Nội dung bài mới Hoạt động 1: Cả lớp * Mức độ kiến thức cần đạt: HS cần nắm được sự xuất hiện, đời sống kinh tế các quốc gia cổ đại phương Đông.. HS: Trả lời Hoạt động 3: Cả lớp * Mức độ
Trang 1Tuần 1 Tiết 1 Ngày soạn: 20/8/2011 Ngày dạy: 22-26/8/2011
SGK, tranh ảnh, bản đồ treo tường.
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Con người, cỏ cây, mọi vật xung quanh ta không phải từ khi sinh ra nó đã như thế này, mà nó đã trải quamột quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, nghĩa là nó phải có một quá khứ Để hiếu được quá khứ đótrí nhớ của chúng ta hoàn toàn không đủ mà cần đến một khoa học Đó là khoa học lịch sử Vậy khoa họclịch sử là gì, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được lịch sử là gì
* Tổ chức thực hiện:
GV: Sự vật, con người, làng xóm, phố phường, đất
nước mà chúng ta thấy, đều trải qua quá trình hình
thành, phát triển và biến đổi nghĩa là đều có 1 qúa
khứ => quá khứ đó là lịch sử Vậy em hiểu lịch sử
nghĩa là gì ?
HS: Trả lời
GV: Có gì khác nhau giữa lịch sử 1 con người và lịch
sử xã hội loài người?
HS: Lịch sử của 1 con người là quá trình sinh ra, lớn
lên, già yếu và chết Lịch sử xã hội loài người là
không ngừng phát triển, là sự thay thế của một xã
hội cũ bằng một xã hội mới tiến bộ và văn minh
hơn
GV: Lịch sử chúng ta học là lịch sử xã hội loài người
1 Lịch sử là gì.?
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử còn là 1 khoa học , có nhiệm vụ tìm hiểuvà khôi phục lại quá khứ của con người và xã hộiloài người
Trang 2Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được học lịch sử để làm gì
* Tổ chức thực hiện:
GV: Hướng dẫn HS quan sát kênh hình 1- SGK và
đặt câu hỏi: So sánh lớp học trường làng ngày xưa và
lớp học hiện nay của các em có gì khác nhau ? Vì
sao có sự khác nhau đó ?
HS: Khung cảnh, lớp học, thầy trò, bàn ghế có sự
khác nhau rất nhiều, sở dĩ có sự khác nhau đó là do
xã hội loài người ngày càng tiến bộ, điều kiện học
tập tốt hơn, trường lớp khang trang hơn
GV: Các em đã nghe nói về lịch sử, đã học lịch sử,
vậy tại sao học lịch sử là một nhu cầu không thể
thiếu của con ngưôøi?
HS: Trả lời
Hoạt động 3: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được dựa vào đâu để biết và dựng lại
lịch sử
* Tổ chức thực hiện:
GV: Cho HS quan sát H2.
GV: Bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử Giám làm bằng
gì ?
HS: Bằng đá
GV: Nó là hiện vật người xưa để lại Trên bia ghi
gì ?
HS: Trên bia ghi tên tuổi, năm sinh, địa chỉ và năm
đỗ của tiến sĩ
GV: Yêu cầu HS kể chuyện "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh"
Vậy, căn cứ vào đâu để biết được lịch sử?
GV sơ kết bài: Lịch sử là 1 khoa học , có nhiệm vụ
tìm hiểu và khôi phục lại quá khứ của con người và
xã hội loài người Phải nắm được các tư liệu lịch sử
GV: Giải thích danh ngôn: "Lịch sử là thầy dạy của
cuộc sống"
2 Học lịch sử để làm gì?
- Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương,dân tộc mình
- Để hiểu cuộc sống đấu tranh và lao động sángtạo của dân tộc mình và của cả loài người trongquá khứ xây dựng xã hội văn minh như ngày nay
- Để hiểu được những gì chúng ta đang thừa hưởng
của ông cha trong quá khứ và biết mình phải làm
gì cho tương lai
3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lich sư û?
- Dựa vào tư liệu:
+ Truyền miệng (các chuyện kể)
+ Chữ viết (các văn bản viết)
+ Hiện vật (những di tích, đồ vật người xưa để lại.)
4 Củng cố
- Lịch sử là gì ? Học lịch sử để làm gì ?
- Dựa vào đâu để biết và dựng lại lich sư û?
5 Dặn dò
- Nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 2 và trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị lịch treo tường
Tuần 2 Tiết 2 Ngày soạn: 27/8/2011 Ngày dạy: 29/8-03/9/2011
Trang 3Bài 2 CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
- Thế nào là dương lịch, âm lịch và công lịch
- Biết cách đọc ghi và tính năm tháng theo công lịch một cách chính xác
Quả địa cầu, lịch treo tường.
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Lịch sử là gì ? Học lịch sử để làm gì ?
- Dựa vào đâu để biết và dựng lại lich sư û?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Các em đã biết lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ theo thứ tự thời gian Vậy muốn hiểu và dựng lạilịch sử phải sắp xếp các sự kiện đó theo thứ tự thời gian Vậy cách tính thời gian trong lịch sử như thế nào,thế giới đã dùng lịch ra sao? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều nàymow
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được tại sao phải xác định thời gian
* Tổ chức thực hiện:
GV: cho HS quan sát H2 (bài 1) và đặt câu hỏi: Có
phải các bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám
được lập cùng một năm không?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Nhìn vào bức tranh Văn Miếu Quốc Tử Giám,
không phải các bia tiến sĩ được dựng cùng 1 năm Có
người đỗ trước, người đỗ sau, cho nên có người được
dựng bia trước, người được dựng bia sau khá lâu
Như vậy, người xưa đã có cách tính và cách ghi thời
gian Việc tính thời gian là rất quan trọng vì nó giúp
chúng ta nhiều điều
GV: Để tính thời gian, việc đầu tiên con người nghĩ
đến là gì?
HS: Dựa vào SGK trả lời
1 Tại sao phải xác định thời gian?
- Việc xác định thời gian là 1 nguyên tắc cơ bảnquan trọng của lịch.sử
- Dựa vào chu kì vòng quay của Trái Đất quaytrục của nó, của Mặt Trăng quanh Trái Đất, của
Trang 4GV: Dựa vào đâu và bằng cách nào con người tính
được thời gian?
HS: Suy nghĩ trả lời
Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được cách tính thời gian của người xưa
* Tổ chức thực hiện:
GV: Các em biết, hiện nay trên thế giới có những
loại lịch nào?
HS: Âm lịch và dương lịch
GV: Cho biết cách tính âm lịch và dương lịch?
HS: Trả lời
GV: Xem trên bảng ghi "những ngày lịch sử và kỉ
niệm" có những đơn vị thời gian nào và có những
loại lịch nào?
HS: Ngày, tháng, năm âm lịch, dương lịch
Hoạt động 3: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được thế giới cần phải có một thứ lịch
chung
* Tổ chức thực hiện:
GV: Thế giới có cần 1 thứ lịch chung hay không ? Đó
là loại lịch nào?
GV: Công lịch được tính như thế nào?
HS: Trả lời
GV: 10 năm là 1 thập kỉ 100 năm là 1 thế kỷ 1000
năm là 1 thiên niên kỷ
HS: vẽ sơ đồ cách ghi thứ tự thời gian vào vở
GV sơ kết bài: Việc xác định thời gian là 1 nguyên
tắc cơ bản quan trọng của lịch sử, do nhu cầu ghi nhớ
và xác định thời gian, từ xa xưa con người đã tạo ra
lịch, tức là 1 cách tính và xác định thời gian thống
nhất cụ thể Có 2 loại lịch: âm lịch và dương lịch
Trái Đất quanh Mặt Trời, tạo nên ngày, đêm,tháng và mùa trong năm
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?
- Âm lịch: Dựa theo chu kì vòng quay của MặtTrăng quanh Trái Đất
- Dương lịch: Dựa theo chu kì vòng quay của TráiĐất quanh Mặt Trời
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
- Cần phải có 1 lịch chung cho các dân trên thếgiới Công lịch là lịch chung của các dân tộc trênthế giới
- Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giê-xu rađời làm năm đầu tiên của Công nguyên Nhữngnăm trước đó gọi là trước công nguyên (TCN)
- Theo Công lịch, 1 năm có 12 tháng = 365 (nămnhuận thêm một ngày)
- Cách thời gian theo công lịch:
TCN CN SCN
179 111 50 40 248 252
4 Củng cố
- Tại sao phải xác định thời gian? Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?
- Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
5 Dặn dò
- Học bài cũ và làm bài tập 2
- Xem trước bài 3 và trả lời câu hỏi trong SGK
Tuần 3 Tiết 3 Ngày soạn: 04/9/2011
Ngày dạy: 06-10/9/2011
Ph
ầ n 1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
Trang 5à i 3 XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ Người tối cổ trở thành Người hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 Kỹ năng
Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh.
3 Tư tưởng
Bước đầu hình thành cho HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã
hội loài người
II THIẾT BỊ
Một số tranh ảnh, mẫu vật và bản đồ thế giới.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Giải thích khái niệm âm lịch, dương lịch, công lịch ? Vì sao trên tờ lịch chúng ta ghi thêm ngày tháng âm
lịch?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện vớitổ chức nguyên thuỷ cho đến ngày nay Nguồn gốc của con người từ đâu? Đời sống của họ trong buổi đầu
sơ khai đó như thế nào? Vì sao tổ chức đó lại tan dã Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều này
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được sự xuất hiện của con người
* Tổ chức thực hiện:
GV: Cho HS quan sát H 5 Em có nhận xét gì về
người tối cổ
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: "Người tối cổ" (trán thấp và bợt ra phía sau, u
mày nổi cao; cả cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn…)
, hộp sọ lớn hơn vượn, biết chế tạo công cụ
GV: Căn cứ vào đâu chúng ta khẳng định Người tối
cổ sống ở nhiều nơi trên thế giới
HS: Hài cốt của Người tối cổ
GV: chỉ bản đồ thế giới: Miền Đông châu Phi, đảo
Gia-va (In đô nê xi a) gần Bắc Kinh (Trung Quốc)
GV: Cho HS quan sát H3, H4 em thấy người tối cổ
sống như thế nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời
1 Con người đã xuất hiện như thế nào?
- Vượn cổ: loài vượn có dáng hình người, sốngcách ngày nay khoảng 5-6 triệu năm
- Người tối cổ:
+ Thời gian xuất hiện: khoảng 3-4 triệu năm trước.+ Đặc điểm: Họ đi đứng bằng 2 chân, đôi tay đãtrở lên khéo léo, có thể cầm nắm và biết sử dụngnhững hòn đá, cành cây làm công cụ
+ Biết chế tạo công cụ và phát minh ra lửa
+ Nơi tìm thấy di cốt: Đông Phi, Đông Nam Á,Trung Quốc,
Trang 6Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được đời sống của Người tinh khôn
* Tổ chức thực hiện:
GV: Cho HS quan sát H5b Em thấy người tinh khôn
khác người tối cổ như thế nào ?
HS: Về hình dáng: mặt phẳng, trán cao, không còn
lớp lông trên người, dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ,
khéo léo, hộp sọ và thể tích não phát triển hơn
GV: Nếu như Người tối cổ sống theo bầy (vài chục
người) thì đời sống của Người tinh khôn như thế
nào?
HS: Trả lời
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được nguyên nhân tan rã của xã hội
nguyên thuỷ
* Tổ chức thực hiện:
GV: Hướng dẫn HS quan.sát H7 Người tinh khôn
dùng những loại công cụ gì?
HS: Rìu, cuốc, thuổng, lao, mũi tên, trống đồng
GV: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
HS: Trả lời
GV sơ kết bài: Khoảng 3 - 4 triệu năm trước đây
xuất hiện người tối cổ, trải qua hàng năm tiếp theo,
họ dần dần trở thành người tinh khôn Đời sống của
họ có những bước p.triển mới, đặc biệt là từ khi họ
tìm ra kim loại và biết dùng kim loại chế tạo ra công
cụ lao động, thì chế độ làm chung, hưởng chung
trong công xã thị tộc không còn nữa Xã hội nguyên
thuỷ tan rã
2 Người tinh khôn sống như thế nào?
- Thời gian xuất hiện: 4 vạn năm trước
- Đặc điểm: có cấu tạo cơ thể như người ngày nay,thể tích sọ não lớn, tư duy phát triển
- Người tinh khôn sống thị tộc, làm chung ănchung Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm gốm, dệtvải, làm đồ trang sức
3 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
- Khoảng 4000 năm TCN, công cụ kim loại ra đời
- Nhờ công cụ kim loại, con người có thể khai pháđất hoang, tăng diện tích trồng trọt sản phẩm làm
ra nhiều, xuất hiện của cải dư thừa
- Một số người chiếm hữu của dư thừa, trở nên giàucó xã hội phân hoá thành kẻ giàu, người nghèo.Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã
4 Củng cố
- Sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn?
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
5 Dặn dò
- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 4 và trả lời câu hỏi SGK Quan sát H8
Tuần 4 Tiết 4 Ngày soạn: 10/9/2011
Ngày dạy: 12-17/9/2011
B
à i 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I MỤC TIÊU
Trang 71 Kiến thức
- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan dã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đờì Nhà nước đầu tiên đã hìnhthành ở phương Đông bao gồm Ai Cập, Aán Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ thứ IV, đầuthiên niên kỷ III TCN
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh.
3 Tư tưởng
Xã hội cổ đại phương Đông phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng,
sự phân chia giai cấp trong xã hội và về nhà nước chuyên chế
II THIẾT BỊ
Lược đồ các quốc gia cổ đại.
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Người tinh khôn sống như thế nào ?
- Nguyên nhân xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên đượchình thành ở đâu? Trong thời gian nào? Cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước đó ra sao? Chúng ta tìm hiểubài học hôm nay
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được sự xuất hiện, đời sống kinh tế các
quốc gia cổ đại phương Đông
GV: Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại
được hình thành ở lưu vực các con sông lớn?
HS: Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ,
dễ trồng trọt
GV: Ngành kinh tế chính của cư dân vùng này là gì?
HS: quan.sát H.8, miêu tả cảnh làm ruộng của người
Ai Cập
Hoạt động 2: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được các tầng lớp ở các quốc gia cổ đại
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Thời gian xuất hiện: Từ cuối thiên niên kỷ IVđến đầu thiên niên kỷ III TCN
- Địa điểm: ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, TrungQuốc ngày nay, trên lưu vực các dòng sông lớn
- Đời sống kinh tế: ngành kinh tế chính là nôngnghiệp
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Trang 8phương Đông.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại Phương
Đông là nông nghiệp Vậy ai là người chủ yếu tạo
ra của cải vật chất nuôi sống xã hội?
HS: Nông dân là người nuôi sống xã hội
GV: Ngoài quý tộc và nông dân, xã hội cổ đại
phương Đông còn tầng lớp nào hầu hạ, phục dịch
vua quan, và quí tộc?
HS: Trả lời
Hoạt động 3: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được tổ chức xã hội các quốc gia cổ đại
ở phương Đông
* Tổ chức thực hiện:
GV: Nhà Nước cổ đại phương đông do ai đứng đầu?
Quyền lực của người đó như thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Cách gọi tên các vua ở các nước khác nhau.
GV: Giúp việc cho vua là lực lượng nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV sơ kết bài: Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã,
các quốc gia cổ đại phương Đông sớm được hình
thành trên lưu vực các con sông lớn Vì ở đây điều
kiện tự mhiên thuận lợi Cùng với sự ra đời của nhà
nước là sự xuất hiện các tầng lớp thống trị, bị trị …
Tầng lớp thống trị là vua: đứng đầu, nắm mọi
quyền hành Đó là nhà nước quân chủ chuyên chế
- Nông dân công xã: đông đảo nhất và là tầng lớplao động, sản xuất chính trong xã hội
- Quý tộc: là tầng lớp có nhiều của cải và quyềnthế, bao gồm vua, quan lại và tăng lữ
- Nô lệ: là những người hầu hạ, phục dịch cho quýtộc; thân phận không khác gì con vật
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
- Tổ chức xã hội:
+ Tổ chức bộ máy nhà nước do vua đứng đầu: vuacó quyền đặt ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét xửnhững người có tội
+ Bộ máy hành chính từ trung ương đến địaphương: giúp việc cho vua, lo việc thu thuế, xâydựng cung điện, đền tháp và chỉ huy quân đội
4 Củng cố
Em hiểu thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế
5 Dặn dò
- Học bài cũ, nắm vững nội dung bài, vẽ sơ đồ nhà nước cổ đại phương Đông
- Xem trước bài 5, trả lời các câu hỏi trong SGK
Tuần 5 Tiết 5 Ngày soạn: 17/9/2011 Ngày dạy:19-24/9/2011
B
à i 5 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Tên vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên vùng đất Địa trung hải, ko thuận lợi cho p.triển nông nghiệp
Trang 9- Những đặc điểm về nền tảng cơ cấu và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô ma cổ đại.
