Chơng I: Chất – Nguyên tử – Phân tử Tiết 2: Chất I.mục tiêu - HS phân biệt đợc vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo, vật liệu và chất - Biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất - Các
Trang 12 Bớc đầu học sinh biết rằng hoá học quan trọng trong cuộc sống của chúng
ta, do đó cần thiết có kiến thức hoá học về các chất và ứng dụng của chúng trong cuộc sống
3 Bớc đầu học sinh biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn học, thêm yêu quê hơng đất nớc, con ngời Việt nam
Vào bài: ở lớp 6,7 ta đã đợc học các môn Toán, Lý, Sinh trong năm học lớp
8 và các năm học tiếp theo ta sẽ tìm hiểu môn học mới là môn Hoá học Vậy Hoá học là gì? Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta? ta xét bài học đầu tiên của môn học là:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
ở bộ dụng cụ của giáo viên
- Phát bộ dụng cụ cho các nhóm, yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ và hoá chất
- GV làm mẫu thí nghiệm
và hớng dẫn HS làm thí nghiệm 1
Trang 2*/ Hiện tợng:
- Dung dịch
trong suốt màu
xanh của dung
? Cho biết nhận xét của em
về sự biến đổi của các chất trong ống nghiệm?
- GV nhận xét bổ xung cho hoàn thiện
- GV tiếp tục hớng dẫn HS làm thí nghiệm 2
- Các nhóm nghe hớng dẫn
và làm thí nghiệm 2 và báo cáo kết quả của hiện tợng xảy ra
- GV trình bày cho HS nghe
? Qua 2 thí nghiệm trên nhóm nào rút ra kết luận?
- GV gọi một HS đọc các câu hỏi trong Sgk a,b,c
? Yêu cầu HS suy nghĩ trả
lời?
- GV cho HS quan sát một
số tranh ảnh, và các thông tin về vai trò của Hoá học trong cuộc sống
? Em có nhận xét gì về vai trò của Hoá học trong cuộc sống?
thí nghiệm
- Nhóm khác bổ xung
- HS tự tóm tắt ghi vở các hiện ợng
t Các nhóm nghe hớng dẫn và làm thí nghiệm 2 và nhận xét hiện tợng xảy ra
- HS tự tóm tắt vào vở ghi
- HS báo cáo, các HS khác bổ xung thêm
Trang 3cấp nhiên liệu,
nguyên liệu cho
? Để học tốt môn Hoá học các em cần có những hoạt
động nào?
- GV phân tích khắc sâu thêm kiến thức
? Thế nào để học tốt môn Hoá học?
? Để học tốt môn Hoá học mỗi HS cần phải làm gì?
Trang 4Chơng I: Chất – Nguyên tử – Phân tử
Tiết 2: Chất
I.mục tiêu
- HS phân biệt đợc vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo, vật liệu và chất
- Biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất
- Các vật thể tự nhiên đợc hình thành từ các chất còn các vật thể nhân tạo
đ-ợc làm từ vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp 1 số chất
- Giữ an toàn khi tiếp xúc với hóa chất
Trang 5
Gåm cã §îc lµm tõ
1 sè vËt liÖu lµ chÊt Mét sè chÊt hay hçn hîp 1 sè chÊt
5
Trang 62 Hoạt động 2
Tính chất của chất
còn phải dùng dụng cụ
đo để nghiên cứu tính
chất của mỗi chất
nghiệm để nghiên cứu
tính chất của chất
Cho muối ăn vào cốc
n-ớc dùng đũa khuấy sau
rất nhiều hiện tợng chất
biến đổi thành chất
HS làm TN
- Bóng đèn sáng Cu dẫn điện
- Bóng đèn không sáng S ko dẫn điện
- S ở thể rắn , màu vàng
- S cháy với ngọn lửamàu vàng có mùi hắc
1 Mỗi chất có những tính
chất nhất định
Bằng các phơng pháp nghiên cứu ngời ta xác định đợc tính chất của chất
a) Quan sát
- Thể
- Màu
- Mùib) Dụng cụ
2 Việc hiểu biết tính chất của
Trang 7IV Kiểm tra đánh giá
- HS làm bài tập củng cố:Bài 3(tr 11sgk) Hăy chỉ ra đâu là vật thể ,là chất(những từ in nghiêng)trong các câu sau:
a.Cơ thể ngời có 63 đến 68% về khối lợnglà nớc
b.Than chì là chất dùng làm lõi bút chì
c.Dây điện bằng đồng đợc bọc một lớp chất dẻo
d.áo may bằng sợi bông (95%-98% là xenlulozơ)mặc thoáng mát hơn may bằng nilon(một thứ tơ tổng hợp)
Trang 8- Biết đợc nớc tự nhiên là hỗn hợp còn nớc cất là chất tinh khiết.
- Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phơng pháp vật lý ( lắng, gạn, lọc , bay hơi )
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm đọc hiện tợng qua hình vẽ
- Bớc đầu sử dụng ngôn ngữ hóa học cho chính xác
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
Chất tinh khiết:
- Chất tinh khiết là
+ Nêu tính chất giống nhau
và tác dụng của nớc khoáng,nớc cất
- GV treo tranh vẽ H4.1(a) mô tả quá trình chng cất nớccho HS nhớ lại và liên hệ những giọt nớc đựng trên nắp ấm đun nớc
-> Nớc cất là nớc tinh khiết
*Hỏi: Thế nào là chất tinh
khiết?
- GV làn thế nào cho nhiệt
độ sôi của nớc cất, nhiệt độ n/c, KLR
* Hỏi: Nhận xét kết quả thí
nghiệm?
