Trong ngành Y tế đã quy định: ất cả các thuốc và nguyên liệu làm thuốc đều phải được kiểm nghiệm và xác định chất lượng, nếu đạt tiêu chuẩn quy định mới được đưa vào sử dụng.. - Đạt tiêu
Trang 1BÀI 1: CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC
Câu 1: Định nghĩa thuốc luật dược số 34/2005 QH 11, tại sao nói thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt?
Vì thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và sinh mệnh của con người Thuốc phải được kiểm tra chất lượng một cách nghiêm ngặt và chặt chẽ để chắc rằng thuốc đảm bảo chất lượng trước khi đưa cho người sử dụng.
Câu 2: Mục tiêu của công tác kiểm tra chất lượng thuốc.
Để người sử dụng được dùng thuốc đảm bảo chất lượng, đạt hiệu quả sử dụng cao
Phát hiện thuốc không đạt tiêu chuẩn, thuốc giả, thuốc kém phẩm chất, để xử lý
và không cho phép lưu hành trên thị trường
Trong ngành Y tế đã quy định: ất cả các thuốc và nguyên liệu làm thuốc đều phải được kiểm nghiệm và xác định chất lượng, nếu đạt tiêu chuẩn quy định mới được đưa vào sử dụng Bởi vậy thuốc phải được kiểm tra chất lượng một cách nghiêm ngặt, chặt chẽ, bảo đảm cho thuốc đạt chất lượng trong mọi hoạt động sản xuất, lưu thông phân phối, xuất nhập khẩu, quản lý và sử dụng thuốc.
Câu 34: Điều kiện để thuốc được đưa vào lưu thông
- Đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký;
- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về ghi nhãn hàng hoá của thuốc theo quy định tại Điều 37 của Luật này và các quy định khác của pháp luật;
- Vật liệu bao bì và dạng đóng gói phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng thuốc;
- Có số đăng ký hoặc chưa có số đăng ký nhưng được nhập khẩu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 20 của Luật này;
- Phải được kê khai giá thuốc theo quy định của Luật này; nếu là thuốc nhập khẩu thì giá thuốc nhập khẩu không được cao hơn giá thuốc nhập khẩu vào các nước trong khu vực có điều kiện y tế, thương mại tương tự như Việt Nam tại cùng thời điểm.
Trang 2Câu 51: phân biệt thuốc đảm bảo chất lượng, thuốc kém chất lượng và thuốc giả
Thuốc đạt tiêu chuẩn (thuốc đạt chất lượng)
Là thuốc đáp ứng đầy đủ các mức chất lượng trong tiêu chuẩn chất lượng đã đăng
ký Thuốc đảm bảo các điều kiện:
+ Có hiệu lực, an toàn, đảm bảo chất lượng
+ Có nhãn, bao gói tới người dùng
+ Có sổ đăng ký, giấy phép lưu hành của bộ y tế
Thuốc không đạt tiêu chuẩn
Là thuốc không đáp ứng ít nhất một chỉ tiêu chất lượng bất kỳ trong tiêu chuẩn đã đăng ký Thuốc không đạt tiêu chuẩn là thuốc kém chất lượng
Thuốc giả
Là sản phẩm sản xuất dưới dạng thuốc với ý đồ lừa đảo Có thể dựa vào một số biểu hiện:
Thuốc không có hoặc có ít dược chất
Thuốc có chứa dược chất khác với tên dược chất ghi trên nhãn
Nhãn, bao gói giống hay gần giống với nhãn, bao gói của một thuốc khác,
Câu 52: Tổ chức và hoạt động của hệ thống các cơ sở kiểm nghiệm thuốc của nhà nước.