- Bản đồ thế giới
- Lược đồ các quốc gia cổ đại
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? Vì sao các quốc gia này lại hìnhthành trên lưu vực các con sông lớn ?
- Vẽ sơ đồ nhà nước cổ đại phương Đông
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Sự xuất hiện nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điều kiện thuận lợi mà còn xảy ra ở cảphương Tây, những vùng khó khăn Ở nơi này những nhà nước đầu tiên đã hình thành như thế nào Chúng
ta tìm hiểu bài hôm nay
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được sự xuất hiện, đời sống kinh tế các
quốc gia cổ đại phương Tây
* Tổ chức thực hiện:
GV: Thời gian xuất hiện của các quốc gia cổ đại
phương Đông ?
GV: Hình thành ở đâu?
GV: Ngành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại
phương Tây là gì?
HS: Trả lời
GV: Cùng với sự ra đời của các quốc gia cổ đại
phương Đông, các quốc gia cổ đại phương Tây cũng
được hình thành…Song điều kiện tự nhiên và kinh tế
các quốc gia này không giống nhau Em hãy chỉ ra
sự không giống nhau đó
HS: Suy nghĩ trả lời
Hoạt động 2 : Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được các giai cấp ở các quốc gia cổ đại
phương Tây
* Tổ chức thực hiện:
GV: Sự phát triển…chính trị Đó chính là giai cấp
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Thời gian xuất hiện: đầu thiên niên kỉ I TCN
- Địa điểm: trên các bán đảo Ban Căng và
I-ta-li-a, mà ở đó có rất ít đồng bằng, chủ yếu là đất đồi,khô và cứng, nhưng lại có nhiều hải cảng tốt,thuận lợi cho buôn bán đường biển
- Đời sống kinh tế: ngành kinh tế chính là thủ côngnghiệp và thương nghiệp
2 Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai cấp nào ?
- Chủ nô: rất giàu có và có thế lực về chính trị, sởhữu nhiều nô lệ
Trang 10chủ nô Giai cấp thứ hai trong xã hội là giai cấp
nào?
HS: Trả lời
GV: Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô ma gồm những giai
cấp nào ?
HS: Chủ nô, nô lệ.
GV: Nô lệ bị đối xử rất tàn nhẫn Năm 73-71 TCN
đã nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn của nô lệ, đó là cuộc
khởi nghĩa do Xpac-ta-cút lãnh đạo
Hoạt động 3: Cả lớp
HS cần nắm được tổ chức xã hội các quốc gia cổ
đại ở phương Tây
* Tổ chức thực hiện:
GV: Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ ?
HS: Trả lời
Thể chế nhà nước của quốc gia cổ đại phương
Đông và phương Tây khác nhau ở điểm nào?
HS: Phương Đông: nhà nước quân chủ chuyên chế:
vua đứng đầu…Phương Tây: nhà nước dân chủ chủ
nô
GV sơ kết bài: Các quốc gia cổ đại phương Tây Hi
lạp, Rô ma được hình thành trên bán đảo Ban Căng,
I-ta-li-a Cơ cấu xã hội gồm 2 giai cấp cơ bản: chủ
nô và nô lệ Thể chế nhà nước theo thể chế dân
chủ chủ nô, do quý tộc và dân tự do bầu ra quản lí
nhà nước
- Nô lệ: là lực lượng lao động chính trong xã hội,
bị chủ nô bóc lột và đối xử rất tàn bạo
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ
- Tổ chức xã hội:
+ Giai cấp thống trị: chủ nô nắm mọi quyền hành.+ Nhà nước do và dân tự do bầu ra
+ Xã hội chiếm hữu nô lệ: là xã hội có hai gai cấpchính là chủ nô và nô lệ, trong đó giai cấp chủ nôthống trị và bóc lột giai cấp nô lệ
- Học bài cũ, nắm nội dung bài
- Đọc trước bài 6, xem kênh hình và tập mô tả trả lời câu hỏi trong SGK
Tuần 6 Tiết 6 Ngày soạn: 24/9/2011
Ngày dạy: 26-30/9/2011
B
à i 6 VĂN HÓA CỔ ĐẠI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Qua mấy ngàn năm tồn tại, thời cổ đại đã để cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, quý giá
-Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương đông và người phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên nhữngthành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học, nghệ thuật Đặcbiệt là toán học…
Trang 112 Kỹ năng
Tập mô tả 1 công trình kiến.trúc hay nghệ thuật lớn cổ đại qua tranh ảnh.
3 Tư tưởng
Tự hào về các thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại Bước đầu GD ý thức về tìm hiểu và giữ gìn
các thành tựu văn minh cổ đại
II THIẾT BỊ
Tranh ảnh 1 số công trình kiến trúc tiêu biểu như Kim Tự Tháp Ai Cập, chữ tượng hình, lực sĩ ném đá III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây ra đời trong điều kiện tự nhiên hoàn toàn khác nhau,dẫn đến sự khác nhau về nhiều mặt: Kinh tế, XH, nhà nước…Song người cổ đại đã để cho loài người một disản văn hoá đồ sộ, phong phú Đây là những thành tựu gì , chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những thành tựu tiêu biểu của văn
hoá cổ đại phương Đông
* Tổ chức thực hiện:
GV: Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, người
nông dân biết được qui luật của tự nhiên, qui luật
của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất, Trái Đất
quay xung quanh Mặt Trời => việc làm nông nghiệp
sẽ thuận lợi hơn Con người tìm hiểu quy luật Mặt
Trăng quay xung quanh Trái Đất và Trái Đất quay
xung quanh Mặt Trời, để tạo ra cái gì?
HS: Trả lời
HS: quan sát H11 (chữ tượng hình Ai Cập)
GV: Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?
HS: Do sản xuất phát triển, xã hội lên, con người có
nhu cầu về chữ viết và ghi chép
GV: Viết trên giấy Pa-pi-rút, trên mai rùa, trên các
phiến đất sét…
GV: Thành tựu thứ 2 của loài người về văn hoá là
- Biết làm ra lịch và dùng lịch âm.
- Sáng tạo chữ viết, gọi là chữ tượng hình.
- Toán học: phát minh ra phép đếm đến 10, cácchữ số từ 1 đến 9 và số 0, tính được số Pi bằng3,16
- Kiến trúc: Kim tự tháp (Ai Cập), thành lon ( Lưỡng Hà)
Trang 12Ba-bi-Hoạt động 2: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những thành tựu tiêu biểu của văn
hoá cổ đại phương Tây
GV: Người Hi lạp và Rô-ma có những thành tựu
khoa học gì? Kể tên những nhà khoa học nổi tiếng?
HS: quan sát H14,15,16,17
GV: Kiến trúc cổ Hy lạp và Rô-ma phát triển như
thế nào?
HS: Trả lời
GV sơ kết bài: Qua mấy ngàn năm tồn tại, thời cổ
đại đã để cho loài người một văn hoá đồ sộ, quý giá
Tuy ở mức độ khác nhau nhg người phương Đông và
người phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên những
thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ
viết, chữ số, lịch, văn hóa, khoa học, nghệ thuật
2 Người Hi lạp và Rô ma đã có những đóng góp gì.
- Biết làm ra lịch và dùng lịch dương
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b, c
- Các ngành khoa học:
+ Toán học: Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít
+ Vật lí:Ác-si-mét + Triết học: Pla-tôn, A-ri-xtốt
+ Sử học: Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít
+ Địa: Stơ-ra-bôn
- Kiến trúc và điêu khắc: đền Pác-tê-nông ở ten, đấu trường Cô-li-de ở Rô-ma, tượng Lực sĩném đĩa, thần Vệ nữ ở Mi-lô
A-4 Củng cố
*Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống
Người phương Đông và phương Tây đều dùng chữ tượng hình Đ
Người Hy lạp và Rôma sáng tạo ra chữ viết a,b,c Đ
5 Dặn dò
- Học bài cũ
- Đọc kỹ câu hỏi và trả lời câu hỏi trong SGK Chuẩn bị giờ sau ôn tập
Tuần 7 Tiết 7 Ngày soạn: 01/10/2011
Ngày dạy: 03-08/10/2011
B
à i 7 ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Sự xuất hiện của con người trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập phần lịch sử dân tộc
2 Kỹ năng
Bồi dưỡng kỹ năng quan sát, bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chuẩn.
Trang 133 Tư tưởng
Bước đầu ý thức tìm hiểu về Lịch sử thế giới cổ đại.