- HS quan sát nớc khoáng và nớc cất nêu đợc chúng giống nhau: là chất lỏng trong suốt không màu đều uống đợc.Tác dụng khác: nớc cất còn
đợc dùng để tiêm
* HS: Vì nớc khoáng ngoài
n-ớc còn có một số chất tan khác( Na; K; Fe;I )
* HS quan sát tranh vẽ liên hệvới những giọt nớc cất đọng trên nắp ấm-> Kết luận: Nớc cất không có chất lẫn nào khác
-> Nớc cất là chất tinh khiết
* HS ghi nhận kết quả
Nhiệt độ n/c của nớc cất 00c, nhiệt độ sôi:1000c; d =1g/m3
- Từ sự hớng dẫn của GV-> KL: chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không
- HS quan sát hiện tợng
Trang 9này đều sai khác.
* Hỏi: Vậy theo em chất nh
thế nào mới có những tính chất nhất định?
- GV tiến hànhTN+ Hoà tan muối ăn vào nớc
+Đun hỗn hợp nớc dới ngọnlửa đèn cồn
*Hỏi: + Nhận xét hiện
t-ợng?
+ Vì sao khi đun hỗn hợp nớc muối ta thu đợc muối( nớc hay bay hơi ở nhiệt độ 1000c, muối ăn không bay hơi vì nhiệt độ sôi cao = 14500c)
- GV làm thêm thí nghiệm:
trộn bột sắt với bột S Dùng nam trâm để tách Fe ra khỏiS
*Hỏi: Dựa vào đâu ta có thể
- HS quan sát nhận xét -> Kếtluận
IV- Củng cố:
GV treo bảng phụ nội dung bài tập:
Cho biết lu huỳnh có những tính chất nhất định: Thể rắn, màu vàng tơi,
giòn, không mùi, không tan trong nớc, lu huỳnh cháy đợc tạo ra khói màu
trắng
Vậy S có phải là chất tinh khiết hay không?
Có hỗn hợp: Nớc, bột gạo, đờng Biết bột gạo không tan làm thế nào để
tách bột gạo ra khỏi hỗn hợp trên
V- Dặn dò: BT: 7, 8 Tr/11 (SGK).
BT: 2.6; 2.7; 2.8; (SBT- Tr/4)
* Mỗi nhóm chuẩn bị 50g muối ăn và một cốc nớc, cồn, diêm, cát
VI-Rút kinh nghiệm:
Trang 10
2 HS nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
3.Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy đợc
sự khách nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất
4 Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp
II Chuẩn bị của GV:
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, Kẹp ống nghiệm, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc
- Hoá chất: lu huỳnh; parapin; muối ăn
III Chuẩn bị của học sinh: Muối ăn, nớc sạch.
2 Cách sử dụng hoá chất: SGK - Tr/ 154
3 Một số dụng cụ thí nghiệm.
* GV lần lợt giới thiệu dụng cụ thí nghiệm nêu tác dụng của từng dụng cụ
và cách sử dụng
4 Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lu huỳnh:
- GV phát dụng cụ hoá chất cho các nhóm
- GV hớng dẫn HS và làm các thao tác của thí nghiệm 1
+ Lấy một ít lu huỳnh, một ít parafin ( bằng hạt lạc) cho vào từng ống nghiệm Cho cả 2 ống nghiệm vào 1 cốc thuỷ tinh đựng nớc( chiều cao của nớc trong cốc khoảng 2 cm) Cắm nhiệt kế vào cốc, để nhiệt kế đứng quay mặt số racho dễ đọc
+ Để cốc lên giá thí nghiệm, dùng đèn cồn đun nóng cốc
- GV hớng dẫn HS quan sát sự nóng chảy của parafin Ghi lại nhiệt độ củanhiệt kế khi parafin bắt đầu nóng chảy, khi nớc sôi, sau khi nớc sôi lu huỳnh có nóng chảy không?
Trang 11- Khi nớc sôi, lu huỳnh cha nóng chảy hớng dẫn HS dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm và tiếp tục đun trên ngọn lửa đèn cồn đến khi lu huỳnh nóng chảy Cho nhiệt kế vào lu huỳnh nóng chảy nghi lại nhiệt độ của nhiệt kế xác định nhiệt
độ nóng chảy của lu huỳnh
- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm, các HS khác quan sát, một th ký ghi chép lại cac hiện tợng xảy ra
- GV theo dõi uốn nắt các thao tác của HS, giúp đỡ các nhóm tiến hành chậm hoặc kỹ năng yếu
5 Thí nghiệm 2: Tác riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
+ Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng
- Chất lỏng chảy qua phễu vào ống nghiệm, so sánh với dung dịch nớc
tr-ớc khi lọc Cát đợc giữ lại trên mặt giấy lọc
- Đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn
* Cách làm: Dùng kẹp gỗ cặp 1/3 ống nghiệm từ miệng xuống Để ống
nghiệm hơi nghiêng Hơ dọc ống nghiệm cho nóng đều sau khi đó đun ở đáy ống Vừa đun vừu lắc để tránh chất lỏng sôi đột ngột và phụt mạnh ra ngoài H-ớng miệng ống nghiệm về phía không có ngời
- Khi nớc trong ống nghiệm bay hơi hết hớng dẫn HS quan sát chất rắn thu đợc ở đáy ống nghiệm, so sánh với muối ăn lúc đầu