Tổ chức
Viện kiểm nghiệm của nhà nước về thuốc ở trung ương
+ VKN thuốc trung ương
+ VKN thuốc thành phố Hồ Chí Minh
+ Trung tâm kiểm nghiệm thuốc khu vực
+ Viện kiểm định quốc gia vaccine và sinh phẩm y tế
Viện kiểm nghiệm của nhà nước về thuốc địa phương:
+ Trung tâm kiểm nghiệm thuốc tỉnh
Trang 3+ Thành phố trực thuộc trung ương
Hoạt động
CSKN của nhà nước về thuôc ở trung ương thực hiện:
+ Kiểm tra, đánh giá chất lượng, thẩm định tiêu chuẩn chất lượng thuốc và các sản phẩm khác theo yêu cầu của bộ y tế.
+ Nghiên cứu khoa học, chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật cho các cơ sở kiểm nghiệm của nhà nước về thuốc ở địa phương
+ Đào tạo, đào tạo lại cán bộ kiểm nghiệm về chuyên môn kỹ thuật kiểm nghiệm + Thực hiện dịch vụ kiểm nghiệm
+ Đề xuất với bộ trưởng bộ y tế các biện pháp kỹ thuật để quản lý chất lượng thuốc phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của đất nước
+ Các hoạt động khác theo qui định của pháp luật có liên quan.
Cơ sở kiểm nghiệm của nhà nước về thuốc địa phương thực hiện việc kiểm tra chất lượng thuốc lưu hành trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý và các hoạt động khác theo qui định của pháp luật có liên quan.
BÀI 2: CÔNG TÁC KIỂM NGHIỆM THUÔC
Câu 3: Sơ đồ phương án lấy mẫu và chế mẫu
Trang 4Câu 4: Cách lấy mẫu và chế mẫu nguyên liệu rắn, trường hợp 1 bao gói
- Lấy mẫu sản phẩm là chất rắn (hạt, bột, viên):
+ Trường hợp một bao gói:
Trước khi lấy, xem xét sản phẩm có đồng nhất không, nếu không đồng nhất phải chọn riêng ra từng loại và lấy theo các loại đó
Trường hợp sản phẩm là hạt, cục, trừ trường hợp phải xác định cỡ hạt, còn tất cả phải được nghiền nhỏ thành bột (không được làm ảnh hưởng tới tính chất của sản phẩm)
Lấy mẫu ban đầu ở 3 vị trí khác nhau: trên, giữa, dưới, sau đó trộn thành mẫu chung
Dàn đều mẫu chung thành lớp phẳng hình vuông, dày không quá 2cm, chia mẫu thành 2 đường chéo, bỏ 2 phần đối diện (hình 2), trộn đều 2 phần còn lại với nhau rồi lại làm tiếp như trên một hoặc nhiều lần nữa để thu được mẫu phân tích và mẫu lưu.
Câu 5: Định nghĩa việc lấy mẫu
Trang 5Là công đoạn chọn một phần của nguyên liệu hay thành phẩm để kiểm nghiệm Việc lấy mẫu phải được tiến hành khoa học và đúng kỹ thuật Đối tượng lấy mẫu
là nguyên liệu dùng làm thuốc, các dạng thành phẩm bào chế, sản phẩm được coi
là thuốc dùng trong ngành y tế.
Câu 6: Qui ước chung về cách viết phiếu trả lời
Chỉ tiêu định tính ghi: Đúng hay không đúng
Các chỉ tiêu khác ghi: Đạt hay không đạt
Cách viết kết luận:
Trường hợp mẫu thử đạt ( không đạt ) các chỉ tiêu kiểm nghiệm ghi là:
+ Mẫu thử đạt ( hoặc không đạt) yêu cầu theo DĐVN III ( hoặc DĐ Anh, Mỹ) + Mẫu thử đạt ( hoặc không đạt) yêu cầu theo tiêu chuẩn cơ sở…
Trường hợp mẫu thử không đạt một chỉ tiêu nào đó ghi rõ:
Thí dụ: mẫu thử không đạt tiêu chuẩn độ trong theo TCCS Các chỉ tiêu khác đạt.
