1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoa 8 3 cot

104 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập : 3 điểm Lập phương trình hoá học các phản ứng sau, cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong p/ứ 3... Kỹ năng : - Củng cố kỹ năng tính phân tử khối và lập c

Trang 1

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong quá trình học

* Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ:

- YCHS: Nhắc lại các kiến

+ Nội dung của ĐLBTKL

+ Nội dung của ĐLBTKL

+ Các bước lập và ý nghĩa của

PTHH

Hs: Trả lời

(SGK)

Hoạt động 2 : Luyện tập

Đưa đề bài số 1 lên bảng và

yêu cầu HS trả lời từng phần

a Tên và CT của các chất tham

gia và sản phẩm

b LK giữa các nguyên tử dổi

như thế nào ? Nguyên tử nào bị

biến đổi, nguyên tử nào tạo ra ?

c Số nguyên tử của những

nguyên tố trước và sau p/ứ có

giữ nguyên không ?

→ Phân tử biến đổi là: H2, N2

Phân tử được tạo ra là : NH3

Trang 2

- giải bài giải mẫu.

- Số ng tử CuCl2: số ptử Cu = 3:3

a) Lập PTHH của ptử

b) Tính KL MgO tạo thành

4/ Hoàn thành các phản ứng sau:

1 Kiến thức : Nắm lại kiến thức chương II : “ Phản ứng hoá học”.

2 Kỹ năng : Rèn luyện kỷ năng lập PTHH, tính toán theo ĐLBTKL.

2

Trang 3

3 Thái độ : Nghiêm túc, trung thực, cẩn thận và chính xác.

Câu 1 : Hiện tượng sau là hiện tượng hoá học :

A Gạo nấu thành cơm

B Bóng điện sáng lên khi bậc

C Nến cháy

D Hoà tan axit axetic vào nước được dung dịch axit axetic loãng, làm giấm ăn

Câu 2: Khối lượng khí cacbonic tạo thành khi cho 12,8g cacbon cháy với 26,2g oxi là:

Câu 3: Điều kiện để phản ứng hoá học xảy ra là :

A Các chất phản ứng tiếp xúc nhau C Cần chất xúc tác

B.Đun nóng đến một nhiệt độ nào đó D Có thể có một trong các trường hợp trên

Câu 4: Dấu hiệu để nhận biết phản ứng hoá học xảy ra:

Câu 7 : Chọn từ ( cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống:

“ ……… là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác Chất biến đổi

trong phản ứng gọi là ………… còn ………… mới sinh ra là ………… ……” ( chất,

phản ứng hoá học, chất sản phẩm, chất tham gia.)

* Tự luận : (3 điểm)

Câu 1 : Nêu các bước lập phương trình hoá học ?

Câu 2 : Nội dung định luật bảo toàn khối lượng ?

Câu 3: Bản chất của phản ứng hoá học ?

B Bài tập : (3 điểm) Lập phương trình hoá học các phản ứng sau, cho biết tỉ lệ số nguyên

tử, số phân tử của các chất trong p/ứ

3

Trang 4

Câu 3: Điều kiện để phản ứng hoá học xảy ra là :

A Các chất tham gia tiếp xúc nhau

B Các chất tạo thành tiếp xúc nhau

C Hạ nhiệt độ

D Đun nóng vật ở nhiệt độ rất cao

Câu 4: Dấu hiệu để nhận biết phản ứng hoá học xảy ra:

A Màu sắc

B Trạng thái

C Toả nhiệt, phát sáng

D Có thể có một trong các dấu hiệu trên ( có tạo thành chất khác)

Câu 5: Lập phương trình của các p/ứ sau : Na + O2  Na2O

Câu 7 : Chọn từ ( cụm từ) trong ngoặc sau điền vào chỗ trống cho phù hợp:

(Nguyên tử, nguyên tố, phương trình hoá học, hệ số)

“ Phản ứng hoá học được biểu diễn bằng ………… Trước mỗi công thức hoá học có thể

có ………… ( Trừ khi bằng 1 thì không ghi ) để cho số ……… của mỗi ……… đều bằng

nhau”

* Tự luận : (3 điểm)

4

Trang 5

Câu 1 : Nêu ý nghĩa của phương trình hố học ?