II THIẾT BỊ
Lược đồ thế giới cổ đại, tranh ảnh công trình thế giới nghệ thuật
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Chúng ta đã tìm hiểu xong phần 1 Lịch sử thế giới cổ đại, các em đã nắm được những nét cơ bản của xãhội loài người từ khi xuất hiện đến cuối thời cổ đại Các em đã biết loài người đã lao động và chuyển biếnnhư thế nào, để dần dần đưa xã hội tiến lên và xây dựng quốc gia đầu tiên trên thế giới Đồng thời đã sángtao nên những thành tựu văn hoá quý giá để lại cho đời sau Tiết học hôm nay chúng ta sẽ điểm lại nhữngnét chính đó
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cá nhân
GV: yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học.
Những dấu vết của người tối cổ (vượn người) được
phát hiện ở đâu?
HS: Trả lời
GV: gọi HS lên chỉ lược đồ 3 địa điểm trên bản đồ
Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Người tinh khôn khác người tối cổ ở điểm nào?
- Con người:
+ Người tinh khôn: Mặt phẳng, trán cao, không còn
lớp lông trên người, dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ,
khéo léo, hộp sọ và thể tích não phát triển hơn
+ Người tối cổ: Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày
nổi cao, cả cơ thể còn phủ một lớp lông ngắn, dáng
đi còn hơi còng, lao về phía trước, hộp sọ và thể
tích não nhỏ
- Công cụ sản xuất:
+ Người tinh khôn: Tinh xảo, phong phú, đa dạng,
nhiều chất liệu (đá, đồng.)
+ Người tối cổ: chủ yếu bằng đá, mài một mặt
- Tổ chức xã hội:
+ Người tinh khôn: sống theo thị tộc
+ Người tối cổ: sống thành từng bầy
Hoạt động 3: Cá nhân
GV: Thời cổ đại (Phương Đông, Phương Tây) có
những quốc gia lớn nào ?
HS lên chỉ lược đồ
1.Dấu vết của người tối cổ (vượn người) phát hiện
ở đâu ?
- Ở 3 địa điểm:
+ Miền Đông châu Phi
+ Đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a)
+ Gần Bắc Kinh (Trung Quốc)
2 Những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thời nguyên thuỷ
- Giữa người tối cổ và người tinh khôn có sự khácnhau cơ bản về hình dáng, về cuộc sống, về sự chếtạo công cụ lao động Ta thấy được vai trò của sựlao động trong sự tiến hoá từ vượn thành người
3 Những quốc gia cổ đại lớn
- Phương Đông: Ai cập, Lưỡng Hà, Ấn độ, TrungQuốc
- Phương Tây: Hi lạp, Rô-ma
4 Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại
- Phương Đông: Nông dân công xã, Quý tộc (vua,
Trang 14Hoạt động 4: Cá nhân
GV: Nêu những tầng lớp xã hội chính thời cổ đại?
HS: Trả lời
Hoạt động 5: Cá nhân
GV: Về thể chế nhà nước, nhà nước phương Đông
và nhà nước phương Tây có nhiều điểm khác nhau
Em hãy chỉ ra sự khác nhau đó ?
Hoạt động 6: Cá nhân
GV: Kể tên những thành tựu văn hoá lớn thời cổ
đại ?
HS: Trả lời
Hoạt động 7: Cá nhân
GV: Từ những thành tựu trên, em có nhận xét gì về
văn minh thời cổ đại ?
HS: Suy nghĩ trả lời
quan), nô lệ
- Phương Tây: Chủ nô, nô lệ
5 Các loại nhà nước thời cổ đại
- Nhà nước cổ đại phương Đông: quân chủ chuyênchế (vua đứng đầu)
- Nhà nước cổ đại phương Tây: chiếm hữu nô lệ
6 Những thành tựu văn hoá của thời cổ đại
pác-7 Đánh giá các thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại
- Là những thành tựu văn hoá quý giá, phong phú,
đa dạng của người xưa trên nhiều lĩnh vực, thể hiệnnăng lực trí tuệ của loài người
- Chúng ta rất trân trọng, giữ gìn, bảo tồn và pháttriển những thành tựu đó
4 Củng cố
GV hệ thống lại kiến thức đã ôn tập.
5 Dặn dò
- Học bài cũ
- Chuẩn bị tiết sau : Bài 8- Thời nguyên thủy trên đất nước ta, trả lời các câu hỏi trong SGK
Tuần 8 Tiết 8 Ngày soạn: 08/10/2011
Ngày dạy: 10-15/10/2011
Ph
ầ n hai LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X
Ch
ươ ng I BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
B
à i 8 THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm những con người đó đã chuyển dần từ Người tối cổ đến Người tinh khôn
Trang 15- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp HS hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thủy trênđất nước ta.
2 Kĩ năng
Rèn luyện cách quan sát, nhận xét, bước đầu biết so sánh.
3 Tư tưởng
- Bồi dưỡng cho HS rõ về lịch sử lâu đời trên đất nước ta
- Có ý thức lao động, xây dựng xã hội
II THIẾT BỊ
Bản đồ Việt Nam
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể tên những quốc gia lớn thời cổ đại?
- Nêu những thành tựu lớn của thời cổ đại ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta cũng có một lịch sử lâu đời, cũng đã trải qua các thời kì củaxã hội nguyên thủy và xã hội cổ đại Bài 8, chúng ta sẽ nghiên cứu thời kì đầu tiên của con người trên đấtnước ta thời cổ đại
b Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những dấu tích của Người tối cổ
được tìm thấy ở nước ta
* Tổ chức thực hiện:
GV: Cho biết Người tối cổ trên đất nước ta xuất
hiện trong khoảng thời gian nào?
HS: Trả lời
GV: Di tích được tìm thấy ở đâu?
HS: Xác định trên bản đồ Việt Nam các địa tìm
thấy dấu tích
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những dấu tích của Người tinh
khôn được tìm thấy ở giai đoạn đầu
* Tổ chức thực hiện:
GV: Người tối cổ trở thành Người tinh khôn từ bao
giờ trên đất nước Việt Nam?
HS: Trả lời
GV: Di tích Người tinh khôn được tìm thấy ở đâu?
HS: Trả lời
HS: Quan sát công cụ hình 19-20 SGK, so sánh
công cụ hình 19-20 SGK, rút ra nhận xét về sự sự
1.Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
- Dấu tích: Những chiếc răng, những mảnh đáđược ghè mỏng ở nhiều chỗ, có hình thù rõ ràng,dùng để chặt, đập
- Có niên đại cách đây 40-30 vạn năm
- Địa điểm: Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hải (LạngSơn); Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai)
2 Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?
- Dấu tích: đó là những chiếc rìu bằng hòn cuội,được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng
- Có niên đại khoảng 3-2 vạn năm cách ngày nay
- Địa điểm: mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi(Phú Thọ)
Trang 16khác biệt ?
Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những dấu tích của Người tinh
khôn được tìm thấy ở giai đoạn phát triển
* Tổ chức thực hiện:
GV: Người nguyên thủy sống cách đây khoảng bao
nhiêu năm?
HS: Trả lời
GV: Những dấu tích của Người tinh khôn được tìm
thấy ở những địa phương nào trên đất nước ta?
HS: Trả lời
HS quan sát H20,21,22 và 23, so sánh với H18,19
GV sơ kết bài: Thời nguyên thủy trên đất nước ta
được chia làm hai giai đoạn: Người tối cổ (sống
cách đây hàng triệu năm) Người tinh khôn (sống
cách đây hàng vạn năm)
GV giải thích câu nói của Bác Hồ trong phần đóng
- Có niên đại từ 12000 đến 4000 năm cách ngàynay
- Địa điểm: Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), QuỳnhVăn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh)
4 Củng cố
Lập bảng hệ thống tcác giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ ở nước ta?
5 Dặn dò
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
Tuần 9 Tiết 9 Ngày soạn: 15/10/2011
Ngày dạy: 17-22/10/2011
B
à i 9 ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
Trang 17III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta trải qua giai đoạn: người tối cổ, người tinh khôn (giai đoạn đầu và giaiđoạn p.triển) Ở mỗi giai đoạn đều được đánh dấu bởi việc chế tác công cụ sản xuất của người nguyênthuỷ Ngoài việc chế tác công cụ đẻ nâng cao đ/sống vật chất , người nguyên thuỷ còn chú ý đến đời sốngtinh thần Ở thời Bắc Sơn, Hoà Bình, Hạ Long đời sống tinh thần vật chất của họ như thế nào Chúng ta tìmhiểu bài học hôm nay
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được đời sống vật chất của Người
nguyên thuỷ
* Tổ chức thực hiện:
GV: Trong quá trình sinh sống, người nguyên thủy
Việt Nam làm gì để nâng cao năng suất lao động?