So sánh chất giữ lại trên giấy lọc
4 Công việc cuối buổi thực hành.
+ GV hớng dấn các nhóm làm tờng trình sau tiết thực hành
Số TT thí
+ HS thu rửa dụng cụ, vệ sinh phòng học
Trang 13Ngày soạn:4/ 9/ 09
Tuần 3 :
Tiết 5 : nguyên tử
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và
tạo ra chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi các
electron mang điện tích âm Electron(e) có điện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)
- Biết đợc hạt nhân nguyên tử tạo bởi Proton(p) có điện tích ghi bằng
dấu( +) còn Notron không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số P trong hạt nhân
- Biết số p = số e trong một nguyên tử Electron luôn chuyển động và xắpxếp thành lớp Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết
b Cho VD về vật thể nhân tạo và vật thể đó đợc tạo ra từ vật liệu nào
3 Bài mới: Qua các VD vừa nêu các em đã biết có cách chất mới có vật thể Còn các chất đợc tạo ra từ đâu? Để tìm hiểu vấn đề này, hôm nay chúng ta học bài “ Nguyên
Trang 14Neon; Hiđro; Oxi và Natri.
- Giới thiệu cấu tạo NT
*Đặt vấn đề: Môn vật lý lớp 7 đã
học sơ lợc cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử có cấu tạo ntn? Mang
điện tích gì?
HĐ2:
GV: ( Các chất đợc tạo ra từ nguyên tử)
Hạt nhân NT đợc tạo ra từ nhữnghạt chủ yếu nào?
GV Giới thiệu các hạt trong NT
l GV: Nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?
- GV: Đã là hạt nên P;n và e cũng có khối lợng Kết luận các hạt này ra sao?
( Bằng nhiều thí nghiệm ngời ta
đã chứng minh đợc 99%
khối lợng tập trung vào hạt nhân chỉ còn 1% là khối lợng các hạt Electron ) Có thể coi KL hạt nhân là KL nguyên tử hay không
HĐ3
- GV yêu cầu HS đọc SGK phàn 3- Tr/14
- GV: Trong hoá học phải quan tâm đến sự sắp xếp số e này
- GV: Dùng sơ đồ minh hoạ phầncấu tạo nguyên tử H; O; Na->
giới thiệu vòng nhỏ trong cùng làhạt nhân, mỗi vòng tiếp theo là 1 lớp Electron Hình tròn xanh là
- HS thảo luận theo nhóm
và phát biểu
- HS nhóm làm bài tập(1) SGK Tr/15
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
-HS trao đổi trong nhóm
và phát biểu:
Trong NTsố p = số e
- HS nhóm phát biểu và làm BT2- Tr/15
- HS nhóm trao đổi kết hợp SGK và trả lời
- HS nhóm thảo luận và phát biểu
- HS đọc SGK phần 3 tr/14
- HS quan sát theo dõi ghinhớ sốiắp xếp các
Electron trong NT
- HS theo dõi thảo luận nhóm- hoàn thành nội
Trang 15các Electron có trong mỗi lớp.
- GV cho HS theo dõi bảng Tr
15
-GV đa sơ đồ Mg; K và một bảngtrống các loại hạt
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng đối với NT Mg và K
- GV: Để tạo ra chất này từ chất khác các NT phải liên kết với nhau Nhờ đâu mà NT liên kết đ-ợc?
dung các ô trống trong bảng- phát biểu
- 1 HS ghi lên bảng
- HS trao đổi nhóm phát biểu: Nhờ Electron mà nhuyên tử có khối lợng liên kết dợc với nhau
4 Củng cố: HS đọc phần KL (sgk).
GV đa mô hình nguyên tử Al Hãy chỉ ra số P trong hạt nhân; số e; số lớp
e và số e lớp ngoài cùng của mỗi NT
- Biết đợc KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi KH còn chỉ một
nguyên tử của nguyên tố
- Biết đợc thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không
đồng đều và Oxi là nguyên tố phổ biến nhất
* Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, biết sử dụng thông tin, t liệu để
Trang 16a Nguyên tử có cấu tạo ntn? Vì sao nói nguyên tử trung hoà về điện?
b Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân vì sao
khối lợng hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử
c Bài mới: Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm lợng can xi cao, thực ra phải
nói trong thành phần sữa có NTHH can xi Bài này giúp các em một số hiểu
biết về nguyên tố hoá học
nguyên tố và biểu diễn 1
nguyên tử của nguyên
tố
- Cách ghi:
+ Lấy chữ cái đầu viết
kiểu in hoa
+ Trờng hợp chữ cái đầu
trùng nhau lấy chữ cái
- GV cho HS xem 1 g
n-ớc cất Đặt câu hỏi ( nội dung phiếu học tập 1)+ Trong 1g nớc cất có những loại ngguyên tử nào?
Số lợng nhuyên tử từng loại là bao nhiêu?
+ Nếu lấy 1 lợng nớc lớnhơn nữa thì số nhuyên tửHiđro và Oxi ntn?
- GV yêu cầu các nhóm
đọc kết qủa
- GV: để chỉ những nguyên tử cùng loại ta dùng từ “ Nguyên tố hóahọc”
Nguyên tố hoá học là gì?