Câu 2 : Phản ứng hố học là gì ?

B Bài tập : (3 điểm) Lập phương trình hố học các phản ứng sau, cho biết tỉ lệ số nguyên

tử, số phân tử của các chất trong p/ứ

a) Fe + Cl2 >FeCl3

b) Ca + O2 > CaO

c) Mg(OH)2→t0 MgO + H2O

d) Fe(OH)2 + O2 + H2O  →á Fe(OH)3 ĐÁP ÁN

ĐỀ 1 : * Trắc nghiệm : (4 điểm) 1.C ; 2.D ; 3.A ; 4.A ; 5.B ; 6.C

7 PƯHH, chất tham gia, chất, chất sản phẩm

* Tự luận : (3 điểm)

1/ Các bước lập PTHH : 3 bước.

- ( Đổi số ) Viết sơ đồ phản ứng gồm CTHH của chất tham gia và sản phẩm

- Cân bằng nguyên tử của mỗi nguyên tố: Tìm hệ số thích hợp đặt trước các PTHH

- Viết PTHH

2/ Định luật bảo tồn khối lượng:

“ Trong 1 PƯHH, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các

* Tư luận : (3 điểm)

1/ Ý nghĩa của PTHH: biểu diễn ngắn gọn PƯHH PTHH cho biết tỉ lệ về số nguyên

tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng

2/ Phản ứng hố học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.

3/ Hiện tượng hố học khác hiện tượng vật lý.

* Bài tập : (3 điểm)

1/ 2 Fe + 3 Cl2 →2 FeCl3 3/ Mg(OH)2 →t0 MgO + H2O

2/ 2 Ca + O2 → 2 CaO 4/ 4 Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O→á 4 Fe(OH)3

Trang 6

- Vận dụng các K/n trên để tính được KL mol của các chất, V khí (đktc).

2 Kỹ năng :

- Củng cố kỹ năng tính phân tử khối và lập công thức hoá học của đơn chất

và hợp chất

3 Thái độ :

- Học sinh yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị của GV và HS:

- Tranh vẽ hình 3.1/ 84 – SGK

- Bảng phụ ghi đề các bài tập trong bài

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Vào bài:

Hoạt động 1: Mol là gì ?

Thông báo : Mol là …

GV: con số 6.1023 được gọi

- 3.1023 ptử CO2

Số ngtử sắt có trong 1 mol ngtử sắt bằng số ngtử magie trong 1 mol ngtử magie

Số ng tử oxi có trong 1 mol ptử oxi bằng số ngtử đồng có trong 1 mol ngtử đồng

Đ

Trang 7

Hoạt động 2: Khối lượng mol là gì ?

N nguyên tử hoặc phân tử chất đó

* Hoạt động 4: Thể tích mol của chất khí là gì?

- Trả lời ( Ghi vào vở)

- Trả lời ( ghi vào vở)

áp suất đều chiếm những thể tích bằng nha

- Ở đktc ta có Vmol của chất khí bằng 22,4 lit

7

Trang 8

- Đọc trước bài chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.

V.Rút kinh nghiệm bổ sung:

- HS hiểu được cônh thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

- HS biết vận dụng các công thức trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa 3 đại lượng

trên

2 Kỹ năng : Củng cố kỹ năng tính KL mol, đồng thời củng cố các K/n về mol, về V

mol chất khí, về CTHH

3 Thái độ : Học sinh yêu thích bộ môn, giáo dục tính cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị của GV và học sinh: :

GV: Bảng phụ ghi đề bài tập trong bài

HS : Học kỹ bài mol.

III Hoạt động dạy và học :

1 Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Nêu khái niệm mol, KL mol Áp dụng: Tính khối lượng của: 1/ 0,5 mol

3.Vào bài: Đặt vấn đề như sgk

* Hoạt động 1: Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng:

8

Trang 9

GV: Dựa vào phần Kiểm

HS: m = n x M

2 HS lên bảng chữa BT

HS: làm vào vở b ài tập

HS: Nhận xét bài làm của bạn

Trong đó :

n : Số mol

m : Khối lượng

M : Khối lượng mol

Hoạt động 3: Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích khí:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính

Trang 10

- Cho HS quan sát phần KTBC của

HS 2 còn để lại bên phải trên bảng và

đặt câu hỏi:

+ Muốn tính V của 1 lượng chất khí (

Ở đktc) ta phải làm thế nào ? Hãy rút

ra công thức

- Ghi lại công thức bằng phấn màu

- Đưa đề bài tập 2 lên bảng

- Rút ra công thức

- 2 HS lên bảng làm BT

V

Trang 11

- Củng cố kiến thức về CTHH của đơn chất và hợp chất.

