc quyền mua =chinh
phu
Có một vài người bán độc quyền bán)
- Có khả năng gây ảnh hưởng và chi phối thị trường
- Có vô số các đơn vị kinh tế có quy mô nhỏ tham
gia (Có vô số người mua, tieu dung và vô số người bán- sx)
- Tự do tham gia và rời bỏ thị trường Không có khả năng gây ảnh hưởng và chi phối thị trường
- Sản phẩm là không đồng nhất,
chỉ có khả năng thay thế,
- Khả năng thay thế giảm thì tính độc quyền tăng
- Sản phẩm là đồng nhất, hoàn toàn có khả năng thay thế,
- Khả năng thay thế tăng thì tính cạnh tranh tăng
- Thông tin không đầy đủ, không hoàn hảo - Thông tin đầy đủ, hoàn hảo
- Q & P: quyết định bởi thế lực độc quyền - Q & P: do quy luật cung cầu quyết định
Quyết định đầu ra của độc quyền bán - sx
Để tối đa hoá lợi nhuận nhà độc quyền bán ấn định đầu ra sao cho :
MR = MC
Giải thích :
Lợi nhuận (π) là số chênh lệch giữa tổng thu nhập (TR) và tổng chi phí (TC)
(thu nhập và chi phí đều là những hàm thay đổi theo Q)
π(Q) = TR(Q) – TC(Q)
Vì Q tăng từ số 0 lợi nhuận sẽ tăng cho đến khi đạt đến mức tối đa và sau đó bắt đầu giảm
Thật vậy, Q có sức tối đa hoá lợi nhụân cũng như số gia của lợi nhuận do Q tăng đôi chút đúng là bằng không (tức là Δπ /ΔQ = 0) Vì vậy :
Q
TC Q
TR Q
Mà : MR
Q
TR
Q
TC
MR – MC = 0
πmax MR = MC
b) Tính cân bằng và hiệu quả của thị trường cạnh tranh
ADAM SMITH – Tác phẩm “Bản chất và nguồn gốc giàu có của các dân tộc “Lợi ích cá nhân là nét đặc trưng tự nhiên của con người - “ Nó đến với ta từ lúc lọt lòng và chẳng bao giờ rời ta khi ta chết”
Trong thị trường cạnh tranh : ( Xem chi tiết trong sách trang 25)
Người tiêu dùng :
Lợi ích biên = Chí phí phải trả = Giá phải trả cho hàng hóa
MU ( PTD PD ) = PTHỊ TRƯỜNG
Đối với người tiêu dùng, khi họ quyết định mua hàng hóa gì ? và bao nhiêu ? họ phải cân đồi giữa lợi ích biên (MU) mà họ nhận được từ một đơn vị hàng hóa tăng thêm với chí phí mà họ phải trả để mua một hàng hóa tăng thêm Họ sẽ mua một lượng hảng hóa mà ở đó lợi ích biên của hàng hóa cuối cùng đúng bằng chi phí của nó, tức là mức giá (P) mà họ phải trả cho hàng hóa
Người sản xuất :
Trang 5Chi phí biên = Doanh thu nhận được = Giá nhận được của hàng hĩa
MC ( PSX PS ) = PTHỊ TRƯỜNG
Cịn đối với các nhà doanh nghiệp (Người sản xuất) khi họ quyết định sản xuất hàng hĩa gì? Bao nhiêu? Họ phải cân đối giữa chi phí biên (MC) để sản xuất ra một đơn vị hàng hĩa với doanh thu mà họ nhận được từ một đơn vị hàng hĩa tăng thêm Họ sẽ sản xuất một lượng hàng hĩa mà chí phí biên để sản xuất hàng hĩa cuối cùng đúng bằng cái mà nhận được, tức là giá của hàng hĩa (P)
Thị trường cạnh tranh
đạt hiệu quả cao nhất
Lợi ích
biên =
Chi phí biên =
Giá thị trường của hàng hĩa
Kết quả là thị trường cạnh tranh dẫn dắt nền kinh tế đi đến hiệu quả Hiệu quả nền kinh tế đạt đến mức tốt nhất, khi lợi ích biên bằng chi phí biên bằng gíá (MU = MC = P) (Xem Hình 2-5 = trang 26 )
Một cách giải thích khác để chứng minh tính hiệu quả của thị trường cạnh tranh
Hiệu quả thị trường : E = TU – TC
Để thị trường (nền kinh tế) đạt đến hiệu quả cao nhất thì E Max
Để đạt EMAX E’ = 0
(TU - TC)’ = 0
- - - = 0
MU - MC = 0
D S PTD(D) = PSX(S) KT vi mơ CÂN BẰNG
Câu hỏi đề nghị : Anh (Chị) giải thích như thế nào về việc cho rằng tính hiệu quả của thị trường cạnh tranh đạt được khi chỉ cần mang lại tổng lợi ích cao nhất cho người tiêu dùng ? Đúng hay sai ? Giải thích ?