- GV sử dụng bảng 1 Tr /43
+ Hãy đọc tên những nguyên tử có số Proton
là 8; 13; 20
+ Hãy nêu số Proton có trong hạt nhân của nguyên tử Magiê, Photpho, Brom? Đối với
HS đọc SGK, HS cả lớp chú
ý theo dõi ( HS chỉ đọc
đến NTHH kia)
- HS nhóm thảo luận và lần lợt trả lời từng câu hỏi ghi phiếu học tập
+ Trong 1 g nớc gồm 2 loại nguyên tử H và O
+ Số lợng nguyên tử Oxi: 3 vạn tỷ tỷ, số lợng nhuyên tử Hiđro: 6 vạn tỷ tỷ
+ Nếu 1 lợng nớc lớn hơn nữa thì số nguyên tử H và O
sẽ lớn hơn rất nhiều
-HS đọc SGK- Định nghĩa.-> HS nhóm thảo luận phát biểu
- HS xem bảng và trả lời + Nguyên tử có số p là 8; 13;
20 là Oxi, nhôm, canxi
+ Số P có trong hạt nhân của nguyên tử Magiê, P, Brom là12; 15; 35
HS trả lời làm bài tập 1( 20 ) SGK
Trang 17GV: Nguyên tố HH Canxi và Cac bon có cùng chữ cái
Hs nhóm trao đổi và trả lời: dùng KHHH
- HS đọc SGK
- HS nhóm tham khảo bảng 1Tr/ 42 trả lời
Dùng 1 hay 2 chữ cái đầu trong tên la tinh của nguyên
tố ( O; C, P )
- Nhóm thảo luận và phát biểu
( Cacbon dùng 1 chữ cái
C, còn Canxi dùng 2 chữ
cái Ca)+ Hãy đọc số nguyên tử khi nhìn vào các KHHH trên?
+Làm thế nào để biểu diễn 3 NT Cachbon; 5 nguyên tử Sắt
+ Nêu ý nghĩa ký hiệu hoá học?
- GV hớng dẫn ghi số nguyên tử
Cách nhớ và cách đọc ký hiệu HH ( phần II) học ở
- HS trao đổi nhóm và dùng bảng con trả lời 3 nguyên tửCacbon: 3 C
5 nguyên tử sắt: 5 Fe
Trang 18III Có bao nhiêu
- Treo bảng phụ có nội dung câu hỏi:
+Hiện nay đã biết đợc baonhiêu nguyên tố hoá học?
+ Sự phân bố nguyên tố trong lớp vỏ trái đất thế nào?
+ Nhận xét thành phần %
về khối lợng của nguyên
tố Oxi?
+ Kể những nguyên tố Oxi cho sinh vật?
- Hs nhóm trao đổi sau đó 1
HS đọc câu hỏi và phát biểu
4 Củng cố:
- GV đa sơ đồ các nguyên tử: Liti; Beri; Bovà Flo
- Làm BT 3 ( Tr/20)
- Yêu cầu HS viết KHHH của mỗi nguyên tố
* Gợi ý: Từ điện tích hạt nhân( Số P) -> tên nguyên tố ->KHHH ( B1 - 42)
= 3 Hai nguyên tử Mg bằng ba nguyên tử O
Trang 19- Biết đợc mỗi đơn vị C bằng khối lợng của 1/12 nguyên tử C.
- Biết đợc mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt
2 Kỹ năng: Biết dựa vào bảng1 trang 42 SGK để:
- Tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố
- Xác định đợc tên và ký hiệu của nguyên tố khi biết NTK
B Kiểm tra : Viết KHHH các nguyên tố Kali; sắt; bạc; Ni tơ; Clo.
- Các cách viết 3 Al; 4 Ca; 5O; P; S lần lợt chỉ ý gì?
C.Bài mới:
- GV:Khối lợng thực của 1 nguyên tử rất nhỏ
- Yêu cầu HS đọc 3 dòng đầu SGK ( tr/ 18)
- GV: Viết theo dạng luỹ thừa thì khối lợng 1 nguyên tử C là 1,9926 10-23
g Số trị này quá nhỏ, không tiện dụng để cho các trị số khối lợng này là những
số đơn giản dễ sử dụng trong khoa học dùng một cách riêng để biểu thị khối ợng của nguyên tử Đó là nội dung bài học hôm nay
IV Nguyên tử khối : HĐ2
1 Một đơn vị Cacbon
(đv C)bằng khối lợng của
1/12 nguyên tử C
- GV: Yêu cầu HS đọc SGK tiếp từ dòng (tr/ 18)
đến Ca= 40 đvC
* Đặt câu hỏi:
+ Đơn vị C có khối lợng bằng bao nhiêu khối lợng của nguyên tử C
+ Khi viết C = 12 đvC;
Ca= 40 đvC nghĩa là gì?
- GV: Các giá trị khối Khối lợng này chỉ cho biết
sự nặng nhẹ của các nguyên tử.(đaVD- SGK)
* Hỏi: Cho Mg = 24 đvC;
Cu=64 đvC Hãy so sánh xem nguyên tử Mg nhẹ hơn bao nhiêu lần so với nguyên tử đồng?
- HS nhóm trao đổi tính toán
và ghi kết quảlên bảng con sau đó phát biểu:
- Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử Cu:
64
24
=
8 3
lần
Trang 202 Nguyên tử khối là:
Khối lợng 1 nguyên tử
tính bằng đơn vị Cacbon
Mỗi nguyên tố có một
nguyên tử khối riêng biệt
- GV: Kiểm tra kết quả
của HS- Kết luận?
- GV: Khối lợng tính bằng
đvC chỉ là khối lợng tơng
đối giữa các nguyên tử ->
ngời ta gọi khối lợng này
đúng không?
( đúng vì mỗi KH còn chỉ
1 nguyên tử)+ Hãy cho biết NTK và
KH của nguyên tố Sắt, Lu huỳnh? Ntử Sắt nặng hơn bao nhiêu lần Ntử lu huỳnh?( SD bảng1- tr/ 12)
- GV lu ý: Có thể bỏ bớt các chữ đv C sau các số trịNTK
( Ghi Fe = 56; S= 32)+ xác định nguyên tố có NTK = 27; 14; 39; 35, 5
- HS đại diện nhóm phát biểu-
đọc lại khái niệm SGK và ghi voà vở
+ HS sử dụng bảng1 tr/ 43 ghi kết quả vào bảng con sau đó phát biểu?
