MỤC TIÊU : - Kiến thức : HS hiểu khái niệm về axit, bazơ và biết cách phân loại axit, bazơ đồng thời gọi tên được chúng.. _Tìm điểm khác nhau cơ bản về thành phần các gốc axit trong các
Trang 1Tuần : 28
Tiết : 56
Soạn ngày : 07/04/2008 BÀI 37 : AXIT – BAZƠ – MUỐI
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS hiểu khái niệm về axit, bazơ và biết cách phân loại axit, bazơ đồng thời gọi tên được chúng
- Kỹ năng : Rèn cho HS kỹ năng phân tích, so sánh, khái quát hoá
- Giáo dục : Yêu thích môn học
B CHUẨN BỊ :
- Phương pháp : Đàm thoại, giảng giải
- Chuẩn bị :
+ Giáo viên : Bảng phụ (BT1)
+ Học sinh : Bài soạn
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
I ỔN ĐỊNH LỚP :
II KIỂM TRA BÀI CŨ :
1.Nêu tính chất vật lý của nước, vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, những biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước ?
2.T/C hoá học của nước (Viết phương trình phản ứng minh hoạ)
III BÀI MỚI :
HOẠT ĐỘNG 1 : AXÍT
-GV yêu cầu HS lấy 3 ví dụ về axit
+HS trả lời (HCl, H2SO4 , HNO3)
-GV Em hãy nhận xét thành phần phân
tử của các axit đó ?
+HS trả lời
-GV : nêu định nghĩa về axit ?
+HS nêu định nghĩ
-GV nhận xét Đưa ra định nghĩa
+HS ghi bài
-GV nếu đặt A là gốc axit có hoá trị n
Vậy hãy rút ra công thức chung của axit
?
+ HS trả lời
-GV cho một số axit : HCl, H2SO4,
H3PO4, HNO3 ,H2S, HBr
_Tìm điểm khác nhau cơ bản về thành
phần các gốc axit trong các axit trên ?
+HS trả lời
I AXIT
1 Khía niệm
Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hydro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hydro có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại
VD : HCl, H2SO4, HNO3
*Gốc axit : Là phần còn lại khi phân tử axit mất bớt một hay nhiều nguyên tử hydro (Nếu mất bao nhiêu nguyên tử hydro thì gốc axit có hoá trị bấy nhiêu)
2.Công thức hoá học
Gồm một hay nhiều nguyên tử H và gốc axit
CT chung : HnA Trong đó : A là gốc axit có hoá trị n
3 Phân loại
Dựa vào thành phần, axit được chia làm 2 loại :
-Axit không có oxi : HCl, H2S, HBr … -Axit có oxi : H2SO4, H3PO4, HNO3 …
Trang 2-GV có thể chia axit thành mấy loại ?
+HS trả lời
-GV hướng dẫn HS các đọc tên axit
không có oxi và axit có oxi Yêu cầu HS
đọc tên các axit : : HCl, H2S, HBr,
H2SO4, H3PO4, HNO3
+HS ghi nhận, đọc tên axit
-GV chữa sai nếu có
HOẠT ĐỘNG 2 : BAZƠ
-GV viết 3 công thức thuộc loại bazơ ?
+HS viết
-GV em háy nhận xét về thành phần
phân tử các bazơ trên ?
+HS nhận xét
-GV thông báo nhóm hydroxit có h.trị I
-GV nếu đặt M là kim loại có hoá trị n
_CTHH chung của bazơ ?
+HS nêu
-GV nhận xét, kết luận
-GV gọi tên một số bazơ :
NaOH : Natri hydroxit
Al(OH)3 : Nhôm hydroxit
Fe(OH)2 : Sắt (II) hydroxit
Fe(OH)3 : Sắt (III) hydroxit
+HS lắng nghe rút ra cách gọi tên
-GV nhận xét, kết luận
-GV thuyết trình về phân loại bazơ
+HS nghe, ghi bài
-GV hướng dẫn HS sử dụng bảng tính
tan
+HS nghe
4 Tên gọi
a Axit không có oxi : Axit + tên phi kim + hidric VD: HCl : Axit clo hidric
HBr : Axit brom hidric
H2S : Axit sunfuhidric
b Axit có oxi : Axit + tên phi kim + ic (nhiều oxi)
VD : H3PO4 : Axit photphoric
-Axit có ít nguyên tử oxi
Axit + tên phi kim + ơ
VD : H2SO3 : Axit sunfurơ
II BAZƠ
1 Khái niệm
Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH)
VD: NaOH, Ca(OH)2, Al(OH)3
2.Công thức hoá học
Gồm một nguyên tử kim loại (M) và một hay nhiều nhóm – OH
M(OH)n (n : hoá trị của M) 3.Tên gọi
Tên kim loại + hidroxit (nêu kim loại có nhiều hoá trị thì phải kèm theo hoá trị sau tên kim loại)
VD : NaOH : Natri hydroxit Al(OH)3 : Nhôm hydroxit Fe(OH)2 : Sắt (II) hydroxit Fe(OH)3 : Sắt (III) hydroxit
4 Phân loại.
Dực vào tính tan trong nước, bazơ được chia thành hai loại :
-Bazơ tan được trong nước gọi là kiềm
VD : NaOH, KOH, Ba(OH)2 … -Bazơ không tan trong nước
VD : Fe(OH)2, Mg(OH)2 …
HOẠT ĐỘNG 3 : CỦNG CỐ Bài tập 1, 6
IV DẶN DÒ :
-Học bài, làm bài tập SGK Chuẩn bị bài sau
D RÚT KINH NGHIỆM :