II SỰ THẤT BẠI CỦA THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỊI HỎI CĨ SỰ CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ
1 Xuất hịên độc quyền và tổn thất phúc lợi do độc quyền
a Nguyên nhân xuất hiện của độc quyền
Do quá trình cạnh tranh phát triển, các doanh nghiệp cĩ thể loại trừ lẫn nhau để giữ vị trí độc nhất trên thị trường, hoặc cĩ thể liên kết với nhau tạo nên một thế lực lớn trên thị trường quyết định giá cả và sản lượng của thị trường
Do đĩ, xuât hiện trạng thái độc quyền (độc quyền thường)
Do cơng nghệ sản xuất khơng thể sản xuất và khai thác ở vơ số các đơn vị kinh tế, cĩ quy mơ nhỏ, mà chỉ
cĩ thể tập trung vào 1 vài đơn vị kinh tế cĩ quy mơ lớn hoặc Do cơng nghệ sản xuất cĩ lợi thế theo quy mơ
Do đĩ, xuất hiện trạng thái độc quyền (độc quyền tự nhiên do cơng nghệ sản xuất)
Ex : điện, nước, bưu chính viễn thơng, đường sắt, đường hàng khơng …
Trang 66
Do sự phân bố về tự nhiên địa lý, thì một số sản phẩm và dịch vụ không thể sản xuất và khai thác ở vô
số vùng lãnh thổ mà chỉ tập trung vào một số vùng có khả năng khai thác
Do đó, xuất hiện trạng thái độc quyền (độc quyền tự nhiên do sự phân bố về điều kiện tự nhiên địa lý)
Ex : - Quặng mỏ (than đá, kim lọai quý, dầu khí …)
- Du lịch sinh thái (rừng, biển, khí hậu …)
Ít (giảm) khả năng thay thế
Nhiều (tăng) khả năng thay thế
b Sản lượng, giá cả và tổn thất kinh tế do độc quyền
Thị trường cạnh tranh : Sản lượng, giá cả quyêt định theo quy luật cung cầu, nhằm mang laị hiệu quả chung cao nhất (Emax)
Để đạt Emax MU = MC => QE và PE
(QE và PE : Sản lượng, giá cả trong điều kiện thị trường cạnh tranh
Sản lượng, giá cả đảm bảo hiệu quả cao nhất cho thị trường)
Hiệu quả chung thị trường (kinh tế) đạt là :
E = TUQE – TCQE = dt(ODEQE) – dt(OSEQE) = dt(SDE)
Thị trường độc quyền (bán-sản xuất) : Doanh nhiệp độc quyền có khả năng chi phối thị trường và họ
sẽ chi phối vì mục tiêu đạt được lợi nhuận cao nhất (tối đa) (πmax)
(B’)
Để đạt πmax MR = MC => QE’ và PE’
(Thế QE’ vào (D) => E’ => PE’)
(QE’ và PE’ : Sản lượng, giá cả trong điều kiện thị trường độc quyền
Sản lượng, giá cả đảm bảo lợi nhuận cao nhất cho thị trường)
Hiệu quả chung thị trường (kinh tế) đạt là :
E’ = TUQE’ – TCQE’ = dt(ODE’QE’) – dt(OSB’QE’) = dt(SDE’B’)
NHẬN XÉT : Độc quyền so với canh tranh đã dẫn đến tình trạng :
Sản lượng và giá cả thay đổi : - Sản lượng thấp hơn (QE’ < QE) ;
- Giá cả cao hơn (PE’ > PE )
Hiệu quả chung thị trường (hiệu quả kinh tế) thay đổi là :
E = E – E’ = dt(SDE) – dt(SDE’B’) = dt(B’E’E) =
Tính dt(B’E’E) = ½ ( PE’ – PB’ ) ( QE – QE’ ) = ?
↓ ↓
Vì MUQE’ > MCQE’ tổn thất kinh tế do sản xuất và
tiêu dùng dưới mức hiệu quả cao nhất Với PB’ = MCtại Q E’ = ?