Fe= 56 đv C S= 32 đv C
Trang 21Soạn ngày:6/9/09
tiết 8: Đơn chất và hợp chất-Phân tử
(tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiết thức: Hiểu đợc nguyên chất đợc tạo nên từ 1 NTHH, hợp
chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tử hoá học trở nên
- Phân biệt đợc đơn chất kim loại ( có tính chất dẫn điện, dẫn nhiệt và phikim
- Biết đợc trong một mẫu chất( Nói chung cả đơn chất và hợp chất) các nguyên tử không tách rời nhau mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền kềnhau
2 Kỹ năng: Biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích, tổng hợp giải thích
vấn đề -> sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác: Đơn chất, hợp chất
b Đơn vị C có khối lợng bằng bao nhiêu KL Ngtử cacbon?
Cho 1 đơn vị tơng ứng với 1,6605 10-24 g Hãy tính khối lợng tính bằng(g)của nguyên tử Canxi? Có nhận xét gì về kết quả này
c Bài mới: Ta đã biết các chất đợc tạo nên từ nguyên tử mà mỗi loại ng/tửlại là 1 NTHH Vậy ta có thể nói chất tạo nên từ NTHH đợc không? tuỳ theo các chất tạo nên chỉ từ 1 ngtố, có chất tạo nên từ 2 hay 3 ng/tố Dựa vào đó, ng-
ời ta phân loại chất
C Bài mới :
-Mở bài: Các em đã đợc làm quen khái niệm về chất và vật thể Vậy chất đợc chia làm những loại nào chúng khác nhau nh thế nào đó là nội dung bài hôm nay:
*Hỏi : các em hiểu thế nào là
đơn chất?
- GV yêu cầu HS nêu các VD khác
- Gv yêu cầu HS đọc SGK phần(1) từ đầu đến và cả kim cơngnữa
- H/s trao đổi trong nhóm-> Đ/c là những chất do 1 NTHH cấu tạo nên
VD Khí Oxi do ngtố O tạo nên
Trang 22* Hỏi: Hãy kể tên một số kim
loại và nêu tính chất vật lý chung của chúng? Các kim loại
đó do NTHH nào tạo nên? ( HS trả lời)
- GV: Đó là các đơn chất kim loại còn những đơn chất khác
nh khí oxi, H, S đợc gọi là đơn chất phi kim không dẫn nhiệt,
điện ( trừ than trì)GV: Đa ra 1 số đơn chất: O, S,
Fe, Al, Cu, H, N
* Chú ý :Tên đơn chất là tên nguyên tố trừ một số trờng hợp ( C, P)
- GV: Tuỳ theo ng tố tạo ra
đơn chất kim loại hay đơn chất phi kim mà ng/tố đó là ngtố kim loại hay ng tố phi kim
- GV: đa bảng thống kê theo nội dung
có ánh kim
- HS phân biệt đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
- HS quan sát hình vẽ thảo luận và phát biểu , sau đó đọc SGK
- HS quan sát hình vẽ thảo luận và phát biểu , sau đó đọc SGK
- HS làmBT 2/ 25
- HS mỗi chất trên có 2 hoặc 3 loại NTHH tạo nên
- Thảo luận nhóm-> H/c
Trang 232 Đặc điểm cấu tạo.
* Hỏi: Hãy nêu nhận xét về cách sắp xếp ng/tử của các ngtố
1 Kiến thức: Hiểu đợc phân tử là hạt gồm 1 số nguyên tử liên kết với
nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất Các phân tử của 1 chất thì
đồng nhất với nhau Phân tử khối là khối lợng của phân tử tính bằng đv C
- Biết cách xác định phân tử khối
Trang 24- Biết đợc mỗi chất có thể ở 3 trạng thái rắn, lỏng, khí.Thể hơi:các hạt hợpthành rất xa nhau.
2 Kiểm tra: Kiểm tra 15 phút
Câu 1:(4đ) Chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong các câu dới
đây:
a.Bóng đèn điện đợc chế tạo từ thuỷ tinh,đồng,và vonfam
b.trong quả chanh có nớc,axit xitric(có vị chua) và một số chất khác
c.Dây điện làm bằng đồng đợc bọc một lớp chất dẻo.
d.Xe đạp đợc chế tạo từ sắt ,nhôm ,đồng.
Câu 2:(3đ)Cho sơ đồ các nguyên tử sau:
Nguyên tử K Nguyên tử Mg Nguyên tử Cl Hãy chỉ ra số prôton trong hạt nhân,số electron trong nguyên tử, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
Câu 3(2đ) Dùng chữ số và kí hiệu hoá học diễn đạt các ý sau.
a Năm nguyên tử Can xi.
Trả lời câu hỏi :
a Hãy nêu VD về đơn chất? Đơn chất đó do ng/ tố hoá học nào tạo nên? Hiểu thế nào về đơn chất?
b Đá vôi do NTHH ( Ca; C; O) tạo nên Vì sao nói đá vôi là hợp chất? Hãy cho VD về 1 hợp chất và nêu các ng/ tố tạo nên hợp chất đó?
3 Bài mới:
Chúng ta đã biết có 2 loại chất đơn chất và hợp chất Dù là đ/ c hay h/c cũng đều do các hạt nhỏ cấu tạo nên Các hạt nhỏ đó đã thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất Ngời ta gọi các hạt nhỏ đó là gì? Ta xét bài mới- Phần II Bài 6 - Tr/ 24 SGK.