2 Kỹ năng : - Rèn luyện kỷ năng làm BT hoá học.

3 Thái độ : -GD học sinh tính tự giác, cẩn thận.

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng phụ ghi đề bài tập, bảng nhóm.

HS : Ôn lại bài CTHH.

III Hoạt động dạy và học :

= 0,2( mol)

11

Trang 12

GV: gọi học sinh khác bổ

sung

GV: kết luận- ghi điểm

b) VCO2 = n x 22,4 = 0,175 x 22,4 = 3,92 (l)

22,4=18 (l)

VN2=n x22,4=3 x 22,4 = 67,2 (l)

b) VCO2 = n x 22,4 = 0,175 x 22,4 = 3,92 (l)

(l)

VN2=n x22,4=3 x 22,4 = 67,2 (l)

+ Muốn XĐ CT của A phải

biết R dựa vào NTK

+ Muốn biết R phải XĐ

Giải:

MR2O =m n =150,25,5= 62 (g)

MR2O= 2MR + 16 = 62

→R là Natri, kí hiệu

là Na → Na2O

12

Trang 13

Nhưng đề bài chưa cho n

mà cho V vậy XĐ n theo V

theo công thức nào?

B (ở đktc)là 16g Hãy xác định công thức của B

Trang 14

14

Trang 15

15

Trang 16

16

Trang 17

17

Trang 18

18

Trang 19

- Củng cố khái niệm mol và tính Kl mol.

2 Kỹ năng : -Rèn luyện kỷ năng làm toán hoá.

3 Thái độ : - GD học sinh yêu thích bộ môn.

II Chuẩn bị của GV và HS: :

- Hình vẽ cách thu 1 số khí

HS : Đọc trước bài ở nhà.

III Hoạt động dạy và học :

A.Ổn định.

B Kiểm tra bài cũ: lồng ghép vào bài.

C Vào bài: Mở bài như SGK

Hoạt động 1 : Bằng cách nào có thể biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B.

Hoạt động của GV Hoạt động

khái niệm tỉ khối chất khí

Trang 20

- MA :KL mol của A.

- MB :KL mol của B

*Hoạt động 2:Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí:

Trang 21

SO4, C3H6 Hãy cho biết các

khí nặng hay nhẹ hơn không

khí bao nhiêu lần?

-M KK = (28 x 0,8) + (32 x 0,2) = 29 (g)

BT 3:

MA = 29 x dA/KK

= 29 x 1,5862 ≈46 (g)

MR = 46 – 32 = 14 (g0Vậy R là Nitơ, kí hiệu N

BT 4:MSO3= 32 +16 x 3 = 80(g)

MC3H6= 12 x 3 + 6 =42 (g)

 dSO3/kk=2980=2,759

 d C3H6/KK=2942= 1,448Trả lời: - Khí SO3 nặng hơn KK 2,759 l

- Khí C3H6 nặng hơn KK 1,448 l

D.Củng cố và hướng dẫn tự học:

1.Củng cố: từng phần.

2.Hướng dẫn tự học:

a.Bài vừa học: - Đọc mục “ em có biết” Vì sao trong tự nhiên khí CO2 thường tích

tụ ở đáy giếng khơi hay đáy hang sâu ?- Làm bài tập 1,2,3/69 - SGK

Trang 22

- Từ thành phần % theo KL của các nguyên tố trong h/c, HS biết cách XĐ công thức hoá học của h/c Biết cách tính KL của nguyên tố trong một lượng nguyên tố hoặc ngược lại.

2 Kỹ năng :Tiếp tục rèn luyện kỷ năng làm BT hoá học, có liên quan đến tỉ khối chất

khí, củng cố kỹ năng tính KL mol

3 Thái độ : Học sinh làm bài tập cẩn thận, chính xác.

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV : - Bảng phụ ghi đề BT

- Bảng nhóm

HS : Ôn tập và làm đầy đủ các BT của tiết 29.