Như vậy, thị trường độc quyền không mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Diện tích (B’E’E) chính là tổn thất kinh tế do độc quyền gây ra
Lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyên là :
π tại QE’ = π max = TR(tại QE’) – TC(tại QE’) = PE’ QE’ - – TC(tại QE’) = ?
= PE’ QE’ – PC’ QE’ = dt(PC’PE’E’C’) ↓ ↓ ↓ ↓
Trang 7AR * Q AC * Q (Thế QE’ vào (AC) → C’ → PC’)
c Biện pháp can thiệp của Chính phủ
1) Biện pháp 1 : Áp dụng với những trường hợp độc quyền
Chính phủ cần thực hiện việc can thiệp nhằm mang lại hiệu quả chung cho thị trường Chính phủ
thường sẽ thực hiện quốc hữu hoá biến thành doanh nghiệp công (độc quyền nhà nước) đối với những
lĩnh vực độc quyền tự nhiên hoặc Chính phủ sẽ thực hiện việc điều tiết giá thị trường
Nhằm đảm bảo hiệu quả chung cao nhất ( = tổn thất kinh tế bằng 0):
Chính phủ sẽ thực hiện việc can thiệp bằng cách điều tiết giá sao cho mức giá bằng chi phí biên :
(E) (E)
P = MC hay MU = MC Chính là QE và PE
Có hai khả năng sẽ xảy ra :
Doanh nghiệp độc quyền vẫn có lợi nhuận π tại QE > 0 = dt(PCPEEC) (Xem Đồ thị dạng 1)
π tại Q
E = TR(tại QE) – TC(tại QE) = PE QE – TC(tại QE) =?
= PE QE – PC QE = dt(PCPEEC) ↓ ↓ ↓ ↓
AR * Q AC * Q (Thế QE vào (AC) → C → PC)
Do đó, Chính phủ nên điều tiết giá cả để nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất và doanh nghiệp vẫn có lợi nhuận
Doanh nghiệp độc quyền bị lỗ π tại QE < 0 = dt(PEPCCE) (Xem Đồ thị dạng 2)
+ Nếu Chính phủ vẫn theo đuổi mục tiêu điều tiết là đạt hiệu quả cao nhất, thì Chính phủ cần phải bù đắp cho doanh nghiệp khoản lỗ này
+ Hoặc Chính phủ phải thay đổi mục tiêu điều tiết
Nhằm đảm bảo mục tiêu tối thiểu hoá tổn thất kinh tế và Chính phủ không bù lỗ:
Chính phủ thường thực hiện việc can thiệp bằng cách áp dụng giá điều tiết sao cho: mức giá bằng với chi phí trung bình
(E”)
P = AC QE” và PE”
Khi đó
Doanh nghiệp độc quyền không bị lỗ, π tại QE” = 0 vì tại QE” thì PE” = PC”
Tổn thất kinh tế sau can thiệp là dt(B”E”E) nhỏ hơn tổn thất kinh tế trước can thiệp là dt(B’E’E)
Tính dt(B”E”E) = ½ ( PE” – PB” ) ( QE – QE” ) = ?
↓ ↓
Chú ý : Trên thực tế việc điều tiết giá gặp phải khó khăn trong việc xác định mức giá cần thiết để điều tiết (vì chi phí và nhu cầu của các hãng có thể biến động trong điều kiện thị trường tiến hoá) Nên căn cứ vào tỷ suất thu nhập trên vốn của nó, chúng ta xác định giá cả sao cho tỷ suất thu nhập có tính cạnh tranh Chính điều này đã làm phát sinh hai vấn đề: khó xác định số tư bản không bị sụt giá của hãng và suất thu nhập đúng đắn phải được căn cứ vào chi phí hiện thời của hãng về vốn ( điều này lại lệ thuộc vào các cơ quan điều tiết ) → Tốn kém trong quá trình điều tiết
Biện pháp 2 : Áp dụng nhằm hạn chế sự xuất hiện của độc quyền
Chính phủ cần thiết lập và duy trì hệ thống luật pháp nhằm :
Thúc đẩy và tăng cường tính cạnh tranh
Hạn chế, kiểm soát và chống độc quyền
Ở VN vào tháng 7/2005 Luật Cạnh Tranh có hiệu lực thi hành, trong đó có những điều khoản kiểm soát
và hạn chế hành vi độc quyền, thực hiện cạnh tranh lành mạnh, chống những biểu hiện cạnh tranh bất chính
Bạn hãy tìm ví dụ minh họa cho 2 trường hợp quyền thường và độc quyền tự nhiên
2 Hàng hóa công Bài 2
3 Tác động ngoại vi Bài 3
Trang 88
Lý giải cho một phạm vi thất bại của thị trường cần có sự can thiệp của chính phủ bằng những giải pháp thích hợp trong đó nhấn mạnh việc thu chi ngân sách của chính phủ của việc phạt tiền
và trợ cấp nhằm khắc phục sự tác động của yếu tố ngoại vi
4 Các thị trường không đầy đủ ( Xem chi tiết sách trang 44 – 47)
a) Thị trường bảo hiểm