Trang 25Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I.Phân tử :
1 Định nghĩa:
Phân tử là hạt gồm một số
ng/ tử liên kết với nhau và
thể hiện đầy đủ tính chất
hoá học của chất
- GV treo sơ đồ H1.11;
H1.12; H1.13, yêu cầu HS quan sát
- Nhận xét: TP hạt hợp thành đơn chất khí oxi,khí hidro, hợp chất nớc, h/c muối ăn
- GV: Các hạt hợp thành đógọi là phân tử
* Hỏi: Thế nào là phân tử?
- GV: Phân tích mô hình mẫu chất muối ăn: Trong mô hình cứ 1 Na gắn với 1
Cl, lặp đi lặp lại nh thế, Vậy: 1 Na lk với 1 Cl là hạthợp thành của chất
- GV chỉ trên mô hình mẫuh/ c nớc
* Hỏi: Theo em các phân
tử nớc có giống hệt nhau không và giống nhau về những gì?
- GV treo tranh vẽ H1.10 ( đơn chất kimloại đồng)
* Hỏi: phân tử khối là gì?
Cách tính PTK?
- HS quan sát hình vẽ thảo luận nhóm Nhận xét các hạt hợp thành chất gồm 1 số
ng /tử liên kết với nhau
VD:
Hạt hợp thành khí Oxi do 2
ng /tử O liên kết ;hạt hợp thành nớc do 1O liên kết 2H
Đại diện nhóm báo cáo kết quả.Các nhóm khác bổ xung
-> Phân tử là hạt gồm 1 số ng/ tử liên kết với nhau
-HS: Các phân tử nớc giống nhau về số ng/ tử,loại ng/tử
và thứ tự lk giữa các ng/tử
Mỗi hạt thể hiện đầy đủ t/c hoá học của chất
Trang 26II.Trạng thái của chất.
- Mỗi mẫu chất là một tập
Tính PTK của axitsunfuric?
- GV yêu cầu HS tính phân tử khối của các chất có cách viết sau:H 2 O, NaCl,CuSO 4 ,
- GV: Sử dụng H1.14 yêu cầu HS quan sát
? Hãy nhận xét về trật tự sắp xếp và khoảng cách giữa các hạt của chất ở 3 trạng thái rắn ,lỏng, khí
- GV yêu cầu HS đọc sgk
và trả lời
HS:Hạt hợp thành có1 nguyên tử
D Củng cố:- Gv treo bảng phụ đầu bài BT.5.
- HS sử dụng PHT đã chuẩn bị trớc ở nhà làm bài tập
GV yêu cầu 2 HS đổi bài chéo- GV đa đáp án - HS chấm chéo và báo kết quả
Phân tử nớc và phân tử Cacbonđioxit giống nhau ở chỗ đều gồm 3 ng/tử thuộc 2
ng/ tố, liên kết với nhau theo tỉ lệ1: 2 Hình dạng 2 p/ tử khác nhau, p/tử nớc có
hình dạng gấp khúc Phân tử Cacbonđioxit có dạng thẳng
E- Dặn dò : BT: 4; 6; 7; 8 ( tr/ 26):
_
_
Trang 27*Số 1: Dùng đũa thuỷ tinh nhúng
vào dung dịch NH3 rồi chấm vào
giấy quỳ tím đặt trên tấm kính ( Để
thử trớc)
* Số 2.( Lấy bông ròn thấm ớt dd
Amoniac
- Lấy một ống nghiệm, thử nút cao
su xem có vừa ống nghiệm, cho vào
đáy ống nghiệm một đoạn giấy quỳ
tẩm ớt
Số 3: Lấy bông thấm ớt ddAmoniac
để vào ống nghiệm ( số 2 đã chuẩn
bị ) có gắn miệng ống nghiệm đậy
nút cao su vào Quan sát hiện tợng
đổi màu của giấy quỳ
2 Thí nghiệm 2: Sự khuyếch tán của
Kali pemanganat
- Số 1: Cho nớc vào khoảng 1/ 3 cốc
thuỷ tinh
- GV hớng dẫn nhiệm vụ số 1 và giải thích:
Ta phải thử trớc để thấy Amoniac làm giáy quỳ (ẩm) xanh
- GV vừa hớng dẫn ,đại diện học sinh vừa tiến hành làm – HS khác của nhóm quan sát
- GV vừa hớng dẫn thao tác làm thí nghiệm, HS tiến hành làm và quan sát
- GV theo dõi các nhóm làm thí nghiệm và ghi điểm kết quả thí nghiệm
- GV chuyển sang thí nghiệm 2
Phơng pháp hớng dẫn nh thí nghiệm 1
Trang 284.Cñng cè :
- GV nhËn xÐt vµ rót kinh nghiÖm
- HS thu dän röa dông cô, s¾p xÕp l¹i dông cô, ho¸ chÊt cho ngay ng¾n Lµm vÖ sinh röa dông cô vµ phßng häc
IV Rót kinh nghiÖm :
- Sè 2: Dïng èng nhá giät lÊy dung
dÞch thuèc tÝm cho vµo cèc thuû tinh
Stt Tªn thÝ
nghiÖm C¸ch tiÕn
hµnh
HiÖn îng ho¸
t-häc
KÕt luËn vµ gi¶i thÝch
1
2.
Trang 29- Rèn kỹ năng phân biệt chất và vật thể, tách chất ra khỏi hỗn hợp từ sơ
đồ ng /tử nêu đợc thành phần cấu tạo
II Chuẩn bị :
Hình vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm hoá học Tr/ (29 - SGK)
III Tổ chức hoạt động dạy và học
có mối quan hệ với nhau ntn?
