Thế giới thứ ba- Nền kinh tế phát triển - Theo con đường TBCN - Bắc Mỹ, Tây Âu Thế giới thứ nhất Thế giới thứ hai Âu - Những nước nghèo - Nằm phía Nam bán cầu ► Thế giới 7 1953: Hội ngh
Trang 1Th.s Phạm Mỹ Duyên – UEL duyenpm@uel.edu.vn
1
KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Tài liệu tham khảo
1. Vũ thị Ngọc Phùng (2005), Kinh tế phát triển, ĐH Kinh tế
quốc dân Hà Nội.
2. TS Đinh Phi Hổ chủ biên (2006), Kinh tế phát triển, NXB
thống kê, TP.HCM.
3. Robert c Guell (2008), Những chủ đề kinh tế học hiện đại:
Kinh tế phát triển, biên dịch Nguyễn Văn Dung, NXB
Tổng hợp Đồng Nai
4. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (1999), Kinh tế phát triển tập 1 và 2, NXB Thống kê, Hà Nội.
5. Malcolm Gillis và các tác giả (1990), Kinh tế học của sự phát triển tập 1, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW
2
NHẬP MÔN KINH TẾ PHÁT
TRIỂN
3
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
1 • Phân loại các nước
2
• Đặc điểm các nước đang phát triển
3
• Đối tượng, nội dung, phương pháp học
4
a Sự xuất hiện của Thế giới thứ ba ►
THẾ GIỚI
THỨ NHẤT THẾ GIỚI
THỨ HAI
THẾ GIỚI THỨ BA
1 Phân loại các nước
5
Sau CTTG II các nước thuộc địa bắt đầu giành độc lập
- 1945: Việt Nam
- 1947: Ấn Độ giải phóng khỏi Anh
- 1947: Indonesia giải phóng khỏi Hà Lan
- Từ Châu Á lan sang Châu Phi + 1962 Pháp công nhận độc lập của Angeria + Tất cả thuộc địa của Pháp được trao trả độc lập + Thuộc địa của Anh, Bồ đào Nha… được trao trả độc lập
Về chính trị: Thế giới thứ ba
Sự xuất hiện của Thế giới thứ ba?
6
Trang 2Thế giới thứ ba
- Nền kinh tế phát triển
- Theo con đường TBCN
- Bắc Mỹ, Tây Âu
Thế giới
thứ nhất
Thế giới
thứ hai
Âu
- Những nước nghèo
- Nằm phía Nam bán cầu ► Thế giới
7
1953: Hội nghị Bandung (Indonesia) 24 quốc gia
CA, CP: Phong trào không liên kết
1960s liên kết lại do có nhiều vấn đề tương tự nhau
- 1963: 77 quốc gia thuộc thế giới thứ ba yêu cầu LHQ triệu tập hội nghị về TM thế giới nhằm tạo mối quan hệ TM công bằng hơn đối với các nước nghèo ở phương Nam
- 1964: Hội nghị LHQ về thương mại và phát triển, yêu cầu các nước giàu mở cửa thị trường cho HH của các nước thế giới thứ ba, giúp các nước này nâng cao năng lực SX đối thoại Bắc – Nam
Sự xuất hiện của Thế giới thứ ba?
8
Thế giới thứ ba
Dưới góc độ kinh tế : các nước thuộc thế giới
thứ ba còn gọi là các nước đang phát triển.
Xuất hiện 1960s khi các nước thế giới thứ ba
đứng trước sự cấp bách về giải quyết các vấn đề
phát triển kinh tế
Phân hóa:
- Các nước LDCs
- Các nước công nghiệp mới (NICs)
- Các nước thuộc tổ chức xuất khẩu dầu mỏ
(OPEC)
9
b Phân loại nhóm nước
1
• Phân chia các nước theo thu nhập
2
trình độ phát triển con người
3
• Phân chia các nước theo trình
độ phát triển kinh tế
10
Căn cứ theo thu nhập
WB Thu nhập BQDN GNI/
người
Các nước có thu nhập thấp (LIC) <935$
(50 nước)
Các nước có thu nhập trung bình thấp (LMC) 936- 3705$
(53 nước)
Các nước có thu
nhập trung bình
cao (UMC)
3.705-11.455 $
(41 nước)
Các nước có
thu nhập cao
(HIC) >11.456
$
(41 nước)
Căn cứ theo trình độ phát triển con người
UN Chỉ số HDI
Các nước có HDI thấp 0.14- 0.47 (42 nước)
Các nước có HDI trung bình 0.47-0.669 (42 nước)
Các nước HDI cao 0.669- 0.784 (43 nước)
Các nước HDI rất cao 0.784-1 (42 nước)
Nguồn: UN(2011), Báo cáo phát triển con người 2011
Trang 3UN (2003) dùng 3 tiêu chí:
- Thu nhập bình quân (GNI/người)
- Cơ cấu kinh tế
- Phát triển con người ( dinh dưỡng, chăm sóc
sức khỏe, giáo dục)
Căn cứ theo trình độ phát triển kinh tế
13
Căn cứ theo trình độ phát triển kinh tế
WB
►
Các nước công nghiệp phát triển (>40 nước) G7,OECD)
> 15.000$ ⊵
Các nước công nghiệp mới NICs (11 nước)
>6000 $ ⊵
Các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC (12 nước)⊵
Các nước đang phát triển (130 nước)⊵
14
(1) Các nước phát triển (DC-Developed countries)
- G8+ các nước tham gia OECD ( tổ chức hợp tác và phát
triển kinh tế) – 34 nước
+ G7 có thu nhập >20.000$, chiếm 75% tổng giá trị sản
lượng CN toàn thế giới.