GV: Công cụ ban đầu của người Sơn Vi (đồ đã cũ)
được chế tác như thế nào?
GV: Đến thời Hòa Bình - Bắc Sơn (đồ đá giữa và
đồ đá mới), người nguyên thủy Việt Nam chế tác
công cụ như thế nào?
HS: Quan sát H25
GV: Những điểm mới về công cụ sản xuất của thời
Hoà Bình, Bắc Sơn là gì ?
GV: Ý nghĩa của việc trồng trọt, chăn nuôi ?
HS: Trả lời các câu hỏi
Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được tổ chức xã hội của Người nguyên
GV: Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức xã hội đầu
tiên của loài người
HS: Trả lời các câu hỏi
Hoạt động 3: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
1 Đời sống vật chất
- Người nguyên thuỷ thường xuyên tìm cách cảitiến công cụ lao động,
- Thời Sơn Vi: con người đã ghè đẽo các hòn cuộithành rìu
- Thời Hoà Bình - Bắc Sơn:
+ Họ đã biết mài các loại công cụ: rìu, bôn, chày + Họ biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụvà biết làm gốm
- Họ biết trồng trọt (rau, đậu, bầu, bí…) và chănnuôi (chó, lợn)
=> Con người tự tạo ra lương thực, thức ăn cầnthiết, cuộc sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vàothiên nhiên
2 Tổ chức xã hội
- Người nguyên thuỷ sống thành từng nhóm ởnhững vùng thuận tiện, định cư lâu dài ở một nơi
- Quan hệ xã hội được hình thành Những ngườicùng huyết thống, sống chung với nhau và tônngười mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ Đó là chế độthị tộc mẫu hệ
3 Đời sống tinh thần
Trang 18HS cần nắm được đời sống tinh thần của Người
nguyên thuỷ
* Tổ chức thực hiện:
GV: Ngoài lao động sản xuất, người Hòa Bình - Bắc
Sơn còn biết làm gì
HS: quan sát H 26
GV: Đây là những vòng tai, khuyên tai bằng đá,
dùng để trang sức
HS: Quan sát H 27
GV: Hình đo ùnói lên điều gì ?
HS: Quan hệ thị tộc (mẹ con, anh em ngày càng gắn
bó hơn)
GV sơ kết bài: Cuộc sống của người nguyên thuỷ
Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ long đã khác nhiều nhờ
trồng trọt, chăn nuôi, nên cuộc sống ngày càng ổn
định, cuộc sống phong phú hơn (thị tộc mẫu hệ) tốt
đẹp hơn Đây là giai đoạn quan trọng mở đầu cho
bước tiếp theo sau vượt qua thời kỳ nguyên thuỷ
- Người nguyên thủy đã biết chế tác và sử dụng đồtrang sức
- Người nguyên thủy đã hình thành một số phongtục tập quán
4 Củng cố
HS trả lời các câu hỏi cuối bài
5 Dặn dò
- Học và nắm vững nội dung bài
- Chuẩn bị kiến thức, tiết 10 kiểm tra 45 phút
Tuần 10 Tiết 10 Ngày soạn: 22/10/2011
KIỂM TRA 1 TIẾT
- Giáo dục tính tự giác trong quá trình làm bài
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận
III THIẾT KẾ MA TRẬN
Tên chủ đề
Nội dung
Cộng
Trang 19môn lịch sử thế nào là lịch sử
1/4 0,25 2,5%
Cách tính
thời gian
trong lịch sử
Biết đượcđơn vị đothời gian
Biết được cách tính thời gian của người xưa
Hiểu được thế nào là lịch chung của thế giới
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1/4 0,25 2,5%
1 2 20%
1 1 10%
1/4+2 3,25 32,5%
Xã hội
nguyên thuỷ
Biết được cuộc sống của Người tinh khôn
Trình bày nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thủy
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1/4 0,25 2,5%
1 3 30%
1/4+1 3,25 32,5%
Các quốc gia
cổ đại
phương Đông
Biết được tên các quốc gia ra đời ở lưu vực các dòng sông
Hiểu được nền kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại
1/4 0,25 2,5%
1+1/4 1,25 12,5%
Các quốc
gia cổ đại
phương Tây
Hiểu được thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 2 20%
2 20%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1,5 1,5 15%
2 5 50%
1,5 1,5 15%
1 2 20%
6 10 100%
IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I
Trang 20Môn: LỊCH SỬ 6 Thời gian: 45 phút
I PH Ầ N TR Ắ C NGHI Ệ M: (3 điểm)
C
â u 1 Nối tên các quốc gia cổ đại đã ra đời ở các lưu vực những dòng sông lớn cho đúng: (1 điểm)
Câu 2 Khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: (1 điểm)
1 Em hiểu thế nào là lịch sử ?
A Là những gì diễn ra trong quá khứ C Là những gì sẽ đến trong tương lai
B Là những gì diễn ra trong hiện tại D Tất cả đều đúng
2 Một thiên niên kỉ có bao nhiêu năm ?
A 10 năm C 1000 năm
B 100 năm D 10000 năm
3 Người tối cổ đã sống như thế nào ?
A Sống theo bầy C Sống theo thị tộc
B Sống đơn lẻ D Sống theo bộ lạc
4 Nền kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì ?
A Thủ công nghiệp C Thương nghiệp
B Công nghiệp D Nông nghiệp
C â u 3 Điền vào chỗ trống những từ thích hợp: (1 điểm)
Dựa vào các thành tựu khoa học, dương lịch được hoàn chỉnh để các dân tộc đều có thể sử dụng, đólà Công lịch lấy năm tương truyền ra đời làm năm đầu tiêncủa Trước năm đó là
II PH Ầ N T Ự LU Ậ N : (7 điểm)
â u 3 Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ ? (2 điểm)
HƯỚNG DẪN CHẤM
I PH Ầ N TR Ắ C NGHI Ệ M
Câu 1 (1 điểm): a.4, b.3, c.2, d.1
Câu 2 (1 điểm): 1.A, 2.B, 3.A, 4.D
Câu 3 (1 điểm): Công lịch - Chúa Giê-xu - Công nguyên - Trước Công nguyên
II PH Ầ N T Ự LU Ậ N
HS phải trả lời được những ý cơ bản sau:
C
â u 1: (2 điểm)
- Âm lịch: Dựa theo chu kì vòng quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất (1 điểm)
- Dương lịch: Dựa theo chu kì vòng quay của Trái Đất quanh Mặt Trời (1 điểm)
C
â u 2: (3 điểm)
- Khoảng 4000 năm TCN, công cụ kim loại ra đời (1 điểm)
Trang 21- Nhờ công cụ kim loại, con người có thể khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt sản phẩm làm ranhiều, xuất hiện của cải dư thừa (1 điểm)
- Một số người chiếm hữu của dư thừa, trở nên giàu có xã hội phân hoá thành kẻ giàu, người nghèo Xãhội nguyên thuỷ dần dần tan rã (1 điểm)
Bài 10 NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Những chuyển biến lớn về ý nghĩa hết sức quan trọng trong đ/sống kinh tế của người nguyên
thuỷ
- Công cụ cải tiến ( kỹ thuật chế tác đá tinh sảo hơn.)
- Phát minh nghề kỹ thuật luyện kim (công cụ bằng đồng xuất hiện) -> năng xuất lao động tăng nhanh
- Nghề trồng lúa nước ra đời làm cho cuộc sống của người Việt ổn định hơn
Trang 22III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trả bài kiểm tra 1 tiết
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Ở bài 8 các em đã được làm quen với địa hình Việt Nam (điều kiện tự nhiên) địa bàn sinh sống chủ yếucủa người nguyên thuỷ Đây là địa hình rừng núi rậm rạp, nhiều sông suối, có chiều dài giáp biển Đông…Người nguyên thuỷ sống chủ yếu trong các hang động mái đá…Như vậy từ miền rừng núi này con người đãtừng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về kinh tế Đó là những chuyểnbiến gì? Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được trình độ sản xuất, công cụ của
người Việt cổ
* Tổ chức thực hiện:
GV: Vì sao họ lại di chuyển xuống vùng đất bãi
ven sông ?
HS: Dễ làm ăn, thuận lợi chăn nuôi, trồng trọt
GV: Cho biết những công cụ, đồ dùng gì ?
HS: Trả lời
HS quan sát H28,29,30 để nhận biết và so sánh với
các công cụ thời trước
GV: Những công cụ đồ dùng này được tìm thấy ở
đâu và trong khoảng thời gian nào ?