Các em hãy quan sát sơ đồ ( GVtreo bảng sơ đồ đã chuẩn bị)
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại cáckhái niệm trên sơ đồ( Phần chữ
in nghiêng d( ý khái niệm đã chelại)
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luậnnhóm hoàn thành câu hỏi sau:
Hãy nêu VD cụ thể để chỉ rõ cácmối qua hệ từ vật thể đến chất, từchất đến đơn chất? ( Nhóm 1, 3,
5, 7, 9 chuẩn bị câu hỏi)Cũng câu hỏi nh trên những hỏi
về mối quan hệ từ vật thể đếnchất, từ đơn chất đến hợp chất
- Đại diện 1 số nhóm báocáo két quả
- các nhóm khác theo dõi vànhận xét
Trang 30- GV: Hợp chất có hạt hợp thànhgọi là gì? Phân tử là hạt ntn?
Khối lợng của 1 p/tử tính bằng
đvC gọi là gì? Làm cách nào đểtính đợc khối lợng đó( VD vớip/tử Al2( SO4)3
- 1 HS lên bảng giải
- HS cả lớp giải vào bảngcon
- GV kiểm tra kết quả làm
BT của cả lớp
Trang 31Đọc trớc bài CTHH.
4 Củng cố :
- Gv hệ thống lại các nội dung của tiết luyện tập
Chú ý cách tính nguyên tử khối của các nguyên tử
- Biết đợc CTHH dùng để biểu diễn chất gồm 1 ( đ/c) hay hai, ba
( hợp chất) kí hiệu hoá học với các chỉ số ghi ở chân mỗi ký hiệu ( khi chỉ số là
Trang 32- Rèn kỹ năng tính toán( tính PTK), sử dụng chính xác ngôn ngữ HH khi
- Chất đợc tạo nên từ ng/tố đơn chất tạo nên từ 1 ngtố, còn h/c từ 2 ng/tố
trở lên Dùng các KHHH có thể viết thành CTHH để biểu diễn chất Bài học này cho biết cách viết và ý nghĩa của CTHH
: CTHH của đơn chất gồm KHHH của mấy
- GV nêu cách ghi CT của đ/c dạng tổng quát
* HS: CTHH của đ/c gồm KHHH của 1 ngtố vì đ/c do 1 ng/tố cấu tạo nên
+ Với kim loại thì KHHH
->Cách viết CTHH của đ/c là khối lợng
- GV: theo sơ đồ minh hoạ của khí oxi; hiđro thì hạt hợpthành của cách đơn chất này có bao nhiêu ng/tử?
- GV giới thiệu CTHH của khí oxi, khí Hiđro
-> HS viết lên bảng
-> Cách viết công
( HS: gọi là ng/tử có vai trò nh phân tử)
- HS viết ra bảng con-> Báo cáo kết quả
- HS: hạt hợp thành có 2 ng/tử
- HS cả lớp viết vào bảng con
-HS nhóm thảo luận và phát biểu sau đó đọc SGKphần (I)
- Cá nhân HS quan sát sơ đồ về kiết thức đã học phát biểu: Hạt hợp thành của h/c nớc gồm 2 ng/tử
Trang 33- CTHH của h/c muối ăn NaCl
- CTHH của Canxi cacbonat:
- GV treo sơ đồ minhhoạ nớc muối ăn thì
hạt hợp thành của các h/c trên gồm các ngtử liên kết với nhau ntn?
- GV: Giới thiệu CTHH của nớc: H2O
- HS: Viết CTHH củamuối ăn NaCl
- GV: Nếu KH các ngtố cấu tạo nên hợp chất là A;B;C
x; y; z là chỉ số ng/tử
có trong 1 phân tử chất ta có cách viết CTTQ của h/c ntn?
* GV: Mỗi KHHH chỉ 1 ng/tử của ng/tố
Vậy mỗi CTHH chỉ
1 phtử của chất đợc không? Vì sao?
- GV Cho CTHH củaaxitsunfuric là
H2SO4( Viết lên bảng) các em hãy nêu đợc từ công thức này?
- GV: yêu cầu HS nêu ý nghĩa CTHH của khí: N2; CaCO3
- GV: Một CTHH của chất có ý nghĩa thế nào?
Hiđro liên kết với 1 ng/tử oxi
- HS viết vào bảng con
- HS thảo luận nhóm viết ra bảng nhóm- Báo cáo kết quả và sau đó
đọc phần 2
- 1 HS lên bảng ghi cách viết CTHHcủa h/c
- HS nhóm thảo luận và phát biểu
- HS nhóm thảo luận và phát biểu
Trang 34+ cách viết chỉ 2, 3 ph/tử nớc: 2H2O; 3H2O ( 2;3 đứng trớc công thức hoá học là hệ số viết ngang bằng ký hiệu)
D Củng cố: - Yêu cầu HS biểu diễn 2 phân tử khí oxi
Trang 35Ngày soạn:3/10/08
Tuần 7
Tiết 13: Bài 10 : Hoá trị ( tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS hiểu đợc hoá trị của 1 ngtố ( hoặc nhóm ngtử) là con số biểu thị
khả năng liên kết của ngtử( hoặc nhóm ngtử) đợc xác định theo hoá trị của H
chọn làm đơn vị và hoá trị của oxi là 2 đơn vị
- HS trả lời câu hỏi kiểm tra( Các công thức đợc ghi trên bảng và giữ lại
khi giảng bài)
3 Bài mới:
Ta có thể biểu diễn hợp chất chỉ có 1 CTHH Nhng tại sao ta lại biết chỉ
số ng/tử của từng ng/tố HH để viết đợc CTHH?
nh đã biết, ng/tử có khả năng liên kết với nhau và hoá trị là con số biểu thị khả
năng đó Biết đợc hoá trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng nh lập đợc CTHH của hợpchất Nhng hoá trị của 1 ng/tố đợc xác định bằng cách nào? để giải thích những vấn đề trên chúng ta tìm hiểu về hoá trị
- Một số nhóm HS báo
Trang 36+ Khả năng liên kết của các ng/tử này với H có khác nhau không? và khác ntn?