+ Phần lớn Tây Âu, Bắc Âu, Đông Âu+ Úc, New Zealand : >
15.000$
Các quốc gia này còn gọi là các nước hậu công nghiệp
(posindustrial countries) / các nước công nghiệp phát triển
Căn cứ theo trình độ phát triển kinh tế ◄
15
(2) Các nước công nghiệp mới NICs
- Thu nhập bình quân đầu người :> 6000$, 4 con rồng Châu Á > 10.000 $
- 11 nước ( Hy Lạp, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kì, Brazin, Mexico, Achentina, HK, ĐL, HQ, Singapore)
- Từ những năm 60 các nước này tận dụng lợi thế Xk, tranh thủ vốn đầu tư, công nghệ tiến hành CNH, thoát khỏi nền kinh tế lạc hậu, tiến đến nền KT hiện đại
16
(3) Các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC)⊴
- 12 nước
- Từ giữa thập niên 60 phát hiện ra nguồn dầu mỏ
lớn và bắt đầu khai thác XK
- Từ 1973 các nước trong khối thống nhất lượng
dầu XK để nâng giá bán
- Thu nhập đầu người rất cao nhưng cơ cấu kinh
tế phát triển không cân đối, có sự bất bình đẳng
lớn trong phân phối thu nhập
Căn cứ theo trình độ phát triển kinh tế
17
(4) Các nước đang phát triển (Developing countries)
- 130 nước chiếm 2/3 tổng diện tích tự nhiên, chiếm 80% dân số thế giới
- Có thu nhập thấp và trung bình
- Dùng để chỉ xu thế đi lên của hầu hết các nước thuộc thế giới thứ 3: các nước có nền NN lạc hậu, các nước NN-CN đang tiến hành CNH
- Các nước kém phát triển (LDCs- Least developed countries)
Căn cứ theo trình độ phát triển kinh tế
18
Trang 4(4) Các nước đang phát triển (Developing
countries)
- Các nước kém phát triển (LDCs- Least
developed countries) : 50 quốc gia
+ Giá trị bình quân của chỉ số GNI/ người trong
3 năm ở mức thấp (LIC)
+ Nguồn lực con người nghèo nàn: HDI ở mức
thấp
+ Nền kinh tế dễ tổn thương , NN chiếm tỷ trọng
cao 40- 60% GDP
Căn cứ theo trình độ phát triển kinh tế
19
(4) Các nước đang phát triển (Developing countries) ⊴
- Các nước kém phát triển (LDCs- Least developed countries) : 50 quốc gia
+ Châu Á (10 nước)
+ Châu Phi ( 34 nước) + Châu Đại Dương ( 5 nước) + Châu Mĩ : 1 nước (Haiti)
Nguồn: UN (2010), Báo cáo phát triển con người
Căn cứ theo trình độ phát triển kinh tế
20
1 Mức sống thấp ►
2.Nền kinh tế phụ thuộc vào SX nông nghiệp ►
3 Dân số tăng nhanh ►
4 Nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào nước ngoài ►
21
2.Đặc điểm các nước đang phát triển
5 Thể chế chính trị, pháp luật, XH kém ►
(1) Mức sống thấp ◄
22
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000
Thế giới Các nước phát triển Các nước đang phát triển
Các nước
có thu nhập thấp
Các nước
có thu nhập trung bình 7958
37566
2337
578 2872
2010
Báo cáo phát triển thế giới WB(2010)
(2) Nền kinh tế chịu phụt thuộc vào sản xuất nông
nghiệp ◄
Nông nghiệp
NN-CN-DV (%):
- Thế giới: 3- 28- 69
- Các nước phát triển: 2-26-72
- LMC: 13-41-46
- LIC: 25-28-47
(3) Dân số tăng nhanh ◄
2000-2010 Tốc độ
tăng dân số (%)
Các nước phát triển
0.7 Các nước
đang phát triển
1.3
-Vùng hạ Sahara
2.5
2011 Tuổi thọ
Các nước phát triển
80 Các nước
đang phát triển
69.7