Câu 35: Định nghĩa kiểm nghiệm thuốc theo luật dược số 34/2005/QH 11 ban hành ngày 14/06/2005.
Kiểm nghiệm thuốc là việc lấy mẫu, xem xét tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến hành các thử nghiệm tương ứng nhằm xác định nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm có đạt tiêu chuẩn kyc thuật không để quyết định việc chấp nhận hay loại bỏ thuốc đó.
Câu 36: Mục đích, đối tượng lấy mẫu và số lượng mẫu lấy để thanh tra giám sát
Mục đích
Tiến hành theo kế hoạch kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc đã đăng ký bộ y tế
Ưu tiên lấy mẫu lấy mẫu các loại thuốc có tầm quan trọng trong điều trị và thuốc
có hiện tượng chất lượng không ổn định
Trường hợp có thông tin về thuốc kém chất lượng, không an toàn, ít hiệu lực, có sự khiếu nại của người sử dụng, các trường hợp có nghi ngờ thuốc giả
Việc lấy mẫu do thanh tra viên, cán bộ của các cơ quan quản lý, kiểm tra chất lượng nhà nước trực tiếp thực hiện, có sự chứng kiến của cán bộ ở cơ sở được lấy mẫu.
Đối tượng lấy mẫu: thuốc đang trong quá trình lưu thông, thuốc tồn trữ trong kho
Trang 6Số lượng mẫu lấy:
Số lượng mẫu lấy phải đủ để lặp lại các thử nghiệm ( ít nhất 3 lần thử ) và để lưu mẫu
Số lượng mẫu lấy (= mẫu phân tích + mẫu lưu ) của từng dạng thuốc tham khảo bảng cơ số mẫu lấy để kiểm tra chất lượng.
Lấy 10% số lô sản xuất trong năm hoặc lấy theo quy định của Bộ Y tế, Sở Y tế.
Câu 37: Phương án lấy mẫu ‘’n’’
Áp dụng: lô nguyên liệu đồng nhất và rõ nguồn gốc
Công thức n = √ N
Trong đó: N: tổng số bao gói của lô
n: số bao gói được chọn ngẫu nhiên
Từ n bao gói lẫy ra các mẫu ban đầu ( tổng số lượng gấp 2,4,8 lần mẫu cuối cùng )
Trộn các mẫu ban đầu tạo mẫu cuối cùng
21- 40
31- 50
41- 70
51- 90
71- 100
Câu 38: Phương án lấy mẫu “p”
Áp dụng: lô nguyên liệu không đồng nhất và chưa rõ nguồn gốc
Công thức: n= 0.4√ N
Trong đó: N là tổng số bao gói của lô
n là số mẫu cần phải lấy
Lấy mẫu ban đầu ( ở các vị trí trên, giữa, dưới ) ở tất cả N bao gói → p nhóm ( mỗi nhóm là một mẫu cuối cùng )
Trang 7Cách trộn mẫu ban đầu thành mẫu chung đến mẫu cuối cùng làm giống phương
Câu 53: Qui định về người lấy mẫu, nơi lấy mẫu, thủ tục lấy mẫu – thanh tra
giám sát
Người lấy mẫu:
+ Phải là người có chuyên môn nhất định và đáp ứng được yêu cầu của quá trìnhlấy mẫu
+ có giấy giới thiệu do thủ ttruonwgr cơ quan quản lý, giám sát chất lượng thuốccủa nhà nước có thẩm quyền ký Nếu là thanh tra chuyên ngành dược phải xuấttrình thẻ
+ có quyền yêu cầu cơ sở có mẫu thuốc xuất trình hồ sơ, tài liệu liên quan đếnmẫu có quyền chọn phương án lấy mẫu, số lượng mẫu cần lấy
Nơi lấy mẫu: Khu vực riêng đảm bảo vệ sinh và các điều kiện nhiệt độ, ánh sang,
độ ẩm không ảnh hưởng đến chất lượng của mẫu và lô sản xuất
Thủ tục lấy mẫu:
BÀI 3: CHẤT ĐỐI CHIẾU, DUNG DỊCH CHUẨN ĐỘ, THUỐC THỬ, CHỈ THỊ
Trang 8Câu 7: Những qui định chung đối với dung dịch chuẩn độ
Dung dịch có nồng độ được biết chính xác dùng trong phân tích định lượng theothể tích
Nồng độ các dung dịch chuẩn độ được biểu thị bằng:
+ Nồng độ đương lượng gam N: số đương lượng gam chất tan trog 1000ml dungdịch
+ Nồng độ phân tử gam M: số phân tử gam chất tan trong 1000ml dung dịch
Nếu nồng độ thực của dung dịch không đúng với nồng độ lý thuyết thì tính hệ số
K K là tỷ số nồng độ thực và nồng độ lý thuyết khi nhân K với thể tích của mộtdung dịch chuẩn độ ta được thể tích đúng của dung dịch chuẩn độ đó với K = 1
Câu 43: Định nghĩa, mục đích sử dụng chất đối chiếu
Định nghĩa: Chất đối chiếu là chất đồng nhất đã được xác định là đúng để dùng trong các phép thử đã được quy định về hoá học, vật lý và sinh học Trong các phép thử đó, các tính chất của chất đối chiếu được so sánh với các tính chất của chất cần thử Chất đối chiếu phải có độ tinh khiết phù hợp với mục đích sử dụng (định tính, định lượng).
Mục đích sử dụng:
Định tính bằng phương pháp quang phổ hấp thụ hồng ngoại
Định lượng = phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại khả kiến, quang phổ huỳnh quang
Trang 9Tùy theo bản chất pha tĩnh được tráng trên bảng mỏng có các cơ chế tách sau
Điểm chỉ dấu vân tay: thường ứng dụng trong dược liệu
Chiết tách hoặc định lượng nếu cần
Câu 60: Ưu, nhược điểm của phương pháp sắc ký lớp mỏng
Ưu điểm
Đơn giản có thể thử tinh khiết, định tính, định lượng, bán định lượng
Sử dụng phổ biến trong phòng thí nghiệm hóa học, sinh học, lâm sang
Dễ thay đổi chất hấp phụ, dung môi khai triển, thuốc thử phát hiện
Thời gian tiến hành nhanh
Tăng giãn rộng pic do khuếch tán vì tốc độ dòng pha động thấp
BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỤNG CỤ
Trang 10Câu 57: Công thức tính độ hấp thu theo định luật lambert – Beer, điều kiện ứng dụng của định luật và các yếu tố ảnh hưởng đến độ hấp thu
Công thức tính độ hấp thu: A =
Điều kiện ứng dụng định luật Lambert – Beer
ánh sang đơn sắc
dung dịch loãng và trong suốt
chất khảo sát bền/ dung dịch, bền dưới tác dụng của tia UV – Vis
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ hấp thu
Cấu trúc phân tử
Môi trường dung môi
Câu 58: cấu tạo của hệ thống máy quang phổ UV – Ví và ứng dụng
Cấu tạo quang phổ UV- Vis quang phổ
Nguồn phát ( đèn nguồn )
Bộ tạo ánh sang đơn sắc
Cốc chứa dung dịch đo
Ứng dụng khác: Nghiên cứu động học phản ứng và xác định hằng số pKa
BÀI 6: XÁC ĐỊNH SỰ MẤT KHỐI LƯỢNG DO LÀM KHÔ
Câu 8: Trình bày định nghĩa sự mất khối lượng do làm khô.
Trang 11Mất khối lượng do làm khô là sự giảm khối lượng của mẫu thử biểu thi bằng phần trăm kl/kl khi được làm khô trong điều kiện xác định.