Đối với nhiều rủi ro, mang tính chất tự nhiên, xã hôị thị trưng bảo hiểm tư nhân không thể đảm đương được
Ví dụ : Hỏa hoạn, thiên tai, …
Những loại bảo hiểm mà thị trường tư nhân không thể kiểm tra kiểm soát sự hoạt động của nó, hoặc là vượt quá khả năng tác động của từng cá nhân riêng lẻ thì thị trường tư nhân cũng không thể tham gia
Ví dụ : Bảo hiểm phá sản
Để thực hiện những kế hoạch, chính sách phát triển nền kinh tế của mình, chính phủ có thể thực hiện môt số bảo hiểm mà chỉ họ - người có đủ quyền lực điều hành nền kinh tế hoặc có lợi ích từ việc bảo hiểm mới có thể tham gia
Ví dụ : Bảo hiểm về giá cho một số mặt hàng nông sản, bảo hiểm thất nghiệp
b) Thị trường vốn
Thị trường vốn không thể hoạt động một cách độc lập mà nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình kinh tế, chính trị và các chính sách về kinh tế - xã hội của chính phủ Khi có những ràng buộc nhất định trong hệ thống kinh tế chung của chính phủ, lãi suất có thể thay đổi làm mất quân bình trong hoạt động tiền tệ gây
ra hậu quả mà thị trường tư nhân không thể dự đoán và kiểm soát được
Ví dụ : Chính phủ buộc các ngân hàng hoạt động theo khung lãi suất cơ bản, có sự kiểm soát của chính phủ nếu vi phạm, sự can thiệp, hổ trợ từ ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại, bù lãi suất cho các hoat động sản xuất thiết yếu cho sự phát triển chung của nền kinh tế …
Thị trường vốn tư nhân đòi hỏi phải có một sự bảo đảm tài sản nhất định đối với các đối tượng vay vốn (thế chấp) Tuy nhiên, không phải bất cứ một người có nhu cấu thực sự về tiền vốn cũng hội đủ các điều kiện vay vốn Trong những trường hợp như vậy chỉ có thể có sự bảo đảm nhất định của chính phủ (tín chấp) đồng thời với sự kiểm tra đôn đốc mới mang lại hiệu quả xã hội thiết thực
Ví dụ : Hổ trợ cho người nghèo vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội
Cuối cùng trong thị trường tư nhân của không thể thực hiện việc huy động vốn nhàn rỗi (hoặc không nhàn rỗi) với lãi suất thấp trong một thời gian dài để phục vụ cho những mục đích nhất định trong việc bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước
Ví dụ: phát hành công trái, trái phiếu chính phủ
c) Thị trường kiến thức, công nghệ và thông tin
Đối vối các nước đang phát triển, nhu cầu kiến thức và công nghệ là rất lớn Tuy nhiên đây là một mặt hàng rất đắt tiền mà không phải bất cứ cà nhân nào có thể mua được
Ví dụ :
Mặt khác, kiến thức và công nghệ lại là một loại hàng hóa công càn phải được phổ biến và phục
vụ cho tất cả mọi người không hạn chế
Ví dụ :
Như vậy để chính phủ bỏ mặc cho tư nhân thao túng mà không có sự can thiệp cần thíết sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đối với sự phàt triển công nghệ và nền kinh tế đất nước
Ví dụ :
Trang 9d) Các thị trường bổ sung
Từng cá nhân riêng lẻ khó có thể thực hiện những dự án kinh tế xã hội lớn Một mặt do khả năng thực hiện có hạn, mặt khác do có sự hạn chế vá quyền sở hữu tài sản của cá nhân
Ví dụ :
………
Ngay cả trong trường hợp các dự án có thể thực hiện thị trường tư nhân thì bản thân sự vận hành một cách tự phát vô chính phủ có thể làm tổn hại đến lợi ích chung ( nhất là đối với các loại hàng hóa bổ sung) Ví dụ :
………
Do đó cần có sự phối hợp của các cá nhân khác nhau trong kế hoạch của chính phủ, hoặc chính phủ đứng ra tập hợp, huy động các cá nhân tham gia chương trình, kế hoạch của chính phủ Ví dụ :
………
CÂU HỎI BÀI LÀM Ở NHÀ (Nộp kèm vào bài thi khi đi thi sẽ được cộng điểm)
Luận giải một trong số phạm vi thất bại thuộc lĩnh vực thị trường không đầy đủ (thị trường thông tin bất cân xứng) Cho ví dụ minh họa và phân tích ?