Nguồn: Báo cáo phát triển thế giới 2010
HDR report 2011
Trang 5(4) Nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào nước ngoài ◄
Mexico : vay nước ngoài > FDI
• 1970: 350 triệu $ (1%GDP)
• 1980: 15 tỷ $ (8% GDP) , hơn một nửa là nợ ngắn
hạn
• 1982: tuyên bố không trả được nợ
• Đầu thập niên 90s phục hồi
• 1994-1995: khủng hoảng thanh toán
Dòng hoàn trả > Dòng vay nợ
Qui mô của đất nước
Bối cảnh lịch sử
Vai trò của khu vực nhà nước
Sự khác biệt giữa ĐPT
GNI/người (PPP)
27
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
7258
3337
10607
4315
538
Năm 2010
Báo cáo phát triển thế giới WB(2010)
Vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ
28
Thu nhập thấp
Tích lũy thấp Trình độ kĩ
thuật thấp
Năng suất thấp
Phá vỡ vòng lẩn quẩn của sự nghèo khổ
Một số nước rơi vào tình trạng trì trệ, XH rối
ren (một số nước Châu Phi cận Sahara, Nam
Á)
Một số nước thoát khỏi vòng lẩn quẩn và rơi
lại vòng lẩn quẩn mới (Philippines)
Một số nước đuổi kịp các nước phát triển
(NICs)
Lựa chọn con đường phát triển
29
3 Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
tế các nước ĐPT
tế các
Cách thức phân bổ nguồn lực
Kinh tế học
Kinh tế phát triển
KTPT: Nghiên cứu nguyên lý phát triển kinh tế
trong điều kiện kém phát triển 30
Trang 63 Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Kinh tế
Xã hội
Kinh
tế
học
Kinh tế phát triển
31
3 Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Vấn đề kinh tế
Vấn đề xã hội
Chuyền từ nền Kt tăng trưởng thấp sang nền Kt tăng trưởng cao, sử dụng hiệu quả nguồn lực
Chuyển từ XH nghèo đói, bất bình đẳng, sang XH có tiêu chí
XH ngày càng cải thiện
32
Nội dung nghiên cứu
Kinh tế phát triển là một môn trong hệ thống các
môn kinh tế học, nó nghiên cứu các nguyên lý phát
triển kinh tế trong điều kiện kém phát triển Đó là quá
trình chuyển 1 nền kinh tế từ tình trạng trì trệ, lạc
hậu, tăng trưởng thấp, tỷ lệ nghèo đói và mất công
bằng XH cao sang một nền kinh tế có tốc độ tăng
trưởng nhanh, có hiệu quả và các tiêu chí XH ngày
càng được cải thiện.
33
Nội dung nghiên cứu
Cung cấp cơ sở lý luận, thực tiễn thực hiện quá trình phát triển KT ở các nước đang phát phát triển
Giúp các nước vận dụng vào hoàn cảnh, đặc điểm riêng của mình trong từng giai đoạn phát triển
Cải thiện, nâng cao mức sống, điều kiện sống
và sự tiến bộ XH cho tất cả mọi người
34
Nội dung
Chương mở đầu: Nhập môn Kinh tế phát triển
Chương 1: Tăng trưởng kinh tế
Chương 2: Phát triển kinh tế
Chương 3: Các nguồn lực phát triển
Chương 4: Nông nghiệp trong quá trình phát triển
Chương 5: Công nghiệp trong quá trình phát triển
Chương 6: Ngoại thương và phát triển
Chương 7: Nghèo đói, tăng trưởng và công bằng xã
hội
Tài liệu đọc
1 UN (2011), Báo cáo phát triển con người
2 Nợ nước ngoài và khủng hoảng tài chính- trường hợp Mexico- Fullbright chương 15.
3 WB (2010), Báo cáo phát triển thế giới 2010
http://www.undp.org/content/dam/undp/library/corporate/HDR/2011%20Glo bal%20HDR/English/HDR_2011_EN_Tables.pdf