III Hoạt động dạy và học :

A Ổn định:

B Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Viết CT tỉ khối của chất khí A so với khí B và của khí A so với KK

Áp dụng: Tính tỉ khối củakhí CH4 và N2 so với H2:

HS 2: Tính khối lượng mol, của khí A và khí B, biết tỉ khối của A và B so với H2

lần lượt là 13 và 15

Hoạt động 1: Xác định thành phần % các nguyên tố trong hợp chất

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính

- Đưa đề bài lên màn hình

= 101(g)

39x

= 36,6%

% N =

101

% 100

14x

= 13,8%

% O=

101

% 100

48x

= 47,6%

hoặc %O= 100% (36,8%-13,8%)

-Xác định thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất KNO3

Giải:

MKNO3 = 39+14+16 x 3 = 101(g)

48x

= 47,6%

hoặc %O= 100% -(36,8%-13,8%) = 47,6%

22

Trang 23

= 47,6%

MFe2O3 = 56 x 2 x 16

x 3 = 160Trong 1 mol Fe2O3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính

- HS thảo luận theo nhóm

các gợi ý mà GV đưa lên

- Tìm số mol nguyên

tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất

- Suy ra các chỉ số x,y,z

HS2: Khối lượng của

mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất CuxSyOz

Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là 40% Cu, 20% S, 40%

O Hãy xđ CTHH của hợp chất ( Biết KL mol là 16g)

Trang 24

công thức đơn giản.

D.Củng cố và hướng dẫn tự học:

1.Củng cố: từng phần.

2.Hướng dẫn tự học:

a.Bài vừa học: Hợp chất A ở thể khí có thành phần các nguyên tố là : 80%C, 20%

H Biết tỉ khối của A so với hiđrô là 15 XĐCT của khí A HD: Bài tập này cho biết

MA → phải tính MA ( Dựa vào tỉ khối của A so với hiđro) BTVN:

1,2,3,4,5/71 - SGK

b.Bài sắp học: T ính theo CTHH.

24

Trang 25

2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng làm bài toán tính theo công thức hoá học.

3 Thái độ : Giáo dục tính chính xác khi làm bài tập.

II Chuẩn bị : GV : Bảng phụ ghi đề các bài tập trong bài ( Hoặc đèn chiếu, bảng trong, bút

dạ)

HS : Ôn tập các công thức chuyển đổi giữa KL, V và lượng chất.

III Hoạt động dạy và học :

25

Trang 26

1.Ổn định.

2Kiểm tra bài cũ:

HS 2: Bài tập 2: Hợp chất A có KL (mol là 94, có thành phần các nguyên tố là: 82,98%

K, còn lại là Oxi Hãy xác định CTHH cảu h/c A (ĐS: K2O)

3.Vào bài:

Hoạt động 1 : Luyện tập các bài toán tính theo CT có liên quan đến tỉ khối

100

17 35 ,

82 x

= 14 (g)

mH =

100

17 65 ,

x 6.1023= 0,3.1023 ( nguyên tử)

- Số mol H trong 0,05 mol

a CTHH của h/c, biết d A/H

là 8,5

b Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1,12 lít khí A ( ở đktc)

26

Trang 27

( nguyên tử)

* Hoạt động 3: Luyện tập các bài tập tính KL các nguyên tố trong hợp chất:

+ Tính m của những ng tố trong 30,6 h/c

- Ngược lại với BT 2

MNa2SO4 = 23 x 2 + 16x 4 +

32 = 142 (g)Trong 142g Na2SO4 có 46g Na

Vậy X -2,3g -

 X =

46

142 3 ,

1 Kiến thức : - Từ PTHH và các dữ liệu bài cho, HS biết cách XĐ khối lượng ( Thể

tích, lượng chất) của những chất tham gia hoặc các sản phẩm

27

Trang 28

2 Kỹ năng : Tiếp tục rèn luyện kỷ năng lập PTHH, kỹ năng sử dụng các công thức

chuyển đổi giữa Kl, V khí và lượng chất

3 Thái độ :

II Chuẩn bị :

HS : Ôn tập các công thức chuyển đổi giữa KL, V và lượng chất

GV : Bảng phụ ghi đề các bài tập trong bài

III Hoạt động dạy và học :

A.Ổn định.