HS: Dựa vào SGK trả lời
Hoạt động 2: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được Người Việt cổ đã phát minh ra
thuật luyện kim
* Tổ chức thực hiện:
GV: Để định cư lâu dài trong điều kiện dân số
ngày càng tăng, con người phải làm gì?
HS: Cải tiến hơn nữa công cụ sản xuất và đồ dùng
hằng ngày
GV: Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ gốm, người
nguyên thuỷ đã phát hiện ra điều gì ?
GV: Thuật luyện kim được phát minh có ý nghĩa
như thế nào đối với cuộc sống của người Việt cổ ?
HS: Trả lời
Hoạt động 3: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?
- Công cụ:
+ Rìu đá, bôn đá được mài nhẵn toàn bộ, có hìnhdáng cân đối
+ Đồ trang sức, đồ gốm
2 Thuật luyện kim được phát minh như thế nào ?
- Người Phùng Nguyên, Hoa Lộc phát minh rathuật luyện kim
- Kim loại được dùng đầu tiên là đồng
- Thuật luyện kim ra đời đánh dấu bước tiến trongchế tác công cụ sản xuất, làm cho sản xuất pháttriển
3 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và
Trang 23HS cần nắm được ý nghĩa và tầm quan trọng của
sự ra đời nghề nông trồng lúa nước
* Tổ chức thực hiện:
GV: Những dấu tích nào chứng tỏ người thời bấy
gìờ phát minh ra nghề trồng lúa ?
GV: Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc phát minh
ra nghề trồng lúa nước ?
HS: Trả lời
GV sơ kết bài: Trên bước đường phát triển sản
xuất, để nâng cao đời sống con người đã biết sử
dụng ưu thế của đất đai và tạo ra 2 phát minh lớn:
thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước Cuộc sống
ổn định hơn, một cuộc sống mới bắt đầu chuẩn bị
cho con người bước sang thời đại mới - thời đại
dựng nước
trong điều kiện nào?
- Phát hiện hàng loạt lưỡi cuối đá được mài nhẵntoàn bộ
- Tìm thấy gạo cháy, dấu vết thóc lúa bên cạnh cácbình, vò đất nung lớn,…chứng tỏ nghề nông trồnglúa nước ra đời
- Ý nghĩa và tầm quan trọng:
+ Từ đây con người có thể định cư lâu dài ở đồngbằng ven các con sông lớn
+ Cuộc sống trở nên ổn định hơn, phát triển hơn cảvề vật chất và tinh thần
4 Củng cố
- Thuật luyện kim được phát minh như thế nào ?
- Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
5 Dặn dò
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài 11: Những chuyển biến về xã hội
Tuần 12 Tiết 12 Ngày soạn: 05/11/2011
Ngày dạy: 07-11/11/2011
B
à i 11 NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
- Bản đồ với những địa danh liên quan
- Tranh ảnh và những đồ dùng phục chế
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Thuật luyện kim được phát minh như thế nào ?
Trang 24- Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước ra đời đã đánh dấu sự chuyển biến lớn trong đời sống kinh tế củangười nguyên thuỷ Sự chuyển biến về kinh tế là điều kiện dẫn đến sự chuyển biến về đời sống xã hội Xãhội có gì mới…Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được sự phân công lao động đã được
hình thành
* Tổ chức thực hiện:
GV: Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc công cụ
bằng đồng ?
HS: Chỉ có một số người biết luyện kim đúc đồng
(chuyên môn hoá)
GV: Ai là người cày bừa, cấy lúa, chế tác công cụ
đúc đồng ?
HS: Đàn ông cày bừa, làm công cụ, đàn bà cấy…
GV: Trong xã hội đã có sự phân công lao động như
thế nào ?
HS: Trả lời
Hoạt đông 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được sự đổi mới về xã hội
* Tổ chức thực hiện:
GV: Các bản làng (chiềng, chạ) ra đời như thế
nào?
HS: Sản xuất ngày càng phát triển
GV: Bộ lạc được ra đời như thế nào.
GV: Vị trí của người đàn ông trong gia đình, làng
bản thay đổi như thế nào ?
HS: Trả lời
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được bước phát triển mới về xã hội
* Tổ chức thực hiện:
GV: Các nền văn hoá đã hình thành trên đất nước
ta vào thời gian nào và ở đâu ?
HS: Trả lời
HS: Quan sát H 31, 32, 33, 34 miêu tả và nhận xét
GV: So sánh với thời Phùng Nguyên – Hoa Lộc có
2 Xã hội có gì đổi mới ?
- Hình thành các bản làng (chiềng, chạ)
- Các cụm chiềng, chạ hay làng bản có quan hệchặt chẽ với nhau được gọi là bộ lạc
- Vị trí của người đàn ông trong sản xuất và giađình, làng bản ngày càng cao hơn
- Chế độ phụ hệ dần dần thay thế chế độ mẫu hệ
3 Bước phát triển mới về xã hội ?
- Từ thế kỷ VIII đến thế kỷ I TCN, đã hình thànhcác nền văn hoá phát triển: Óc eo (An Giang), SaHuỳnh (Quảng Ngãi), văn hoá Đông Sơn (Bắc Bộvà Bắc Trung Bộ)
Trang 25HS: Đa dạng, tiến bộ, kỹ thuật tinh sảo,… đẹp hơn
trước
GV: Theo em những công cụ nào góp phần tạo nên
bước chuyển biến trong xã hội ?
HS: Trả lời
GV sơ kết bài: Trên cơ sở những phát minh lớn
trong kỹ thuật, quan hệ xã hội có nhiều chuyển
biến tạo điều kiện hình thành những khu vực văn
hoá lớn: óc eo, Sa Huỳnh và đăc biệt là văn hoá
Đông Sơn ở vùng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ mà cư dân
được gọi chung là người Lạc Việt
- Công cụ sản xuất, đồ đựng, đồ trang sức đều pháttriển hơn trước
- Đồ đồng thay thế đồ đá:
+ Công cụ đồng : Lưỡi cày , lưỡi rìu
+ Vũ khí đồng : lưỡi giáo , mũi tên
4 Củng cố
- Sự phân công lao động được hình thành như thế nào?
- Xã hội có gì đổi mới ?
- Bước phát triển mới về xã hội ?
5 Dặn dò
- Nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 12, tập vẽ sơ đồ nhà nước Văn Lang
Tuần 13 Tiết 13 Ngày soạn: 12/11/2011
Ngày dạy: 14-19/11/2011
Bài 12 NƯỚC VĂN LANG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS sơ bộ nắm được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhg đó là 1 tổ chức quản lý đất nước bền vững đánh dấu giai đoạnmở đầu thời kỳ dựng nước
- Bản đồ Việt Nam
- Sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Sự phân công lao động được hình thành như thế nào?
- Xã hội có gì đổi mới ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Trang 26Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sức quan trọng đối vớingười dân Việt Cổ: Sự ra đời của nhà nước Văn Lang, mở đầu cho một thời đại của dân tộc Nhà nước rađời trong hoàn cảnh nào? Tổ chức của nhà nước ra sao? Chúng ta tìm hiểu bài 12.
b Giới thiệu bài mới
Hoạt đông 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được điều kiện ra đời nước Văn Lang
* Tổ chức thực hiện:
GV: Vào khoảng thế kỉ VIII – VII TCN, ở đồng
bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đã có thay đổi gì
lớn?
HS: Trả lời
GV: Theo em, truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói lên
hoạt động gì của nhân dân ta thời đó ?
HS: Sự cố gắng nỗ lực của nhân dân ta chống lũ lụt,
bảo vệ mùa màng và cuộc sống thanh bình
GV: Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên nhiên,
người Việt cổ lúc đó đã làm gì ?
HS: Trả lời
GV: Như vậy nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn
cảnh khá phức tạp: dân cư luôn phải đấu tranh
chống lũ lụt, giải quyết những xung đột giữa các
tộc người, giữa các bộ lạc với nhau
Hoạt động 2: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được thời gian, địa bàn thành lập nhà
nước Văn Lang
GV: Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào?
Do ai đứng đầu ? Đóng đô ở đâu?
Hoạt đông 3: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những nét chính về tổ chức nhà
nước
* Tổ chức thực hiện:
GV: Sau khi nhà nước Văn Lang ra đời, Hùng
Vương đã tổ chức nhà nước như thế nào ?