Phạm vi thất bại mà bạn chọn ( a or b or c or d )
Phân tích những khía cạnh thất bại thuộc phạm vi thất bại mà bạn chọn Cho ví dụ minh họa phù hợp với từng khía cạnh, có phân tích lý giải và hướng khắc phục để đạt hiệu quả chung cho nền kinh
tế, cho thị trường
Trang 1010
BÀI 2 : ĐỘC QUYỀN (Tham khảo sách trang 39-41 ; trang 52-54 )
I Nguyên nhân xuất hiện của độc quyền
Do quá trình cạnh tranh phát triển, các doanh nghiệp có thể loại trừ lẫn nhau để giữ vị trí độc nhất trên thị trường, hoặc có thể liên kết với nhau tạo nên một thế lực lớn trên thị trường
quyết định giá cả và sản lượng của thị trường
Do đó, xuât hiện trạng thái độc quyền (độc quyền thường)
Do công nghệ sản xuất không thể sản xuất và khai thác ở vô số các đơn vị kinh tế, có quy mô nhỏ, mà chỉ
có thể tập trung vào các đơn vị kinh tế có quy mô lớn
hoặc Do công nghệ sản xuất có lợi thế theo quy mô
Do đó, xuất hiện trạng thái độc quyền (độc quyền tự nhiên do công nghệ sản xuất)
Ex : điện, nước, bưu chính viễn thông, đường sắt, đường hàng không …
Do sự phân bố về tự nhiên địa lý, thì một số sản phẩm và dịch vụ không thể sản xuất và khai thác ở vô số vùng lãnh thổ mà chỉ tập trung vào một số vùng có khả năng khai thác
Do đó, xuất hiện trạng thái độc quyền (độc quyền tự nhiên do sự phân bố về tự nhiên địa lý)
Ex : - Quặng mỏ (than đá, kim lọai quý, dầu khí …)
- Du lịch sinh thái (rừng, biển, khí hậu …)
Ít (giảm) khả năng thay thế
Nhiều (tăng) khả năng thay thế
II Sản lượng, giá cả và tổn thất kinh tế do độc quyền
Thị trường cạnh tranh : Sản lượng, giá cả quyêt định theo quy luật cung cầu, nhằm mang laị hiệu quả chung cao nhất (Emax)
(E)
Để đạt Emax MU = MC => QE và PE
(QE và PE : Sản lượng, giá cả trong điều kiện thị trường cạnh tranh
Sản lượng, giá cả đảm bảo hiệu quả cao nhất cho thị trường)
Hiệu quả chung thị trường (kinh tế) đạt là :
E = TUQE – TCQE = dt(ODEQE) – dt(OSEQE) = dt(SDE)
Thị trường độc quyền (bán-sản xuất) : Doanh nhiệp độc quyền có khả năng chi phối thị trường và họ
sẽ chi phối vì mục tiêu đạt được lợi nhuận cao nhất (tối đa) (πmax)
(B’)
Để đạt πmax MR = MC => QE’ và PE’ (Thế QE’ vào (D) => E’ => PE’)
(QE’ và PE’ : Sản lượng, giá cả trong điều kiện thị trường độc quyền
Sản lượng, giá cả đảm bảo lợi nhuận cao nhất cho thị trường)
Hiệu quả chung thị trường (kinh tế) đạt là :
E’ = TUQE’ – TCQE’ = dt(ODE’QE’) – dt(OSB’QE’) = dt(SDE’B’)
NHẬN XÉT : Độc quyền so với canh tranh đã dẫn đến tình trạng :
Sản lượng và giá cả thay đổi : - Sản lượng thấp hơn (QE’ < QE) ;
- Giá cả cao hơn (PE’ > PE )
Hiệu quả chung thị trường (hiệu quả kinh tế) thay đổi là :
E= E – E’ = dt(SDE) – dt(SDE’B’) = dt(B’E’E) =
?