B Kiểm tra bài cũ:

*Hoạt động 1: Tính khối lượng chất tham gia và tạo thành:

+ Gọi HS nhắc lại công

thức chuyển đổi giữa n

2 Zn + O2  2 ZnO3/ Theo PTHH

nZnO= nZn= 0,2 mol4/ Klượng ZnO tạo thành:

mZnO = n x M = 0,2 x 81 = 16,2 (g)

1/ Đổi số liệu:

nO2 = M m = 1932,2= 0,6(mol)2/ lập PTHH:

0 x

= 0,8(mol)

nAl2O3 = 0,5 nAl = 0,5 x 0,8

= 0,4 ( mol)4/ KL các chất:

a= mAl= n x mAl = 0,8 x 27

= 21,6 (g)b=mAl2O3=n Al2O3 M Al2O3

= 0,4 x 102 = 40,8 (g)

VD1: Đốt cháy hoàn toàn

1,3g bột kẽm Oxit, người ta thu được kẽm oxit ( ZnO)

nZn =

65

13

= 0,2 (mol)2/ Lập PTHH

2 Zn + O2  2 ZnO3/ Theo PTHH

nZnO= nZn= 0,2 mol4/ Klượng ZnO tạo thành:

mZnO = n x M = 0,2 x 81 = 16,2 (g)

28

Trang 29

nKCl = nKClO3= 0,2 mola) KL của KClO3 cần dùng là:

mKClO3=n x M = 0,2 x 122,5

= 24,5(g)b) KL của KCl tạo thành là:

MKCl =39 + 35,5 = 74,5 (g)

MKCl = n x M = 0,2 x 74,5 = 14,9 (g)

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

Bài tập 1: Trong PTN người

ta có thể điều chế khí Oxi bằng cách nhiệt phân Kaliclorat theo sơ đồ p/ứ:

29

Trang 30

- Cho HS thảo luận theo

2 Kỹ năng : Tiếp tục rèn luyện kỷ năng lập PTHH, kỹ năng sử dụng các công thức

chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

3 Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong việc làm Btập.

II Chuẩn bị của gv và hs : GV: Máy chiếu, giấy trong, bút dạ

HS : - Bảng nhóm

- Ôn lại các bước của bài toán tính theo PTHH ?

- Ôn lại các bước lập PTHH

III Hoạt động dạy và học :

1.Ổn định.

2.Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Nêu các bước của bài toán tính theo PTHH ?

30

Trang 75 – SGK

Trang 31

HS2: Tính KL Clo cần dùng để tác dụng hết với 2,7g nhôm Biết sơ đồ phản ứng

như sau: Al + Cl2  AlCl3

3.Vào bài:

*Hoạt động 1: Tính thể tích chất khí tham gia và tạo thành:

Đặt VĐ: Nếu đầu bài ( ở bài

KT của HS2) yêu cầu tính VCl2

= 0,1 molpthh: 4P + 5O2  →t0

2P2O5

4 mol 5 mol 2 mol 0,1mol x mol y molTheo PTHH

nO2=x=n P4x5=0 x,14 5=0,125mol

nP2O5=y= n2P =02,1= 0,05(mol)Thể tích Oxi cần dùng là :

VO 2= n x 22,4 = 0,125 x 22,4 = 2,8 ( lít)

Theo PT nO2 = 2 nCH4

 VO2= 2 VCH4= 2 x 1,12 = 2,24(lít)

Trang 32

a/ Xỏc định tờn kim loại Rb/ Tớnh khối lượng hợp chất tạo thành.