Câu 9: Khi ghi “không quá 1,5% ( 1g, 110° C, 5 giờ) có nghĩa là: một gam mẫu thử sấy trong tủ sấy ở 110oC, áp suất thường trong 5 giờ, khối lượng giảm đi không quá 15mg.
Câu 10: Các phương pháp thực hiện sự giảm khối lượng của mẫu thử.
Phương pháp 1: sấy trong tủ sấy ở áp suất thường
Phương pháp 2: sấy ở áp suất giảm
Phương pháp 3: làm khô trong bình hút ẩm hoặc chất hút nước mạnh: acid sulfuric đậm đặc, calci clorid khan, silicagel
BÀI 7: PHƯƠNG PHÁP CHUNG XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ VẬT LÝ
Câu 11: Định nghĩa khối lượng riêng và tỷ trọng
Khối lượng riêng là khối lượng của một đơn vị thể tích chất xác định ở nhiệt độ t:
Trong đó: m: là khối lượng (gam) của chất xác định ở nhiệt độ t
V: là thể tích ( ml) của chất xác định ở nhiệt độ t
Trong ngành Dược thường xác định Dt ở 20oC (viết D20)
Tỷ trọng của một chất là tỷ số giữa khối lượng của một thể tích cho trước của chất
đó và khối lượng của cùng một thể tích nước cất ( cân ở 20oC)
Trong đó: m, mo là khối lượng (gam) của chất xác định và của nước
cất ở 20oC
Câu 25: Quy trình xác định tỷ trọng của siro thuốc bằng lọ picnomet
Cân picnomet rỗng, khô, sạch
Cho siro vào picnomet ở 20oC
Trang 12Làm sạch bên ngoài lọ bằng giấy thấm
Cân chính xác khối lượng của siro ( m )
Rửa sạch picnomet, tráng aceton, làm khô bằng không khí nóng
Xác định khối lượng nước cất như trên ( mo)
Tỉ trọng siro được tính:
Phương pháp này cho 4 số lẻ thập phân.
Câu 40: Phương pháp đo tỷ trọng bằng cách dùng lọ pycnometer
Cân chính xác picnomet rỗng, khô, sạch: m1
Cho mẫu thử vào picnomet ở 200C: m2.
Dùng băng giấy lọc thấm hết chất lỏng thừa trên vạch mức, làm khô mặt ngoài picnomet
Cân, xác định khối lượng chất lỏng
Rửa sạch picnomet
Làm khô bằng cách tráng aceton Đuổi hơi aceton bằng không khí nóng
Xác định khối lượng nước cất chứa trong picnomet
→ Tỷ số giữa khối lượng mẫu thử và khối lượng nước cất thu được là tỷ trọng ở d20 cần xác định Cho kết quả có 4 số lẻ thập phân.
BÀI 8: KIỂM NGHIỆM THUỐC BỘT, THUỐC CỐM
Câu 12: Định nghĩa thuốc bột.
Thuốc bột là dạng thuốc rắn, khô tơi, để uống, tiêm hoặc dùng ngoài, được bào chế từ một hay nhiều loại bột thuốc có độ mịn xác định, bằng cách trộn đều thành hỗn hợp đồng nhất
Câu 13: Các chỉ tiêu cần kiểm nghiệm đối với thuốc bột.