-GV: Các ng/tố này có hoá
trị khác nhau căn cứ vào số ngtử H-> Cl có hoá trị I
* Hỏi: Hãy cho biết hoá trị của các ng/tố còn lại: oxi, Nitơ, Cacbon
- GV: Nếu h/c không có H thì hoá trị các ng/tố xác
- GV treo bảng HT ( tr/ 42 sgk)
- GV yêu cầu HS đọc sgkTrả lời câu hỏi:
+Hãy xác định giá trị nhóm ( SO4) trong CTHH H2 SO4
( OH) trong CTHH HOH( NO3) trong CTHH HNO3( PO4)trong CTHH H3PO4
- GV treo bảng phụ ndungBT1-sgk
GV sử dụng kết quả trả lời của HS - Kết luận
cáo kết quả
- Đại diện các nhóm khác bổ sung
- HS cá nhân phát biểu sau đó GV yêu cầu HS
đọc sgk phần (1) từ “ Một ng/tử lấy hoá trị của H làm đơn vị.”
- HS nhóm thảo luận và phát biểu: ghi hoá trị củaNa; Ca và C vào bảng con
- HS kiểm chứng lại hoá trị của các nguyên tố
- HS đọc sgk từ:” cách xác định hoá trị của với 1 H”
- HS nhóm trao đổi và ghi htrị vào bảng con
Trang 37- Học thuộc hoá trị các nguyên tố và các nhóm nguyên tố
Ngày soạn :4/10/08
Tiết 14 : Hoá trị (tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- HS hiểu và vận dụng đợc quy tắc vè hoá trị trong h/c 2 ngtố Biết quy tắc
này đúng cả khi trong hợp chất có nhóm ngtử
* GV hỏi thêm: Trong trờng hợp h/c 2 ngtố không tạo bởi H hay O khi biết
hoá trị của 1 ngtố ta có tính đợc hoá trị của ngtố còn lại không?
VD: Hợp chất NaCl biết Cl có hoá trị I Tính hoá trị của Na
Hay: làm thí nghiệm ta có thể lập CTHH của h/c 2 ngtố mà không cho trớc
số ngtử của ngtố có trong ptử h/c đó Ta xét bài học này
3 Bài mới:
II Quy tắc hoá trị.
- GV yêu cầu HS từ CTHH củacác h/c: NH3; CO2; Na2O Hãy lập tích số giữa hoá trị và chỉ sốcủa mỗi nguyên tố trong từng h/
c rồi nêu nhận xét về các tích sốnày?
- HS nhóm trao đổi thực hiện và phát biểu
NH3 1.II = 3.ICO2 1.IV = 2 IINa2O 2.I = 1 II
Trang 38+ Tính hoá trị của ( SO4)
trong h/c: Na2 SO4 biết Na(I)
- Gọi a là hoá trị của SO4
- Viết CT dạng chung: SXOY
- Theo quy tắc giá trị: x.IV =
Ca( OH)2 1.II= 2.I
- Giáo viên treo bảng phụ: Tính hoá trị của Fe trong hợp chất FeCl3 biết Cl có hoá trị I
- GV gợi ý: Gọi hoá trị của Fe
là a-> vận dụng quy tắc hoá trị
để tính
- GV hớng dẫn HS cách viết công thức dới dạng kèm theo
HT các ng/tố ghi trên KHHH
- GV đa VD học sinh vận dụng quy tắc tính hoá trị của 1 nhóm ngtố trong h/c
- GV kiểm tra kết quả của HS uốn nắn HS còn viết sai
- GV yêu cầu học sinh đọc thí
dụ (1) sgk
- GV hớng dấn HS cách viết công thức dạng chung: gồm KHHH của S và O đặt cạnh nhau kèm theo HT và đặt chỉ sốx; y
- áp dụng qt khi TN?
- Hãy chuyển thành tỷ lệ -GV: thờng thì tỷ lệ số ngtử trong p/tử là những số đơn giản nhất Vậy x; y là bao nhiêu?
- HS cả lớp làm vào PHT cá nhân
Trang 39tạo bởi Natri hoá trị I và
VD: MgCl theo quy tắc hoá trị 1.II ≠ 1.I CTHH sai.Sửa là MgCl2
KO theo quy tắc hoá trị 1.I ≠ 1.II CTHH sai.Sửa là K2O
CaCl2 theo quy tắc hoá trị 1.II = II.1 CTHH đúng.
Trang 40- GV treo bảng phụ nội dung, PHT- y/c 1
HS đọc và chuẩn bị lần lợt từng câu hỏi
- Gv chỉ định HS lên bảng trả lời câu hỏi1:
Nêu VD CTHH của đ/
c kim loại, phi kim
- GV kiểm tra kết quả
của toàn lớp uốn nắn
- GV: yêu cầu tiếp tục
- HS chuẩn bị câu hỏi
- 1 HS lên bảng ghi công thức HH
+ Đ/c kim loại và phi kim ở thể rắn, thể khí
- Nêu ý nghĩa của CTHH
+ Cho biết những ngtố-> chất.+ Số ngtử của mỗi ngtố