* Hs biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lợng: số mol , thể tích , khối lợng

* Biết về ý nghĩa của tỷ khối chất khí , biết cách xác định tỷ khối của chất khí A so với khí B

*Rèn kỹ năng tính toán , tính theo cthh , pthh

II Chuẩn bị :

Gv chuẩn bị bảng phụ có ghi sẵn bài tập

III Nội dung bài dạy

1 ổ n định lớp

2 k iểm tra bài cũ :

Kiểm tra trong giờ

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Kiến thức cần nhớ

Gv đa ra câu hỏi

? Nêu khái niệm mol

? Hãy tính số nguyên tử , phân tử

trong các chất sau

1 khái niệm mol

Hs suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi

- Mol là lợng chất chứa trong 6.1023

nguyên tử hay phân tử

32

Trang 33

3 Thể tích mol chất khí

Hs: dứng tại chỗ trả lời

ở đktc 1molchất khí có thể tích là 22,4 lít0,25 mol H2 = 0,25 22,4 = 5,6 lít

Gv treo bảng phụ có ghi bài tập

Bài tập 1 : Hãy tìm công thức hoá

học của hợp chất có phần trăm khối

lợng các chất sau

36,8 % là Fe

21% là S

42,2% là 0

khối lợng mol là 152 gam

? Hãy nêu hớng giải bài tập trên

Hs: đứng tại chỗ nêu hớng giải bài tập trênHs: khác lên bảng làm

Ta có %Fe + %S + %0 = 100%

Nên hợp chất chỉ có 3 nguyên tố

33

Trang 34

Gv bæ sung thªm vµ gäi hs lªn b¶ng

Gv: cho hs hËn xÐt , bæ sung

Gv: treo b¶ng phô cã ghi bµi tËp 2

Mét hîp chÊt cã c«ng thøc ho¸ häc

K2C03 em h·y cho biÕt

a khèi lîng mol cña hîp chÊt

b TÝnh phÇn tr¨m khèi lîng c¸c

nguyªn tè cã trong hîp chÊt

Gv: phÊt phiÕu häc tËp cho c¸c nhãm

Gv bæ sung thªm bµi lµm cña hs

íc 3 : sè mol cña c¸c nguyªn tè trong hîp chÊt lµ :

nFe = 55,93 : 56 =1 mol

nS = 31,92 : 32 = 1 mol

n0 = 64,14 : 16 = 4 mol

ta cã x : y : z = 1 : 1 : 4 → x = 1 , y = 1 , z = 4 VËy c«ng thøc ho¸ häc cña hîp chÊt lµ FeS04

Hs: suy nghÜ vµ nªu híng gi¶i bµi tËp

Hs: lµm bµi tËp theo nhãm Yªu cÇu lµm :

a Khèi lîng mol cña hîp chÊt lµ

Trang 35

ph¶i chó ý c©n b»ng pthh

Gv liÖt kª cho häc sinh nh÷ng d¹ng bµi tËp c¬ b¶n cña ch¬ng

1 TÝnh sè mol , thÓ tÝch mol , khèi lîng mol

2 TÝnh tû khèi cña chÊt A so víi chÊt B , TÝnh tû khèi cña chÊt khÝ so víi kh«ng khÝ

3 TÝnh theo c«ng thøc ho¸ häc : TÝnh phÇn tr¨m khèi lîng c¸c nguyªn tè trong hîp chÊt ,

ë ®iÒu kiÖn 20OC 1 mol khÝ cã cã thÓ tÝch 24 lÝt

Gv Híng dÉn hs vÒ «n tËp theo néi dung c¸c bµi luyÖn tËp giê sau «n tËp häc kú I

- Ôn lại các khái niệm cơ bản, quan trọng đã được học trong HK I

- Ôn lại các công thức quan trọng

- Ôn lại cách lập CTHH, tính tỉ khối chất khí

- Ôn bài tập tính theo CTHH và PTHH

2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng cơ bản khi làm các dạng BT đã học.

2) Nguyên tử có cấu tạo như thế nào ?

3) Những loại hạt nào cấu tạo nên hạt nhân và đặc điểm của những hạt nhân đó ?

4) Hạt nào tạo nên lớp vỏ ? Đặc điẻm của loại hạt nhân đó ?

Trang 36

c Sắt và nhóm OH.