Tính chất
Độ mịn
Trang 13Giới hạn nhiễm khuẩn
Câu 14: Cách thử độ mịn của thuốc bột
Phép thử này thường được dùng cho tất cả các thuốc bột kép, các thuốc bột dùng
để đắp, thuốc bột dùng để pha chế thuốc dùng cho mắt, tai
Cách thử: Chọn cỡ rây thích hợp theo quy định của tiêu chuẩn Cân một lượng thuốc bột, đem rây qua rây có cỡ quy định
+ Đối với bột thô hoặc nửa thô: lấy 25g -100g bột Cho vào rây thích hợp, lắc rây theo chiều ngang quay tròn ít nhất 20 phút và rây tới khi xong Cân chính xác số lượng còn lại ở trên rây và số thu được trong hộp hứng
+ Đối với bột nửa mịn, mịn hay rất mịn: lấy không quá 25g bột, cho vào rây thích hợp, lắc rây theo chiều ngang quay tròn ít nhất 30 phút rồi rây tới khi xong Cân chính xác số lượng còn lại ở trên rây và số thu được trong hộp hứng
+ Đối với chất có dầu hay bột có xu hướng bít mắt rây thì trong quá trình rây thỉnh thoảng chải cẩn thận mắt rây, tách rời những đống tụ lại khi rây
+ Khi quy định dùng một rây để xác định cỡ bột thì không được có dưới 97% khối lượng thuốc bột qua được cỡ rây đó
+ Khi quy định dùng 2 rây để xác định cỡ bột thì để rây có số rây cao hơn lên trên rây có số rây thấp hơn và tiến hành rây; không được có dưới 95% khối lượng thuốc bột qua rây có số rây cao hơn và không được quá 40% khối lượng thuốc bột qua rây có số rây thấp hơn
Câu 15: Nguyên tắc thử độ đồng đều hàm lượng thuốc bột
Trừ khi có chỉ dẫn khác, phép thử này áp dụng cho các thuốc bột để uống, để tiêm được trình bày trong các đơn vị đóng gói một liều có chứa một hoặc nhiều hoạt
Trang 14chất, trong đó có các hoạt chất có hàm lượng dưới 2mg hoặc dưới 2% (KL/KL) so với khối lượng thuốc một liều
Phép thử đồng đều hàm lượng được tiến hành sau phép thử định lượng khi hàm lượng hoạt chất đã ở trong giới hạn quy định
Cách thử: lấy 10 đơn vị đóng gói nhỏ nhất bất kỳ, xác định hàm lượng hoạt chất từng gói theo phương pháp định lượng chỉ dẫn trong chuyên luận
+ Chế phẩm đem kiểm tra đạt yêu cầu phép thử nếu không quá một đơn vị có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85 – 115% giá trị của hàm lượng trung bình và không có đơn vị nào nằm ngoài giới hạn 75 - 125% giá trị của hàm lượng trung bình
+ Chế phẩm không đạt yêu cầu phép thử nếu quá 3 đơn vị có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85 - 115% của hàm lượng trung bình, hoặc 1 đơn vị trở lên nằm ngoài giới hạn 75 - 125% của hàm lượng.
+ Nếu hai hoặc ba đơn vị có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85 - 115% nhưng ở trong giới hạn 75 - 125% của hàm lượng trung bình thì thử lại trên 20 đơn vị khác, lấy ngẫu nhiên Chế phẩm đạt yêu cầu, nếu không quá 3 đơn vị trong tổng số 30 đơn vị đem thử có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85 - 115% của hàm lượng trung bình và không có đơn vị nào có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 75 - 125% của hàm lượng trung bình
Câu 16: Định nghĩa thuốc cốm.
Thuốc cốm là chế phẩm có dạng hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn xốp, thường dùng để uống, nhai, hay pha vào nước hay một chất lỏng thích hợp hoặc pha thành dung dịch, hỗn dịch hay xirô Ngoài dược chất, thuốc cốm còn có tá dược: bột đường, chất thơm, lactose…
Câu 17: Cách thử độ vụn nát của thuốc cốm.
Nếu không có chỉ dẫn riêng trong chuyên luận, cân thuốc của 5 đơn vị đóng gói nhỏ nhất bất kỳ Rây qua rây số 2000 và rây số 250 Toàn bộ cốm phải qua rây số
2000 Tỷ lệ vụn nát qua rây số 250 không quá 8% khối lượng toàn phần.
Câu 50: Nguyên tắc, cách thử và đánh giá kết quả phép thử độ đồng đều hàm lượng của thuốc bột đơn liều.