1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Hình thành những bộ lạc lớn
- Sản xuất phát triển
- Sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước ở lưu vựccác con sông lớn gặp nhiều khó khăn: hạn hán, lụtlội
- Bầu ra người có uy tín để tập hợp nhân dân chốnglại lụt lội, bảo vệ mùa mạng
- Xung đột giữa người Lạc Việt với các tộc ngườikhác, giữa cá bộ lạc Lạc Việt với nhau
2 Nhà nước Văn Lang thành lập.
- Bộ lạc Văn Lang cư trú ở ven sông Hồng
- Bộ lạc Văn Lang là một trong những bộ lạc hùngmạnh nhất thời đó
- Nhà nước Văn Lang ra đời khoảng thế kỷ VIITCN
- Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang lên đứng đầu nhà nước,tự xưng là Hùng Vương
- Đóng đô ở Bạch Hạc (thuộc Phú Thọ ngày nay)
3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào ?
- Chính quyền địa phương (vua, Lạc hầu, Lạctướng)
- Ở địa phương (chiềng, chạ)
- Đơn vị hành chính: chia nước làm 15 bộ, dưới bộ
Trang 27HS: Trả lời
GV: Con trai của vua gọi là Quan lang, con gái vua
gọi là Mỵ nương
GV: Nhà nước Văn Lang chưa có pháp luật, vậy ai
giải quyết mọi việc
HS: Tuỳ theo việc lớn hay việc nhỏ đều có người
giải quyết khác nhau, người có quyền cao nhất là
Hùng Vương
GV sơ kết bài: ở thế kỷ VII TCN, đã hình thành
các quốc gia của người Việt Nước Văn Lang nhà
nước do Hùng Vương đứng đầu Như vậy vua Hùng
có công dựng nước Chính vì thế mà Bác Hồ của
chúng ta đã viết : “Các vua Hùng……lấy nước”
là chiềng, chạ
- Vua nắm mọi hành trong nước (cha truyền connối)
- Nhà nước Văn Lang chưa có quân đội, pháp luật
4 Củng cố
- Những lí do ra đời của nhà thời Hùng Vương ?
5 Dặn dò
- Học bài cũ, nắm chắc nội dung bài
- Chuẩn bị bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
Tuần 14 Tiết 14 Ngày soạn: 19/11/2011
Ngày dạy: 21-26/11/2011
Bài 13 ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CƯ DÂN VĂN LANG
- Tranh ảnh, lưỡi cày đồng, trống đồng, hoa văn trang trí trên mặt trống, truyện Hùng Vương
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Những lí do ra đời của nhà thời Hùng Vương ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Nhà nước Văn Lang được hình thành trên cơ sở kinh tế xã hội phát triển, trên 1 địa bàn rộng lớn với 15bộ Để tìm hiểu rõ hơn về cội nguồn dân tộc, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
b Nội dung bài mới
Trang 28Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được về nông nghiệp và các nghề thủ
công
* Tổ chức thực hiện:
GV: Trong nông nghiệp, cư dân Văn Lang biết làm
những nghề gì ?
HS: Trồng trọt và chăn nuôi
GV: Cư dân Văn Lang đã biết làm những nghề thủ
công gì?
HS: Trả lời
HS: Quan sát H 36, 37, 38
GV: Qua các hình trên, em nhận thấy nghề nào
được phát triển thời bấy giờ ?
HS: Nghề luyện kim
Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những nét chính về đời sống vật
GV: Vì sao họ lại ở nhà sàn ?
HS: Tránh ẩm thấp, thú dữ
GV: Tại sao đi lại của cư dân Văn Lang chủ yếu
bằng thuyền ?
HS: Ven sông, lầy lội
Hoạt động 3: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những nét chính về đời sống tinh
GV: Sau những ngày lao động mệt nhọc, cư dân
Văn Lang có những sinh hoạt chung gì ?
HS: Trai gái ăn mặc đẹp, trống khèn ca hát, đua
thuyền…Đây là nét đẹp về nếp sống văn hoá của
cư dân Văn Lang
GV: Cư dân rất thích lễ hội, trong các buổi lễ hội
họ thường ca hát, nhảy múa,…
GV: Các truyện “ Trầu cau, bánh trưng bánh giầy”
1 Nông nghiệp và các nghề thủ công
a N ô ng nghi ệ p
- Văn Lang là một nước nông nghiệp, lúa là câylương thực chính, ngoài ra còn trồng khoai, đậu, bívà cây ăn quả
- Đánh cá, chăn nuôi gia súc
b Th ủ c ô ng nghi ệ p
- Làm đồ gốm, dệt vải, xây nhà, đóng thuyền…đềuđược chuyên môn hoá
- Nghề luyện kim đạt trình độ kĩ thuật cao
- Bắt đầu biết rèn sắt
2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang
- Ăn: cơm rau, cá, làm mắm và dùng gừng
- Ở: nhà sàn
- Mặc:
+ Nam đóng khố, mình trần
+ Nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực, máitóc có nhiều kiểu…đeo các đồ trang sức trong ngàylễ
- Đi lại bằng thuyền
3 Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang
- Xã hội chia thành nhiều tầng lớp khác nhau:những người quyền quý, dân tự do, nô tì Sự phânbiệt các tầng lớp chưa sâu sắc
- Tổ chức lễ hội, vui chơi
Trang 29cho ta biết thời Văn Lang đã có những phong tục
gì?
HS: Trả lời
GV: Tín ngưỡng ?
HS:Trả lời
GV sơ kết bài: Nhà nước Văn Lang ra đời, đời
sống của cư dân Văn Lang có những chuyển biến
về đời sống vật chất và tinh thần, đăc biệt là sự
phát triển về nông nghiệp và thủ công nghiệp Nơi
ăn chốn ở và tập tục lễ hội của cư dân Văn Lang…
Đó là cơ sở tồn tại của quốc gia này
- Có phong tục ăn trầu, nhuộm răng, làm bánh,xăm mình
- Tín ngưỡng: Thờ cúng các lực lượng tự nhiên.Người chết được chôn trong thạp, bình và có đồtrang sức
4 Củng cố
Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
5 Dặn dò
- Học thuộc bài cũ.
- Đọc trước bài 14 và trả lời câu hỏi trong SGK
Tuần 15 Tiết 15 Ngày soạn: 26/11/2011
Ngày dạy: 28/11-03/12/2011
Bài 14 NƯỚC ÂU LẠC
- Lược đồ cuộc kháng chiến và bộ máy nhà nước.
- Sơ đồ nhà nước thời An Dương Vương.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang được thể hiện như thế nào ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Nhà nước Văn Lang thế kỷ III TCN, nhân dân không còn cuộc sống yên bình như trước Vua Hùng thứ 18không chú ý đến xây dựng và bảo vệ tổ quốc Ở phương Bắc nhà Tần mở rộng bờ cõi xuống phía Nam,nhà nước mới ra đời như thế nào ?
b Nội dung bài mới
Trang 30Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được diễn biến chính của cuộc kháng
chiến chống quân Tần
* Tổ chức thực hiện:
GV: Tình hình nước Văn Lang cuối thế kỉ III TCN
như thế nào ?
HS: Vào cuối thế kỉ III TCN…đời sống nhân dân
gặp nhiều khó khăn
GV: Khi quân Tần xâm lược lãnh thổ của người
Lạc Việt và người Tây Âu , hai bộ lạc này đã làm
Hoạt động 2: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được sự ra đời của nhà nước Aâu Lạc
* Tổ chức thực hiện:
GV:Bộ máy nhà nước Aâu Lạc được tổ chức như thế
nào?
HS: Trả lời
Hoạt động 3: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được sự thay đổi rõ nét về sản xuất và
đời sống xã hội
* Tổ chức thực hiện:
GV: Đất nước ta, cuối thời Hùng Vương, đầu thời kì
An Dương Vương có những biến đổi gì?
HS: Trả lời
HS: Quan sát H 39, 40 so với H 31, 32, 33 bài 11 để
nhận biết việc chế tác cộng cụ sản xuất bằng đồng,
bằng sắt đã đạt được trình độ kĩ thuật cao
GV sơ kết bài: Nước Âu Lạc ra đời là bước tiếp nối
của nước Văn Lang, chưa được xem là một thời kì
lịch sử mới trong lịch sử nước ta Tổ chức xã hội
không mới nhưng có những thay đổi trong sản xuất
và quan hệ xã hội
1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần diễn ra như thế nào?
- Năm 218 TCN, nhà Tần đánh xuống phương Namđể mở rộng bờ cõi
- Sau 4 năm chinh chiến, quân Tần kéo đến vùngBắc Văn Lang
- Người thủ lĩnh Tây Âu bị giết, nhưng nhân dânTây Âu - Lạc Việt không chịu đầu hàng
- Họ tôn Thục Phán lên làm tướng
- Năm 214 TCN, người Việt đã đại phá quân Tần,giết được Hiệu uý Đồ Thư Kháng chiến thắng lợivẻ vang
2 Nước Âu Lạc ra đời
- Bộ máy nhà nước Âu Lạc không có gì thay đổi sovới thời Hùng Vương
3 Đất nước thời Âu Lạc có gì thay đổi ?