2 Tính hoá trị của N, Fe, S, P trong các công thức háo học sau:

NH3, Fe2(SO4)3, SO3, P2O5, FeCl2, Fe2O3 Biết nhóm SO4 hoá trị II, Cl hoá trị I

3 Cân bằng các sơ đồ p/ứ sau:

Trang 37

Chương IV : OXI KHÔNG KHÍ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : - Trong điều kiện thường về nhiệt độ và áp suất, oxi là chất khí không

màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí

- Khí oxi là một đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia p/ứ HH với nhiều

phi kim, kim loại, nhiều hợp chất Trong các hợp chất HH, nguyên tố oxi chỉ có hoá trị

II

2 Kỹ năng : Viết được PTHH của oxi với lưu huỳnh, với phot pho, ( Với sắt).

Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi

3 Thái độ : GD học sinh tình yêu khoa học.

II Chuẩn bị của GV và HS:

Dụng cu : Lọ thuỷ tinh, muối sắt, các lọ đựng oxi đã điều chế

Hoá chất : Lưu huỳnh, phốt pho, khí oxi

III Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài: như SGK

- Trả lời  tự rút

ra kết luận  Ghi vào vở

- Là chất khí không màu, không mùi, không vị

- Ít tan trong nước, nặng hơn không khí xấp xỉ 1,1 lần

- Hoá lỏng ở – 1830c, oxi lỏng có màu xanh nhạt

Trang 38

- Viết PTHH.

- Quan sát thí nghiệm

- Nhận xét hiện tượng xảy ra

1/ Tác dụng với phi kim:

a Với lưu huỳnh:

- Thí nghiệm: (SGK)

- Nhận xét: Lưu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt hơn cháy ngoài không khí, tạo ra khí lưu huỳnh đi oxit SO2 (còn gọi là khí Sunfurơ) và rất ít khí lưu huỳnh trioxit (SO3)

Trang 39

2 Kỹ năng :Rèn luyện kỷ năng lập PTHH của oxi với một số đơn chất và hợp

chất Tiếp tục rèn luyện cách giải bài toàn theo PTHH

3 Thái độ : GD học sinh yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị của gv và học sinh :

GV: Phiếu học tập, thí nghiệm đốt sắt trong oxi.

III Hoạt động dạy và học :

1.Ổn dịnh.

2.Kiểm tra bài cũ:

HS 1: Nêu các tính chất vật lý và tính chất hoá học ( đã biết) của oxi Viết PTPƯ minh

hoạ

HS2: Chữa BT 4/84 – SGK

3 Vào bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu tính chất hóa học của oxi.

*Hoạt động 1: Tính chất hoá học

- Giới thiệu phần 2 của t/c hoá

học

- Tiến hành TN biểu diễn

+ Lấy 1 đoạn dây sắt (đã cuốn)

đưa ào trong bình oxi, có dấu

hiệu của PƯHH không ?

+ Quấn vào đầu dây sắt 1 mẫu

than gỗ, đốt cho than và dây sắt

nóng đỏ rồi đưa vâóch oxi 

- Giới thiệu : Oxi tác dụng được

với nhiều hợp chất như CH4,

C4H10 … Khí CH4 có trong khí

bùn ao, khí bioga cháy tạo thành

CO2, H2O đồng thời toả nhiệt

YCHS viết PTHH

- Không có dấu hiệu của PƯHH xảy ra

- Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói  Tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu

- 3Fe + 2O2  →t0

Fe3O4

CH4+2O2  →t0

CO2+2H2O (K) (K) (K) (h)

2/ Tác dụng với kim loại:

VD: Sắt cháy trong oxi

Trang 40

a) Tính thể tích khí oxi (ở đktc) cần thiết để dốt cháy hết 3,2g khí mêtan.

b Bài sắp học: Sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp Ứng dụng của oxi

Chuẩn bị: Thế nào là sự oxi hóa, định nghĩa phản ứng hóa hợp Trình bày những ứng dụng của oxi

40

Ngày đăng: 28/11/2016, 13:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - Hoa 8 3 cot
Bảng sau (Trang 20)
Bảng để nêu vấn đề: Trong p/ứ - Hoa 8 3 cot
ng để nêu vấn đề: Trong p/ứ (Trang 69)
Hình    YCHS:   Làm - Hoa 8 3 cot
nh  YCHS: Làm (Trang 71)
Hình    Nhóm   khác - Hoa 8 3 cot
nh  Nhóm khác (Trang 90)
Hình vẽ)nước đường là - Hoa 8 3 cot
Hình v ẽ)nước đường là (Trang 94)
Hình vẽ) - Hoa 8 3 cot
Hình v ẽ) (Trang 95)
Bảng    Các   HS   khác - Hoa 8 3 cot
ng  Các HS khác (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w