- Trong nông nghiệp:
+ Lưỡi cày đồng được cải tiến và được dùng phổbiến hơn
+ Lúa gạo, khoai, đậu, củ, rau…nhiều hơn
- Chăn nuôi, đánh cá, săn bắn đều phát triển
- Các nghề thủ công như làm đồ gốm, dệt, làm đồtrang sức đều tiến bộ
- Các ngành luyện kim và xây dựng đặc biệt pháttriển
- Giáo, mác, mũi tên đồng, rìu đồng, cuốc sắt, rìusắt được sản xuất
4 Củng cố
- Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần diễn ra như thế nào?
Trang 31- Đất nước Âu Lạc có gì thay đổi?
5 Dặn dò
- Học thuộc bài cũ
- Chuẩn bị bài tiếp: Nước Âu Lạc (tiếp)
Tuần 16 Tiết 16 Ngày soạn: 03/12/2011
Ngày dạy: 05-10/12/2011
Bài 15 NƯỚC ÂU LẠC (tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Thành Cổ Loa là trung tâm chính trị, kinh tế, quân sự của nước Âu Lạc
- Thành Cổ Loa là công trình quân sự độc đáo, thể hiện được tài năng quân sự của ông cha ta
- Do mất cảnh giác nhà nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà
Sơ đồ thành Cổ Loa.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trình bày diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Sau khi lên ngôi thành lập nước Âu Lạc, Nhà nước đã có những thay đổi về kinh tế, chính trị, quân sự nhưthế nào? và nhà nước Âu Lạc sụp đổ ra sao ? Chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
b Nội dung bài mới
Trang 32Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những nét chính về thành Cổ Loa
và giá trị của nó
* Tổ chức thực hiện:
GV: Sau khi lên ngôi, An Dương Vương làm gì ?
GV: Vì sao gọi là Loa thành
HS: Có hình trôn ốc
GV: Hướng dẫn HS quan sát thành Cổ Loa
HS: Mô tả thành Cổ Loa theo sơ đồ ?
GV: Bên trong thành nội là khu vực gì ?
HS: Trả lờ
GV: Em có nhận xét gì về việc xây dựng công trình
thành Cổ Loa vào thế kỷ III - II TCN ở Âu Lạc ?
HS: Trả lời
GV: Thành Cổ Loa là công trình đồ sộ, vững chắc,
vừa là kinh đô, vừa công trình bảo vệ quốc gia Cổ
Loa là biểu tượng của nền văn minh Việt Cổ rất
đáng tự hào
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được diễn biến chính của cuộc kháng
GV: Cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân
dân Aâu Lạc diễn ra như thế nào ?
HS: Trả lời
GV: Các em đã học truyện “ Mị Châu-Trọng thuỷ”,
câu chuyện đó nói lên điều gì ?
HS: Mất cảnh giác nên An Dương Vương đã để Âu
Lạc rơi vào tay Triệu Đà năm 179 TCN
GV: Như vậy, An Dương Vương vừa có công vừa có
tội (công dựng nước, tội mất cảnh giác để nước ta
rơi vào tay Triệu Đà, mở đầu hơn 1000 năm Bắc
thuộc
Hoạt động 2: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được nguyên nhân thất bại của Aâu
Lạc
* Tổ chức thực hiện:
GV: Nguyên nhân thất bại của Aâu Lạc ?
4 Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng
- An Dương Vương cho xây thành Cổ Loa
- Thành có 3 vòng khép kín với chu vi 16000 m
- Các thành đều có hào bao quanh và thông nhau
- Bên trong thành Nội là nơi ở, làm việc của vuavà các Lạc hầu, Lạc tướng
- Thành Cổ Loa là một biểu tượng rất đáng tự hàocủa nền văn minh Việt cổ
5 Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?
- Năm 207 TCN, nhà Tần suy yếu, Triệu Đà thànhlập nước Nam Việt, rồi đem quân đánh xuống ÂuLạc
- Quân dân Âu Lạc chiến đấu dũng cảm đã giữvững được nền độc lập
- Năm 179 TCN, Triệu Đà đánh Âu Lạc, An DươngVương do chủ quan không đề phòng nên bị thất bạinhanh chóng
- Nguyên nhân thất bại: Do An Dương Vương chủ
Trang 33HS: Trả lời
GV sơ kết bài: Với cuộc kháng chiến anh dũng, lâu
dài, người VN đã đánh bại quân xâm lược Tần, tạo
điều kiện cho sự thành lập của nước Âu Lạc, đất
nước tiến thêm 1 bước với thành Cổ Loa đồ sộ, do
chủ quan An Dương Vương đã mắc mưu kẻ thù nên
“để cơ đồ đắm biển sâu”, đất nước rơi vào thời kỳ
đen tối hơn 1000 năm Bắc thuộc
quan, thiếu cảnh giác, nội bộ mất đoàn kết
4 Củng cố
- Em hãy mô tả thành Cổ Loa
- Nhà nước Aâu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào ?
5 Dặn dò
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài 16, trả lời các câu hỏi trong SGK
Tuần 17 Tiết 17 Ngày soạn: 10/12/2011 Ngày dạy:12-16/12/2011
B
à i 16 ÔN TẬP CHƯƠNG I VÀ II
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố những kiến thức về lịch sử dân tộc từ khi có con người xuất hiện trên đất nước ta cho đến thờidựng nước Văn Lang- Âu lạc
- Nắm được những thành tựu kinh tế, văn hoá của các thời kỳ khác nhau
- Nắm được những nét chính về xã hội và nhân dân thời Văn lang- Âu Lạc, cội nguồn dân tộc
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng khái quát sự kiện, tìm ra những nét chính và thống kê các sự kiện một
cách có hệ thống
3 Tư tưởng
Củng cố kiến thức và tình cảm của HS đối với Tổ quốc, với nền văn hoá dân tộc
II THIẾT BỊ
Lược đồ thời nguyên thuỷ, tranh ảnh
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy mô tả thành Cổ Loa
- Nhà nước Aâu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Các em vừa học xong thời kỳ lịch sử từ khi loài người xuất hiện trên đất nước đến thời kỳ dựng nước VănLang- Âu Lạc Hôm nay chúng ta ôn tập hệ thống kiến thức trọng tâm
b Nội dung bài mới
Trang 34Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Căn cứ vào những bài đã học, em hãy cho biết
dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên
đất nước ta ? Thời gian ? Địa điểm ?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trải qua những
giai đoạn nào?
HS: Trả lời
Hoạt động 3: Cả lớp
GV: Vùng cư trú chủ yếu của người Văn Lang, Âu
Lạc ?
HS: Trả lời
GV: Cơ sở kinh tế của người Tây Âu và Lạc Việt ?
GV: Các quan hệ xã hội ?
HS: Trả lời
Hoạt động 4: Cả lớp
GV: Những công trình văn hoá tiêu biểu của thời
Văn Lang – Âu Lạc ?
- Thời gian: cách đây 40- 30 vạn năm
- Địa điểm: Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên ( LạngSơn), Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai)
2 Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trải qua những giai đoạn nào.
- Người tối cổ
- Người tinh khôn (giai đoạn đầu)
- Người Hoà Bình, Bắc Sơn
- Người Phùng Nguyên - Hoa Lộc
3 Những điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang- Âu Lạc
- Vùng cư trú: đồng bằng châu thổ các con sônglớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Cơ sở kinh tế:
+ Nông nghiệp: Nghề nông trồng lúa nước đã trởthành ngành chính, chăn nuôi cũng phát triển
- Thủ công: Nghề luyện kim phát triển đạt đếntrình độ cao nhất là nghề đúc đồng
- Các quan hệ xã hội:
+ Dân cư ngày càng đông quan hệ xã hội ngàycàng rộng
+ Xuất hiện sự phân biệt giàu, nghèo ngày càngrõ
4 Công trình văn hoá tiêu biểu của Văn Lang, Âu Lạc.
- Trống đồng: là vật tượng trưng cho nền văn minhVăn Lang, Âu Lạc
- Thành cổ Loa: là kinh đô của Âu Lạc, trung tâmchính trị, kinh tế, văn hoá của đất nước, khi cóchiến tranh là thành quân sự bảo vệ an ninh quốcgia
4 Củng cố
- GV khái quát nội dung bài học
5 Dặn dò
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học
- Chuẩn bị giờ sau: Kiểm tra học kì I